Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ THI CK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:55' 06-05-2024
Dung lượng: 255.0 KB
Số lượt tải: 459
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN KHTN 8
I. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 2 khi kết thúc nội dung VIII. Sinh vật và môi trường
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 2: 25% (2,5 điểm).Chương V điện 11 tiết; Chương VI Nhiệt 09 tiết, Chương VII Sinh học cơ thể
người 11 tiết( Hết bài 33 Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người)
- Nội dung nửa học kì 2 sau: 75% (7,5 điểm) Chương VII Sinh học cơ thể người 17 tiết( Hết bài 40 sinh sản ở người); Chương
VIII Sinh vật và môi trường (15 tiết).

Chủ đề
1. Điện (11 tiết)
2. Nhiệt (9 tiết)
3. Sinh học cơ thể người (11
tiết)
4. Sinh học cơ thể người (17
tiết)

Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
3(0,75đ)
2(0,5đ)

0

Tổng số điểm

Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm

1(1đ)

5. Sinh vật và môi trường
(15 tiết)
Điểm số

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận
nghiệm
luận nghiệm
1 (0,25)

6(1,5đ)

1(1đ)

2(0,5đ)

4(1đ)

1(1đ)

2(0,5đ)

1(đ)

3,75

2,0

1,25

2,0

3,75 điểm

Tự
luận

Trắc
nghiệm
4
2

1
1(1đ)

3,25 điểm

Tổng số ý/câu

0

2,0 điểm

1,0

0

1,0 điểm

Điểm
số
1
0,5
1

2

8

4

2

6

3,5

6,0
4,0
10 điểm

10 
10
điểm

II. Bản đặc tả
Đơn vị kiến thức

Mức độ

Mức độ đánh giá

Nhận biết

- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
- Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của

Số câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
5
20

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

1. Điện (11 tiết)
- Hiện tượng
nhiễm điện

1

C1

Số câu hỏi
- Dòng điện
- Tác dụng của
dòng điện
- Nguồn điện
- Mạch điện đơn
giản
- Đơn
Đo cường
vị kiếnđộ
thức
dòng điện. Đo
hiệu điện thế

Mức độ

Thông
hiểu

Vận dụng

các hạt mang điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện
và kể tên được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống
- Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá học,
sinh lí.
- Nêu được đơn vị cường
độđộ
dòng
Mức
đánhđiện
giá và đơn vị đo hiệu điện
thế
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm
điện do cọ xát.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở (biến trở),
chuông, Ampe kế, Vôn kế, điốt và điốt phát quang
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động,
chuông điện
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự
nhiễm điện do cọ xát.
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản
của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lý
- Mắc được mạch điện đơn giản với pin, công tắc, dậy nối, bóng
đèn
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của Ampe kế là giá trị
của cường độ dòng điện
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện
của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện
áp) giữa hai cực của nó

Câu hỏi

1

C2

1

C3

1

C4

Số câu hỏi
Đơn vị kiến thức

Mức độ
Vận dụng
cao

Câu hỏi

- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ
thực hành
Mức độ đánh giá
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng điện
hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an
toàn và hiệu quả).

2. Nhiệt (9 tiết)
- Năng lượng
nhiệt
- Đo năng lượng
nhiệt
- Dẫn nhiệt, đối
lưu, bức xạ nhiệt
- Sự nở vì nhiệt

Nhận biết

Thông
hiểu

Vận dụng

- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém, vật liệu dẫn nhiệt
tốt.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì
nhiệt
- Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật
chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong các hiện tượng
dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà
kính
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt
tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt.
- Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng
- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ các chất khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt giải
thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế

1

C5

1

C6

Số câu hỏi
Đơn vị kiến thức

Mứcdung
độ
Vận
cao

- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt trong
Mứchoạt
độ đánh
giá
nhiên để phục vụ trong sinh
gia đình.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng lượng
nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.

3. Sinh học cơ thể người (28 tiết)
Khái quát về cơ Nhận biết – Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
thể người
trong cơ thể người.
Hệ vận động ở
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
người
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
Nhận biết – Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận
động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
Thông
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ
hiểu
vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và
một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví
dụ: cong vẹo cột sống).
Vận dụng – Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự
đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập
theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình).

Câu hỏi

Số câu hỏi
Đơn vị kiến thức

Mức độ
Vận dụng
cao

Dinh dưỡng và
tiêu hoá ở người
Nhận biết

Thông
hiểu

– Thực hành: Thực hiệnMức
đượcđộsơđánh
cứu giá
và băng bó khi người khác
bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học
đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người
khác
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh
thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo
quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ
tuổi.
Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và
chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực

Câu hỏi

Số câu hỏi
Đơn vị kiến thức

Mức độ

Vận dụng

Vận dụng
cao

phẩm. Lấy được ví dụ minh
Mứchoạ.
độ đánh giá
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm
và cách phòng và chống các bệnh này.
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng
và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và
những người trong gia đình.
– Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề
xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống
an toàn cho bản thân và gia đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu
bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách
phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm
tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong
trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.

Máu và hệ tuần
hoàn của cơ thể
người

– Nêu được khái niệm nhóm máu.
Nhận biết

– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng
chống các bệnh đó.

Câu hỏi

Số câu hỏi

Câu hỏi

– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine
trong việc phòng bệnh.

Đơn vị kiến thức

Mức độ
Thông
hiểu

Vận dụng
Vận dụng
cao

- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng Mức
của mỗi
độ đánh
cơ quan
giá và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong
thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý
nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác
cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể
người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có
nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản
thân và gia đình.
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều
máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp,
tiểu đường tại địa phương.

1

C23

Số câu hỏi
Đơn vị kiến thức

Mức độ
Nhận biết

Thông
hiểu

Hệ hô hấp ở
người

Vận dụng

– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
– Nêu được chức năng của
hệđộ
hôđánh
hấp. giá
Mức
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng
tránh.

Câu hỏi

1

C7

1

C8

– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên
quan đến các bệnh về hô hấp
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia
đình.

– Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu
người đuối nước.
Vận dụng
cao

– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay
không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
– Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học
hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng
tránh.

Hệ bài tiết ở
người

Nhận biết

– Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
– Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu

Số câu hỏi
Đơn vị kiến thức

Mức
độ
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao

Điều hoà môi
trường trong
của cơ thể

Hệ thần kinh và
giác quan ở
người

Nhận biết

Thông
hiểu
Nhận biết

của thận.
– Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của
Mức độ đánh giá
hệ bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình bày cách
phòng chống các bệnh về hệ bài tiết.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân
tạo.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi
thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong.
– Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của
cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea,
uric acid, pH).
– Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét
nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.

– Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
– Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.
– Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là
bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các
dây thần kinh, hạch thần kinh).

Câu hỏi

1

C17

1

C9

Số câu hỏi

Câu hỏi

– Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần
kinh.
– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng
các bệnh đó.
Đơn vị kiến thức

Mức độ
Thông
hiểu

1

– Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách
phòng, chống các bệnhMức
đó (ví
độ dụ:
đánhbệnh
giá về mắt: bệnh đau mắt
đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...).

C18

– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt
và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai
ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận
âm thanh.
– Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh
sáng ở mắt.

Vận dụng

– Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh
ở tai.
– Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết
cho người khác.

– Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân
và người thân trong gia đình.
Vận dụng

– Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận

1

C25

Số câu hỏi
cao
Đơn vị kiến thức

Mức độ
Nhận biết

Hệ nội tiết ở
người

Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao

Da và điều hoà
thân nhiệt ở
người

thị, viễn thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
– Kể được tên các tuyến nội tiết.
Mức độ đánh giá
– Nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
– Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường,
bướu cổ do thiếu iodine,...).
– Nêu được cách phòng chống các bệnh liên quan đến hệ nội
tiết.
– Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức
khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu
đường, bướu cổ).

Câu hỏi

1
1

C10
C11

– Nêu được cấu tạo sơ lược của da.
– Nêu được chức năng của da

– Nêu được khái niệm thân nhiệt.
Nhận biết

– Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.

– Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân
nhiệt.

– Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
– Nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
Thông
hiểu

– Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc,
bảo vệ và làm đẹp da an toàn.

1

C21

Số câu hỏi

Câu hỏi

– Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ
Đơn vị kiến thức

Mức độ
Vận dụng

thể.

Mức độ đánh giá
– Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an
toàn cho da.

– Thực hành được cách đo thân nhiệt.
Vận dụng
cao

Sinh sản

– Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong
khu dân cư.
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng
hoặc lạnh.
– Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
– Kể tên được các cơ quan sinh dục nam và nữ.

Nhận biết

- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt.

– Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh
HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản
vị thành niên.

Thông
hiểu

– Trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam và
nữ.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt.

– Nêu được cách phòng tránh thai.

1

C12

Số câu hỏi

Đơn vị kiến thức

Mức độ
Vận dụng

Câu hỏi

– Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
– Trình bày được cách phòng chống các bệnh lây truyền qua
Mức độ đánh giá
đường sinh dục (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).

– Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản

thân.
Vận dụng – Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về sức
khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
cao
4. Sinh vật và môi trường (15 tiết)
– Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật
Nhận biết
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái.
– Phân biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường trên
cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường
sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các môi trường sống của sinh
Môi trường và
vật.
các nhân tố sinh
Thông
– Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy
thái
hiểu
được ví dụ minh hoạ.
– Phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh
(bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh hoạ các
nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời
sống sinh vật.
Hệ sinh thái
Nhận biết – Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
– Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về số
lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
– Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.

1

C19

1

C13

Số câu hỏi

Đơn vị kiến thức

Mức độ
Thông
hiểu

Vận dụng
Vận dụng
cao

– Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm về
độ đa dạng: số lượng loài và số cá thể của mỗi loài; đặc điểm về
thành phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng).
- Nêu được khái niệm về hệ sinh thái
- Nêu được khái niệm sinh quyển.
– Lấy được ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần
thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
- Lấy được ví dụ minh hoạ các đặc trưng của quần xã..
– Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất,
Mức độ đánh giá
sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái.
– Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển
hình của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và
ven biển, các hệ sinh thái nông nghiệp.
– Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn,
hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt).
– Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã.
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái,
trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng trong hệ sinh thái.
– Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
– Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong
quần xã.
– Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
– Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong
một hệ sinh thái.

Câu hỏi

1
1
1

C14
C15
C20

1

C22

1

C24

Số câu hỏi
Nhận biết
Đơn
kiến thức
Cânvịbằng
tự
nhiên
Bảo vệ môi
trường

Mức độ
Thông
hiểu

Nhận biết
Thông
hiểu

Câu hỏi

– Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
Mức độ đánh giá
- Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
- Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự
nhiên.
– Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
– Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu.
– Nêu được một số biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến
đổi khí hậu.
– Trình bày được tác động của con người đối với môi trường
qua các thời kì phát triển xã hội; vai trò của con người trong bảo
vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
– Trình bày được tác động của con người làm suy thoái môi
trường tự nhiên;
– Trình bày được sơ lược về một số nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường (ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và công nghiệp, ô
nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm do
sinh vật gây bệnh).
– Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã,
nhất là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ
theo Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật
hoang dã (CITES) (ví dụ như các loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu
đỏ và các loài linh trưởng,…).
– Trình bày được biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.

1

16

Số câu hỏi
Đơn vị kiến thức

Mứcdụng
độ
Vận
cao

Mức
độ đánh
giátrường ở địa phương.
- Điều tra được hiện trạng
ô nhiễm
môi

Câu hỏi

III. Đề kiểm tra
A. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Cách nào làm cho vật nhiễm điện trong các cách sau:
A. Cọ xát vật.
B. Nhúng vật vào nước đá.
C. Cho chạm vào nam châm
D. Nung nóng vật.
Câu 2: Đâu không phải là vật liệu cách điện trong các vật liệu sau
A. Đồng
B. Gỗ khô
C. Thuỷ tinh
C. Nhựa
Câu 3: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. am pe (A).
B. vôn (V).
C. milivôn.
C. kilôvôn.
Câu 4: Trong bệnh viện, khi cấp cứu bệnh nhân có tim ngừng đập, bác sĩ hay sử dụng
kĩ thuật sốc tim. Kĩ thuật này dựa trên tác dụng nào của dòng điện
A. Tác dụng từ.
B. Tác dụng sinh lí.
C. Tác dụng nhiệt.
D. Tác dụng hóa học.
Câu 5: Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật dựa vào sự thay đổi
A. Khối lượng của vật.
B. Khối lượng riêng của vật.
C. Vận tốc các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Nhiệt độ của vật.
Câu 6: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?
A.Chỉ ở chất lỏng.
B. Chỉ ở chất khí.
C.Chỉ ở chất lỏng và chất khí.
D. Ở cả chất lỏng, chất khí và chất rắn.
Câu 7. Cơ quan nào trong hệ hô hấp có chức năng tiêu diệt vi khuẩn trong không khí
trước khi vào phổi?
A. Mũi.
B. Họng.
C. Thanh quản.
D. Khí quản.
Câu 8. Chức năng của hệ bài tiết là
A. điều chỉnh nồng độ muối trong cơ thể và loại thải muối ra ngoài thông qua quá trình
lọc máu hình thành nước tiểu.
B. tạo ra các loại hormone giúp điều chỉnh, điều hòa, duy trì hoạt động sinh lý của các
cơ quan trong cơ thể.
C. lọc thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong trao đổi chất và
chất gây độc cho cơ thể.
D. vận chuyển máu đến thận để loại bỏ các chất độc, chất không cần thiết, chất dư thừa
ra khỏi cơ thể.
Câu 9. Môi trường trong của cơ thể gồm:
A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.
B. Máu, nước mô, bạch huyết.
C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.
D. Máu, nước mô, bạch cầu.
Câu 10. Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu
hết các tuyến nội tiết khác?
A.Tuyến sinh dục.
B.Tuyến yên.
C.Tuyến giáp.
D.Tuyến tuỵ.

Câu 11. Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của
hormone nào dưới đây?
A. GH.    
B. Glucagôn.
C. Insulin.   
D. Ađrênalin.
Câu 12. Ở nam giới, cơ quan nào sau đây là nơi sản sinh ra tinh trùng?
A. Tinh hoàn
B. Túi tinh
C. Mào tinh
D. Dương vật
Câu 13. Quần thể sinh vật là:
A. tập hợp các cá thể thuộc các loài khác nhau, sống trong khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm nhất định.
B. tập hợp các cá thể thuộc một loài, sống trong khoảng không gian xác định, vào một
thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.
C. tập hợp các loài sinh vật, sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời
điểm nhất định.
D. tập hợp các cá thể thuộc một loài được con người tập trung lại trong khoảng không
gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
Câu 14. Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm:
A. quần xã sinh vật và các quần thể.
B. quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng.
C. quần thể sinh vật và môi trường sống của chúng.
D. quần xã sinh vật và các cá thể.
Câu 15. Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với
A. các nhân tố hữu sinh của môi trường.
B. các loài sinh vật sản xuất.
C. các nhân tố vô sinh của môi trường.
D. các loài sinh vật tiêu thụ.
Câu 16. Lựa chọn nhận định đúng trong các nhận định dưới đây
A. Ô nhiễm môi trường là sự tồn tại các chất hóa học trong thành phần môi trường,
gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
B. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học trong thành phần không
khí, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
C. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần
môi trường, gây bệnh nguy hiểm cho con người và sinh vật.
D. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Câu 17. Để phòng bệnh sỏi thận cần
A. uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.
B. uống nhiều nước hơn bình thường.
C. hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.
D. tăng cương ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.
Câu 18. Hãy chỉ ra đâu là tật của mắt:
A. Cận thị.
B. Đau mắt đỏ.
C. Đau mắt hột.
D. Lẹo mắt.
Câu 19. Đâu là nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

A. con người, cây bàng, con trâu, cái bút.
B. con gà, cây rêu tường, cá heo, con giun đất.
C. cá chép, rắn hổ mang, cái bàn, con voi.
D. hòn đá, con mèo, cá rô phi, cây mít.
Câu 20. Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
A. Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình.
B. Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao.
C. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có
khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
D. Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá.
B. Tự luận
Câu 21 (1 đ): Trình bày 4 phương pháp phòng, chống nóng cho cơ thể?
Câu 22 (1 đ): Thế nào là chuỗi thức ăn, lưới thức ăn? Lấy ví dụ minh họa về chuỗi
thức ăn?
Câu 23 (1 đ) : Trình bày các bước đo huyết áp (bằng huyết áp kế đồng hồ)?
Câu 24 (1 đ): Đa dạng sinh học ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới đang bị
suy giảm. Em hãy đề xuất 4 biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã tại địa
phương em?
Câu 25 (1 đ). Em hãy cho biết các bạn học sinh hiện nay hay bị mắc loại tật nào về
mắt? Em hãy đề xuất 3 biện pháp giúp hạn chế loại tật về mắt trên.
IV. Đáp án – Biểu điểm
A. Phần trắc nghiệm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A A A B D C B C B B

C

A

B

B

C

D

A

D

B

B. Phần tự luận
Câu

21

22

Đáp án
Một số biện pháp chống nóng cho cơ thể:
- Khi thời tiết nắng nóng cần giữ cho cơ thể mát mẻ;
- Đội mũ nón khi làm việc ngoài trời;
- Không chơi thể thao dưới ánh nắng trực tiếp;
- Sau khi vận động mạnh mồ hôi ra nhiều không nên tắm ngay
hay ngồi trước quạt và ở nơi có gió mạnh
- Chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ sinh dưỡng với nhau
- Tập hợp các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành
lưới thức ăn.
- Ví dụ chuỗi thức ăn:
Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng → Sinh vật phân
hủy
(HS lấy ví dụ khác về chuỗi thức ăn, nếu đúng vẫn cho điểm

Biểu
điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5

D

23

24

25

tối đa)
- Bước 1: Yêu cầu người đo huyết áp nằm hoặc ngồi ở tư thế
thoải mái duỗi thẳng cánh tay. Xác định vị trí động mạch cánh
tay để đặt ống nghe.
- Bước 2 quấn vòng đít của huyết áp kế quanh vị trí đặt ống
nghe
- Bước 3 Vặn chặt núm xoay và bóp quả bóng cao su để bơm
khí vào phòng bít của huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ
khoảng 160 -180 mmHg thì dừng lại.
- Bước 4 Vặn ngược núm xoay từ từ để xả hơi, đồng thời kéo
ống nghe tim phổi để nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết
áp tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa đó
là huyết áp tối thiểu.
Có nhiều biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã như:
- Tuyên truyền về giá trị của đa dạng sinh học;
- Xây dựng luật và chiến lược Quốc gia để bảo tồn đa dạng sinh
học;
- Thành lập các vườn quốc gia, khu vực tồn thiên nhiên;
- Tăng cường công tác bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật;
- Nghiêm cấm săn bắt, mua bán trái pháp luật những loài sinh
vật có nguy cơ tuyệt chủng;…
- ......
(HS đưa ra các biện pháp phù hợp vẫn cho điểm tối đa)
- Các bạn học sinh hiện nay hay bị mắc tật cận thị.
- Một số biện pháp hạn chế tật cận thị:
+ Học bài nơi có đủ ánh sáng.
+ Đọc và viết đúng khoảng cách quy định.
+ Xem tivi, điện thoại, máy tính... đúng khoảng cách và không
nên xem quá nhiều.
+ Chế độ dinh dưỡng đầy đủ các vi chất vitamin A, E, C...để có
đôi mắt sáng và khỏe.
+ Định kì khám mắt.
.......
(HS đưa ra biện pháp 03 biện pháp phù hợp vẫn cho điểm tối
đa)

0,25
0,25

0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
 
Gửi ý kiến