Tiếng Việt Cuói tuần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Hằng
Ngày gửi: 15h:46' 20-06-2024
Dung lượng: 161.2 KB
Số lượt tải: 1026
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Hằng
Ngày gửi: 15h:46' 20-06-2024
Dung lượng: 161.2 KB
Số lượt tải: 1026
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên : ………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
I. Đọc hiểu
VỀ THĂM BÀ
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi.
Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
- Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống
gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến
thương :
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà
che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
- Cháu đã ăn cơm chưa ?
- Dạ chưa. Cháu xuống tàu về đây ngay. Nhưng cháu không thấy đói.
Bà nhìn cháu, giục :
- Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt !
Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn bóng
mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh.
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa
vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ đợi để mến
yêu Thanh.
(Theo Thạch Lam )
Câu 1: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?
A. Ồn ào.
B. Nhộn nhịp. C. Yên lặng.
D. Mát mẻ.
Câu 2: Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ?
A.Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
B.Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
C.Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
D.Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu.
Câu 3: Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm.
Thanh cảm thấy ……………………………….. khi trở về ngôi nhà của bà.
Câu 4: Gạch chân DT trong câu: “Đi vào trong nhà kẻo nắng cháu
Câu 5: Viết lại các tên riêng sau cho đúng: Mát xcơ va, Luân đôn, Tô- Ki-ô, Xiôn cốp xki?
.......................................................................................................................................................................................................
Câu 6: Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo thành ?
A. Âm đầu và vần.
C. Vần và thanh.
B. Âm đầu và thanh.
D. Âm đầu và âm cuối.
Câu 7: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy ?
A. che chở, thanh thản, dẻo dai, sẵn sàng.
B. tóc trắng, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng.
C. che chở,thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng.
D. che chở, bờ bãi, âu yếm, sẵn sàng.
Câu 8: Gạch chân động từ trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.”
Câu 9: Gạch chân dưới từ ngữ có nghĩa của tiếng tiên khác với nghĩa của tiếng tiên trong
từ đầu tiên:
Tiên tiến, trước tiên, thần tiên, tiên phong, cõi tiên.
Câu 10: Gạch bỏ các từ ngữ không cùng nhóm nghĩa trong dãy từ sau:
Cưu mang, san sẻ, che chắn, giúp đỡ, đoàn kết, hiền lành, nhân ái, có hậu.
II. Tập làm văn: Hãy viết thư gửi người thân (hoặc bạn bè) ở xa để thăm hỏi và kể về tình
hình trường, lớp em trong thời gian qua qua.
Bài làm
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………..........................................................................……………………
………………………………………...........................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………...........................................................................……………………
………………………………………...........................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...........................................................................………………………
……………………………………….................................….........…...............................................................………………………
………………………………….................................…………………...........................................................................………………
…………………………………….................................…………...........................................................................……………………
………………………………………............................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………...........................................................................………………
…………………………………….................................…………...........................................................................……………………
………………………………………............................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...........................................................................………………………
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………...........................................................................……………………
………………………………………............................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………...........................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................…......…………………
………………………………………......................................................................................................……......………………………
……………………………………….................................……...........................................................................………………………
………………………………………........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
Họ và tên :………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 2
I. Đọc hiểu
CHẬM VÀ NHANH
Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến. Dũng nhìn
Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.
Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy, Minh
không được nhanh nhẹn như bạn bè.
“Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để
tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” Dũng thầm nghĩ.
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:
- Em xin được học cùng với bạn Minh.
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:
- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em mong
được bạn Minh giúp em chậm lại.
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên tiếng:
- Cảm ơn cậu.
- Sao cậu lại cảm ơn tớ?
- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
Dũng cười:
- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ yêu quý.
Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười. Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua, nghe nói,
Minh rất thích chơi cờ.
(Theo Những hạt giống tâm hồn)
Câu 1: Minh là một cậu bé như thế nào?
A. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.
B. Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
Câu 2: Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cùng bạn chơi cờ vua.
C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt, bạn chậm thì mình phải giúp đỡ bạn
tiến bộ.
Câu 3: Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?
A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
C. Minh và Dũng rất thân nhau.
B. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
Câu 4: Nếu chọn bạn để kết thành đôi bạn cùng tiến, em sẽ chọn một bạn như thế nào? Vì
sao?.................................................................................................................................................................................
Câu 5: Gạch dưới từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ có tiếng tự thay thế cho phù hợp.
a, Bắc rất tự trọng khi phát biểu trước lớp.
Từ thay thế: …….........................................…............................................................……..
b, Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông.
Từ thay thế: ……….....................................................................................................................……..
Câu 6: Tìm DT-ĐT-TT trong câu “Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.”
- DT : ................................................... - ĐT : ............................................... -TT : ...............................................
Câu 7: Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc
kép ở cột bên phải:
Câu
Tác dụng của dấu ngoặc kép
trong câu
1. Quả đúng là “Học thầy không tày học
bạn”.
a. Đánh dấu lời nói trực tiếp
2. Hà là “ca sĩ” nhí của lớp tôi.
b. Đánh dấu từ ngữ mượn của người
khác.
3. Mẹ nói: “Con học giỏi, chăm ngoan là
món quà lớn nhất đối với mẹ rồi !”.
c. Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt.
Câu 8: Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm:
a, vui : ………................................................................................................................................……..
b, thẳng : ……….............................................................................................................................……..
Câu 9: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp (chú ý viết hoa lại cho
đúng): (a ma dôn, bắc kinh)
a, Thủ đô của Trung Quốc là: ………....................................................................................................……..
b, Dòng sông lớn chảy qua Bra-xin là: ………........................................................................................……..
II. Tập làm văn Đề bài : Em hãy kể một câu chuyện nói về lòng nhân hậu.
Bài làm
………………………………….................................………………….....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………...................................................................………………
…………………………………….................................…………...................................................................……………………
………………………………………......................................................................................................……………………………
……………………………………….................................…….....................................................................………………………
……………………………………….................................….........…............................................................………………………
………………………………….................................………………….....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...................................................................………………………
………………………………….................................…………………..................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
Họ và tên :………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 3
I. Đọc hiểu
LỜI CẢM ƠN
Thằng bé mồ côi cha mẹ có đôi mắt màu nhạt, hai gò má nhem nhuốc và mái tóc đen rối
bù nhìn tôi.
- Ông ơi, cháu đói quá!
Tôi dẫn nó vào một tiệm giải khát.
- Cháu hãy chọn một món gì đó để ăn đi. - Tôi nói .
Thằng bé chạy đến quầy hàng và chọn một cái bánh mì. Thường ngày bọn trẻ đường phố
xin được khách hàng mua cho cái bánh rồi sẽ bỏ đi ngay, mà người ta cũng không muốn cho
chúng ở lại vì trông chúng rách rưới và bẩn thỉu. Nhưng thằng bé này lại làm tôi ngạc nhiên.
Tôi bắt đầu uống cà phê của mình và khi tôi uống xong, trả tiền, tôi nhìn ra cửa mới
phát hiện ra nó đứng ở ngoài cửa, tay cầm bánh mì, mắt dí vào cửa kính, quan sát.
"Nó làm cái quái gì thế?!" - Tôi nghĩ.
Tôi đi ra, nó nhìn thấy tôi và chạy đến. Nó ngước nhìn tôi, mỉm cười và nói: "Cảm ơn
ông! " Rồi, như sợ tôi nghe không rõ, nó nói to hơn: "Cảm ơn ông nhiều lắm ạ! " Trước khi tôi
nói được câu gì, nó đã quay người bỏ chạy đi mất.
Tôi xúc động và nhớ hoài lời cảm ơn của một cậu bé đường phố vì một mẩu bánh mì.
(Sưu tầm)
Câu 1: Cậu bé trong bài là:
A. Trẻ em khuyết tật. B. Khách du lịch. C. Trẻ em tiểu học . D. Trẻ em đường phố.
Câu 2: Ghi lại câu văn tả ngoại hình cậu bé.
.......................................................................................................................................................................................................
Câu 3: Sau khi nhận được bánh mì, cậu bé đã:
A. Bỏ đi luôn, không nói gì như những đứa trẻ đường phố khác.
B. Đứng ngoài cửa hàng chờ gặp khách để nói lời cảm ơn.
Câu 4: Nhận xét về nhân vật “Người ông” trong bài:
A. Cho em bé thức ăn khi em đói.
B. Không muốn cậu bé đến gần mình vì cậu bẩn thỉu.
C. Ngạc nhiên và xúc động vì cậu bé biết nói lời cảm ơn.
D. Không quan tâm đến trẻ em đường phố.
Câu 5: Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này.
...................................................................................................................................................................................................................
.Câu 6: Tìm và ghi lại các từ láy có trong bài đọc.
.......................................................................................................................................................................................................
Câu 7: Trong câu: “Tôi xúc động và nhớ hoài lời cảm ơn của một cậu bé đường phố vì một
mẩu bánh mì.”có từ phức là:
........................................................................................................................................................................................................
Câu 8: - Từ cùng nghĩa với từ trung thực là: ………................................................................……………………..
- Đặt câu với từ tìm được:
..............................................................................................................................................................................
II. Tập làm văn: Kể lại truyện cổ tích cây khế.
Bài làm
………………………………….................................…………………........................................................................………………
…………………………………….................................………….........................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................….....…………………………
………………………………….................................…………………........................................................................………………
…………………………………….................................…………........................................................................……………………
………………………………………......................................................................................................…....…………………………
……………………………………….................................…….........................................................................………………………
……………………………………….................................….........…............................................................………………………
………………………………….................................………………….........................................................................………………
…………………………………….................................………….........................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................…….....………………………
………………………………….................................…………………........................................................................………………
…………………………………….................................…………........................................................................……………………
……………………………………….........................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……..........................................................................………………………
………………………………….................................………………….........................................................................………………
…………………………………….................................…………..........................................................................……………………
………………………………………...........................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................…......…………………
……………………………………….....................................................................................................……......………………………
……………………………………….................................……...........................................................................………………………
………………………………………............................................................................................................……………………………
....................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………..........................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……......………………………
………………………………….................................………………….........................................................................………………
Họ và tên :………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 4
I. Đọc hiểu
ĐỒNG TIỀN VÀNG
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc
tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua
giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi
quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu một đồng tiền vàng.
Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu
bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn:
- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ ?
Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp:
- Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể
mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở nhà.
Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo.
(Theo Truyện khuyết danh nước Anh)
Câu 1: Cậu bé Rô-be làm nghề gì?
A. Làm nghề bán báo. B. Làm nghề đánh giày. C. Làm nghề bán diêm.
Câu 2: Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be?
....................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................
Câu 3: Qua ngoại hình của Rô-be, em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cậu ta?
....................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
Câu 4: Vì sao Rô-be không quay lại ngay để trả tiền thừa cho người mua điểm?
A. Vì Rô-be không đổi được tiền lẻ.
B. Vì Rô-be không muốn trả lại tiền.
C. Vì Rô-be bị xe tông, gãy chân.
Câu 5: Qua hành động trả lại tiền thừa cho người khách, em thấy cậu bé Rô-be có điểm gì
đáng quý?
....................................................................................................................................................................................................................
Câu 6: Gạch chân dưới các từ láy?
Be bé, buồn bực, buôn bán, mênh mông, mệt mỏi, xinh xắn, buồn bã, ít ỏi, đưa đón.
II. Tập làm văn : Em hãy viết thư cho người thân hoặc bạn của em đang ở xa để thăm hỏi và
kể về ước mơ của em cho người thân biết.
Bài làm
………………………………….................................………………….....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………...................................................................………………
…………………………………….................................…………...................................................................……………………
………………………………………......................................................................................................……………………………
……………………………………….................................…….....................................................................………………………
……………………………………….................................….........…............................................................………………………
………………………………….................................………………….....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...................................................................………………………
………………………………….................................…………………..................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
…………………………………….................................………….............................................................…......…………………
………………………………………..............................................................................................……......………………………
……………………………………….................................……....................................................................………………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...................................................................………………………
………………………………….................................…………………..................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
Họ và tên :………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 5
I. Đọc hiểu
CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY
Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông.
Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.
Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống
sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang
đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:
- Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế
này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?
Cây sậy trả lời:
- Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn
bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới
đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.
Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu
ớt nữa.
(Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài)
Câu 1: Tại sao cây sồi xem thường cây sậy?
A. Vì sồi thấy mình vĩ đại.
B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.
C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.
D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.
Câu 2: Cây sồi ngạc nhiên vì điều gì?
A. Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão.
B. Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì.
C. Cây sồi bị cuốn trôi theo dòng nước đỏ ngầu phù sa.
D. Sậy cũng bị cuốn theo dòng nước.
Câu 3: Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa?
A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước.
B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi.
C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ.
D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình.
Câu 4: Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì?
....................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................
Câu 5: Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?
A. Sừng sững, khoan ...
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
I. Đọc hiểu
VỀ THĂM BÀ
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi.
Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
- Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống
gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến
thương :
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà
che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
- Cháu đã ăn cơm chưa ?
- Dạ chưa. Cháu xuống tàu về đây ngay. Nhưng cháu không thấy đói.
Bà nhìn cháu, giục :
- Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt !
Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn bóng
mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh.
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa
vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ đợi để mến
yêu Thanh.
(Theo Thạch Lam )
Câu 1: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?
A. Ồn ào.
B. Nhộn nhịp. C. Yên lặng.
D. Mát mẻ.
Câu 2: Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ?
A.Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
B.Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
C.Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
D.Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu.
Câu 3: Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm.
Thanh cảm thấy ……………………………….. khi trở về ngôi nhà của bà.
Câu 4: Gạch chân DT trong câu: “Đi vào trong nhà kẻo nắng cháu
Câu 5: Viết lại các tên riêng sau cho đúng: Mát xcơ va, Luân đôn, Tô- Ki-ô, Xiôn cốp xki?
.......................................................................................................................................................................................................
Câu 6: Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo thành ?
A. Âm đầu và vần.
C. Vần và thanh.
B. Âm đầu và thanh.
D. Âm đầu và âm cuối.
Câu 7: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy ?
A. che chở, thanh thản, dẻo dai, sẵn sàng.
B. tóc trắng, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng.
C. che chở,thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng.
D. che chở, bờ bãi, âu yếm, sẵn sàng.
Câu 8: Gạch chân động từ trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.”
Câu 9: Gạch chân dưới từ ngữ có nghĩa của tiếng tiên khác với nghĩa của tiếng tiên trong
từ đầu tiên:
Tiên tiến, trước tiên, thần tiên, tiên phong, cõi tiên.
Câu 10: Gạch bỏ các từ ngữ không cùng nhóm nghĩa trong dãy từ sau:
Cưu mang, san sẻ, che chắn, giúp đỡ, đoàn kết, hiền lành, nhân ái, có hậu.
II. Tập làm văn: Hãy viết thư gửi người thân (hoặc bạn bè) ở xa để thăm hỏi và kể về tình
hình trường, lớp em trong thời gian qua qua.
Bài làm
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………..........................................................................……………………
………………………………………...........................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………...........................................................................……………………
………………………………………...........................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...........................................................................………………………
……………………………………….................................….........…...............................................................………………………
………………………………….................................…………………...........................................................................………………
…………………………………….................................…………...........................................................................……………………
………………………………………............................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………...........................................................................………………
…………………………………….................................…………...........................................................................……………………
………………………………………............................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...........................................................................………………………
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………...........................................................................……………………
………………………………………............................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………...........................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................…......…………………
………………………………………......................................................................................................……......………………………
……………………………………….................................……...........................................................................………………………
………………………………………........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
Họ và tên :………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 2
I. Đọc hiểu
CHẬM VÀ NHANH
Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến. Dũng nhìn
Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.
Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy, Minh
không được nhanh nhẹn như bạn bè.
“Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để
tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” Dũng thầm nghĩ.
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:
- Em xin được học cùng với bạn Minh.
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:
- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em mong
được bạn Minh giúp em chậm lại.
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên tiếng:
- Cảm ơn cậu.
- Sao cậu lại cảm ơn tớ?
- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
Dũng cười:
- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ yêu quý.
Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười. Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua, nghe nói,
Minh rất thích chơi cờ.
(Theo Những hạt giống tâm hồn)
Câu 1: Minh là một cậu bé như thế nào?
A. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.
B. Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
Câu 2: Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cùng bạn chơi cờ vua.
C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt, bạn chậm thì mình phải giúp đỡ bạn
tiến bộ.
Câu 3: Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?
A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
C. Minh và Dũng rất thân nhau.
B. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
Câu 4: Nếu chọn bạn để kết thành đôi bạn cùng tiến, em sẽ chọn một bạn như thế nào? Vì
sao?.................................................................................................................................................................................
Câu 5: Gạch dưới từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ có tiếng tự thay thế cho phù hợp.
a, Bắc rất tự trọng khi phát biểu trước lớp.
Từ thay thế: …….........................................…............................................................……..
b, Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông.
Từ thay thế: ……….....................................................................................................................……..
Câu 6: Tìm DT-ĐT-TT trong câu “Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.”
- DT : ................................................... - ĐT : ............................................... -TT : ...............................................
Câu 7: Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc
kép ở cột bên phải:
Câu
Tác dụng của dấu ngoặc kép
trong câu
1. Quả đúng là “Học thầy không tày học
bạn”.
a. Đánh dấu lời nói trực tiếp
2. Hà là “ca sĩ” nhí của lớp tôi.
b. Đánh dấu từ ngữ mượn của người
khác.
3. Mẹ nói: “Con học giỏi, chăm ngoan là
món quà lớn nhất đối với mẹ rồi !”.
c. Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt.
Câu 8: Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm:
a, vui : ………................................................................................................................................……..
b, thẳng : ……….............................................................................................................................……..
Câu 9: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp (chú ý viết hoa lại cho
đúng): (a ma dôn, bắc kinh)
a, Thủ đô của Trung Quốc là: ………....................................................................................................……..
b, Dòng sông lớn chảy qua Bra-xin là: ………........................................................................................……..
II. Tập làm văn Đề bài : Em hãy kể một câu chuyện nói về lòng nhân hậu.
Bài làm
………………………………….................................………………….....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………...................................................................………………
…………………………………….................................…………...................................................................……………………
………………………………………......................................................................................................……………………………
……………………………………….................................…….....................................................................………………………
……………………………………….................................….........…............................................................………………………
………………………………….................................………………….....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...................................................................………………………
………………………………….................................…………………..................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
Họ và tên :………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 3
I. Đọc hiểu
LỜI CẢM ƠN
Thằng bé mồ côi cha mẹ có đôi mắt màu nhạt, hai gò má nhem nhuốc và mái tóc đen rối
bù nhìn tôi.
- Ông ơi, cháu đói quá!
Tôi dẫn nó vào một tiệm giải khát.
- Cháu hãy chọn một món gì đó để ăn đi. - Tôi nói .
Thằng bé chạy đến quầy hàng và chọn một cái bánh mì. Thường ngày bọn trẻ đường phố
xin được khách hàng mua cho cái bánh rồi sẽ bỏ đi ngay, mà người ta cũng không muốn cho
chúng ở lại vì trông chúng rách rưới và bẩn thỉu. Nhưng thằng bé này lại làm tôi ngạc nhiên.
Tôi bắt đầu uống cà phê của mình và khi tôi uống xong, trả tiền, tôi nhìn ra cửa mới
phát hiện ra nó đứng ở ngoài cửa, tay cầm bánh mì, mắt dí vào cửa kính, quan sát.
"Nó làm cái quái gì thế?!" - Tôi nghĩ.
Tôi đi ra, nó nhìn thấy tôi và chạy đến. Nó ngước nhìn tôi, mỉm cười và nói: "Cảm ơn
ông! " Rồi, như sợ tôi nghe không rõ, nó nói to hơn: "Cảm ơn ông nhiều lắm ạ! " Trước khi tôi
nói được câu gì, nó đã quay người bỏ chạy đi mất.
Tôi xúc động và nhớ hoài lời cảm ơn của một cậu bé đường phố vì một mẩu bánh mì.
(Sưu tầm)
Câu 1: Cậu bé trong bài là:
A. Trẻ em khuyết tật. B. Khách du lịch. C. Trẻ em tiểu học . D. Trẻ em đường phố.
Câu 2: Ghi lại câu văn tả ngoại hình cậu bé.
.......................................................................................................................................................................................................
Câu 3: Sau khi nhận được bánh mì, cậu bé đã:
A. Bỏ đi luôn, không nói gì như những đứa trẻ đường phố khác.
B. Đứng ngoài cửa hàng chờ gặp khách để nói lời cảm ơn.
Câu 4: Nhận xét về nhân vật “Người ông” trong bài:
A. Cho em bé thức ăn khi em đói.
B. Không muốn cậu bé đến gần mình vì cậu bẩn thỉu.
C. Ngạc nhiên và xúc động vì cậu bé biết nói lời cảm ơn.
D. Không quan tâm đến trẻ em đường phố.
Câu 5: Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này.
...................................................................................................................................................................................................................
.Câu 6: Tìm và ghi lại các từ láy có trong bài đọc.
.......................................................................................................................................................................................................
Câu 7: Trong câu: “Tôi xúc động và nhớ hoài lời cảm ơn của một cậu bé đường phố vì một
mẩu bánh mì.”có từ phức là:
........................................................................................................................................................................................................
Câu 8: - Từ cùng nghĩa với từ trung thực là: ………................................................................……………………..
- Đặt câu với từ tìm được:
..............................................................................................................................................................................
II. Tập làm văn: Kể lại truyện cổ tích cây khế.
Bài làm
………………………………….................................…………………........................................................................………………
…………………………………….................................………….........................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................….....…………………………
………………………………….................................…………………........................................................................………………
…………………………………….................................…………........................................................................……………………
………………………………………......................................................................................................…....…………………………
……………………………………….................................…….........................................................................………………………
……………………………………….................................….........…............................................................………………………
………………………………….................................………………….........................................................................………………
…………………………………….................................………….........................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................…….....………………………
………………………………….................................…………………........................................................................………………
…………………………………….................................…………........................................................................……………………
……………………………………….........................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……..........................................................................………………………
………………………………….................................………………….........................................................................………………
…………………………………….................................…………..........................................................................……………………
………………………………………...........................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................…......…………………
……………………………………….....................................................................................................……......………………………
……………………………………….................................……...........................................................................………………………
………………………………………............................................................................................................……………………………
....................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................
………………………………….................................…………………..........................................................................………………
…………………………………….................................…………..........................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……......………………………
………………………………….................................………………….........................................................................………………
Họ và tên :………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 4
I. Đọc hiểu
ĐỒNG TIỀN VÀNG
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc
tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua
giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi
quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu một đồng tiền vàng.
Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu
bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn:
- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ ?
Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp:
- Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể
mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở nhà.
Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo.
(Theo Truyện khuyết danh nước Anh)
Câu 1: Cậu bé Rô-be làm nghề gì?
A. Làm nghề bán báo. B. Làm nghề đánh giày. C. Làm nghề bán diêm.
Câu 2: Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be?
....................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................
Câu 3: Qua ngoại hình của Rô-be, em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cậu ta?
....................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
Câu 4: Vì sao Rô-be không quay lại ngay để trả tiền thừa cho người mua điểm?
A. Vì Rô-be không đổi được tiền lẻ.
B. Vì Rô-be không muốn trả lại tiền.
C. Vì Rô-be bị xe tông, gãy chân.
Câu 5: Qua hành động trả lại tiền thừa cho người khách, em thấy cậu bé Rô-be có điểm gì
đáng quý?
....................................................................................................................................................................................................................
Câu 6: Gạch chân dưới các từ láy?
Be bé, buồn bực, buôn bán, mênh mông, mệt mỏi, xinh xắn, buồn bã, ít ỏi, đưa đón.
II. Tập làm văn : Em hãy viết thư cho người thân hoặc bạn của em đang ở xa để thăm hỏi và
kể về ước mơ của em cho người thân biết.
Bài làm
………………………………….................................………………….....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………...................................................................………………
…………………………………….................................…………...................................................................……………………
………………………………………......................................................................................................……………………………
……………………………………….................................…….....................................................................………………………
……………………………………….................................….........…............................................................………………………
………………………………….................................………………….....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...................................................................………………………
………………………………….................................…………………..................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
…………………………………….................................………….............................................................…......…………………
………………………………………..............................................................................................……......………………………
……………………………………….................................……....................................................................………………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
……………………………………….................................……...................................................................………………………
………………………………….................................…………………..................................................................………………
…………………………………….................................…………....................................................................……………………
………………………………………....................................................................................................……………………………
………………………………….................................…………………....................................................................………………
Họ và tên :………....................…......................................................................... Lớp : 4A
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - TUẦN 5
I. Đọc hiểu
CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY
Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông.
Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.
Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống
sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang
đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:
- Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế
này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?
Cây sậy trả lời:
- Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn
bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới
đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.
Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu
ớt nữa.
(Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài)
Câu 1: Tại sao cây sồi xem thường cây sậy?
A. Vì sồi thấy mình vĩ đại.
B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.
C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.
D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.
Câu 2: Cây sồi ngạc nhiên vì điều gì?
A. Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão.
B. Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì.
C. Cây sồi bị cuốn trôi theo dòng nước đỏ ngầu phù sa.
D. Sậy cũng bị cuốn theo dòng nước.
Câu 3: Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa?
A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước.
B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi.
C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ.
D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình.
Câu 4: Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì?
....................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................
Câu 5: Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?
A. Sừng sững, khoan ...
 








Các ý kiến mới nhất