KHBD Công nghệ 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NXB Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Phạm Thị Mai Duyên
Ngày gửi: 08h:00' 09-07-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: NXB Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Phạm Thị Mai Duyên
Ngày gửi: 08h:00' 09-07-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÙI VĂN HỒNG (Chủ biên)
LÊ THỊ MỸ NGA – LÊ THỊ XINH
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
BÙI VĂN HỒNG (Chủ biên)
LÊ THỊ MỸ NGA – LÊ THỊ XINH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
CÔNG NGHỆ
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Lời nói đầu
Kính chào thầy cô!
Sách Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo là tài liệu
bổ trợ dùng cho giáo viên. Cùng với sách giáo khoa và Vở bài tập Công nghệ 5, sách Kế hoạch
bài dạy môn Công nghệ lớp 5 sẽ đồng hành cùng thầy cô trong suốt quá trình dạy học,
với mục đích hỗ trợ thầy cô thiết kế và tổ chức dạy học hiệu quả.
Sách Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 5 được biên soạn theo đúng yêu cầu về
cấu trúc kế hoạch bài dạy cấp Tiểu học, bám sát nội dung sách giáo khoa Công nghệ 5 và
hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Những phẩm chất
chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù trong mỗi bài học được xác định phù hợp với
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục môn Công nghệ năm 2018.
Các hoạt động dạy và học được gợi ý thiết kế hướng trọng tâm vào học sinh, giúp học sinh
phát triển phẩm chất và năng lực qua mỗi bài học. Đặc biệt, với định hướng phát triển
năng lực học sinh, sách Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 5 chú trọng hướng dẫn thiết kế
dạy học theo tiếp cận giáo dục STEM, trong đó dạy học thực hành, dạy học dự án và dạy học
thông qua hoạt động trải nghiệm được chú trọng. Cùng với sách giáo khoa và Vở bài tập
Công nghệ 5, sách Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 5 sẽ giúp thầy cô dễ dạy và thích dạy
môn Công nghệ. Kính chúc thầy cô hoàn thành xuất sắc hoạt động dạy học môn Công nghệ.
NHÓM TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Lời nói đầu.....................................................................................................................................3
Mục lục............................................................................................................................................4
Phần 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: Công nghệ trong đời sống ..........................................................................................5
Bài 2: Nhà sáng chế ................................................................................................................ 13
Bài 3: Tìm hiểu thiết kế .......................................................................................................... 22
Bài 4: Thực hành thiết kế nhà đồ chơi .............................................................................. 30
Bài 5: Sử dụng điện thoại ..................................................................................................... 37
Bài 6: Sử dụng tủ lạnh ............................................................................................................ 49
Ôn tập Phần 1............................................................................................................................ 57
Phần 2. THỦ CÔNG KĨ THUẬT
Bài 7: Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin .............................................................. 60
Bài 8: Mô hình máy phát điện gió ..................................................................................... 67
Bài 9: Mô hình điện mặt trời ................................................................................................ 75
Dự án: Em làm mô hình xe chạy bằng năng lượng mặt trời .................................... 83
Ôn tập Phần 2 .......................................................................................................................... 88
4
PHẦN
1
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
– Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Yêu cầu cần đạt
Tiết 1
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
– Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách – Học sinh lắng nghe.
Công nghệ 5.
– Kích thích sự tò mò khám phá kiến thức của
học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên giới thiệu sơ lược về Sách
Công nghệ 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Sách
là một trong những tài liệu chính dành cho
học sinh khi học tập môn Công nghệ lớp 5.
– Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
Sách Công nghệ 5 gồm có mấy phần? Hãy
cho biết tên bài có trong mỗi phần.
– Giáo viên nhận xét.
– Giáo viên giới thiệu bài học đầu tiên:
“Công nghệ trong đời sống”.
– Giáo viên nêu mục tiêu của bài và mục tiêu
của tiết học.
6
– Học sinh nghe giáo viên giới thiệu.
– Học sinh mở sách Công nghệ 5 ra và
quan sát quyển sách.
– Một số học sinh trả lời; cả lớp lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Sách Công nghệ 5 gồm có hai phần:
+ Phần 1. Công nghệ và Đời sống, gồm
có 6 bài học và 1 bài ôn tập, cụ thể như
sau: Bài 1. Công nghệ trong đời sống;
Bài 2. Nhà sáng chế; Bài 3. Tìm hiểu thiết kế;
Bài 4. Thực hành thiết kế nhà đồ chơi;
Bài 5. Sử dụng điện thoại; Bài 6. Sử dụng
tủ lạnh; Ôn tập Phần 1.
+ Phần 2. Thủ công kĩ thuật, gồm có 3 bài
học, 1 dự án học tập và 1 bài ôn tập, cụ thể
như sau: Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin; Bài 8. Mô hình máy phát
điện gió; Bài 9. Mô hình điện mặt trời; Dự
án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng
lượng mặt trời; Ôn tập Phần 2.
– Học sinh lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được vai trò
của sản phẩm công nghệ đối với đời sống
con người.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm 3, thảo luận và gắn thẻ mô tả vai
trò với hình ảnh của sản phẩm công nghệ
tương ứng ở trang 7 trong SGK.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để
đánh giá thái độ làm việc, mức độ tương tác
của các học sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.
– Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
yêu cầu.
– Học sinh làm việc nhóm 3, cùng nhau
thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả vai trò
của sản phẩm công nghệ tương ứng với
hình ảnh minh hoạ.
– Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Máy vi tính → Thẻ 6.
+ Nước hoa → Thẻ 2.
+ Vắc xin → Thẻ 5.
+ Xe đạp → Thẻ 1.
+ Máy chụp ảnh → Thẻ 4.
+ Đèn LED → Thẻ 3.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Các sản phẩm – Học sinh lắng nghe.
công nghệ làm cho đời sống của con người trở
nên tiện nghi và thoải mái hơn; giúp gia tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lượng và
giảm giá thành sản phẩm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những mặt trái
khi sử dụng công nghệ
a. Mục tiêu: Nhận biết được những mặt trái
khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc – Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
yêu cầu.
theo nhóm 4.
7
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để – Các nhóm quan sát hình ảnh ở trang 8
đánh giá thái độ làm việc, mức độ tương tác trong SGK và sắp xếp sao cho phù hợp với
của các học sinh trong nhóm với nhau.
mô tả trong bảng về những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày – Đại diện một số nhóm trình bày kết
kết quả thảo luận trước lớp.
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ (mắt, cơ quan
thần kinh, tim mạch,…): hình b.
+ Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với
người: hình c.
+ Làm cho con người lệ thuộc vào công
nghệ: hình a.
+ Thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp,
sửa đổi; các thông tin giả mạo có cơ hội
được lan truyền nhanh chóng: hình d.
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Bên cạnh – Học sinh lắng nghe.
những tiện ích mang lại cho con người, sản
phẩm công nghệ còn có những mặt trái, gây
ảnh hưởng không tốt cho con người nếu sử
dụng không đúng cách. Chúng ta cần thận
trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công nghệ
để tạo dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh
ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh hưởng đến
sức khoẻ và tính mạng con người.
3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Các sản phẩm công nghệ làm cho đời sống
của con người trở nên tiện nghi và thoải mái
hơn; giúp gia tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.
8
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong bài.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Bên cạnh những tiện ích mang lại cho con
người, sản phẩm công nghệ còn có những mặt
trái, gây ảnh hưởng không tốt cho con người
nếu sử dụng không đúng cách. Chúng ta cần
thận trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công
nghệ để tạo dựng môi trường xanh, bảo vệ
hành tinh ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh
hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
đánh giá bản thân qua tiết học.
qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ
trong đời sống.
?
?
?
2
Em nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
?
?
?
3
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
4
Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 2
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực của học sinh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh
vào bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi đố vui.
9
– Giáo viên nêu tác dụng của sản phẩm công – Học sinh theo dõi và xung phong trả lời.
nghệ và yêu cầu học sinh đoán tên sản phẩm Gợi ý trả lời:
công nghệ đó.
a) Cái gương.
a) Sản phẩm công nghệ này giúp con người b) Cây dù, cái nón lá,…
c) Cầu thang, thang máy, thang cuốn,…
nhìn rõ được khuôn mặt của mình.
b) Sản phẩm công nghệ này giúp con người
che mưa, che nắng.
c) Sản phẩm công nghệ này giúp con người
di chuyển lên các tầng lầu.
– Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập
– Cả lớp nhận xét, góp ý.
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá trong bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận – Nhóm đôi thảo luận về những lợi ích và
tác hại của một số sản phẩm công nghệ
theo nhóm đôi.
(có trong hình ảnh ở SGK trang 9) được
sử dụng trong đời sống.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về những lợi ích và tác hại của
một số sản phẩm công nghệ (có trong hình
ảnh ở SGK trang 9) từ nhiều nguồn tài liệu
khác nhau (trên internet; trong sách, báo,
tạp chí;…).
– Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn – Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
trình bày theo hiểu biết của mình.
(nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
Gợi ý trả lời:
– Trạm phát điện gió:
+ Lợi ích: Gió là một nguồn năng lượng
sạch, không gây ô nhiễm môi trường, có
thể tái tạo và là một trong những nguồn
để sản xuất điện tiết kiệm chi phí nhất,…
+ Tác hại: Các cánh quạt quay có thể tạo
ra tiếng ồn và gây nguy hiểm cho một số
loài động vật bay,…
– Thuốc tây:
+ Lợi ích: Giúp chữa bệnh.
+ Tác hại: Có thể gây phản ứng phụ,
ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ.
10
– Mạng xã hội:
+ Lợi ích: Giúp tìm kiếm thông tin nhanh;
giúp con người có thể liên lạc với nhau
một cách thuận lợi, nhanh chóng;…
+ Tác hại: Có thể bị kẻ xấu lợi dụng, lừa
đảo; nhiều thông tin độc hại, gây ảnh
hưởng không tốt đến tâm lí mọi người;...
– Xe ô tô:
+ Lợi ích: Giúp con người di chuyển một
quãng đường xa thuận tiện hơn.
+ Tác hại: Xả khí thải gây ô nhiễm môi trường.
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực cho học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động – Học sinh làm việc theo nhóm 4, giới thiệu
với bạn về một sản phẩm công nghệ đang
theo nhóm 4.
được sử dụng trong học tập và sinh hoạt;
nêu lợi ích và tác hại của sản phẩm đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để – Một số học sinh chia sẻ trước lớp. Cả lớp
đánh giá thái độ làm việc, tương tác của các cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
Học sinh có thể đặt câu hỏi cho bạn để
học sinh trong nhóm với nhau.
hiểu thêm về nội dung mà bạn đã chia sẻ.
– Giáo viên khuyến khích học sinh trong
nhóm chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi với bạn,…
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt về vai trò của sản phẩm công nghệ đối
với đời sống con người và những mặt trái khi
sử dụng công nghệ.
– Giáo viên kết luận.
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua
bài học (không đọc thuộc lòng theo nội
dung ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
11
5. Đánh giá
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về qua tiết học.
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
12
TT
Tiêu chí
1
Em trình bày được vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống.
?
?
?
2
Em nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
?
?
?
3
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
4
Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.
?
?
?
BÀI 2:
NHÀ SÁNG CHẾ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
13
Tiết 1
Yêu cầu cần đạt
Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ
học tập tốt cho học sinh về bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
khởi động trong SGK trang 10 và yêu cầu
học sinh mô tả nội dung của hình ảnh đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động
trong SGK trang 10, mô tả hình ảnh theo
suy nghĩ của cá nhân. Cả lớp cùng lắng
nghe để nhận xét, góp ý, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Hoạt động: Tìm hiểu về sự cần thiết của
thiết kế sản phẩm
a. Mục tiêu: Học sinh nhận thức được muốn
tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế;
thiết kế là một quá trình sáng tạo.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu về vai trò của các sáng chế đối với
đời sống con người
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc – Học sinh làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
nhóm 4, thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả
vai trò của các sáng chế với hình ảnh minh hoạ
tương ứng.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày – Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung
trước lớp.
ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
Gợi ý trả lời:
– Điện thoại: Thẻ 2.
– Máy bay: Thẻ 1.
– Bóng đèn điện: Thẻ 4.
– Động cơ hơi nước: Thẻ 3.
14
* Sự tác động của các sáng chế đối với sự
phát triển công nghệ
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi, – Học sinh trao đổi, thảo luận trong
quan sát các hình ảnh trong SGK trang 11 nhóm đôi theo yêu cầu của giáo viên.
(máy thu hình và điện thoại) và cho biết sáng
chế có tác động như thế nào đối với sự phát
triển của công nghệ.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày – Học sinh đại diện nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
trước lớp.
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét.
3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tìm hiểu được trong tiết học này.
tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Có nhiều sáng chế làm thay đổi hoàn toàn
cuộc sống của con người.
+ Nhờ sáng chế, các sản phẩm công nghệ được
cải tiến ngày càng hiện đại hơn, mang lại nhiều
tiện ích hơn cho con người.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
đánh giá bản thân qua tiết học.
qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nêu được vai trò của sáng chế trong
đời sống và sự phát triển của công nghệ.
?
?
?
2
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
3
Em tích cực nhận xét các ý kiến của bạn.
?
?
?
15
Tiết 2
Yêu cầu cần đạt
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ
học tập tốt cho học sinh về bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số sáng – Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của
chế đã làm thay đổi hoàn toàn đời sống của cá nhân.
con người và vai trò của các sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về một số nhà sáng chế
nổi bật
a. Mục tiêu
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở
thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu thông tin về một số nhà sáng chế
nổi bật trong lịch sử loài người; nêu được lịch
sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
cá nhân, đọc thông tin về các nhà sáng chế
(SGK trang 12) và chọn ra các nhà sáng chế
mà học sinh yêu thích.
– Sau đó, giáo viên cho học sinh làm việc
nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những nhà sáng
chế mà mình thích và nêu một số thông tin
nổi bật về các nhà sáng chế đó.
16
– Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông tin
về các nhà sáng chế (SGK trang 12) và chọn ra
các nhà sáng chế mà mình yêu thích.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về những nhà sáng chế mà mình
thích và nêu một số thông tin nổi bật về
các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học sinh
trong nhóm với nhau.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Nêu một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, lựa chọn các thẻ mô tả đức tính
cần có để trở thành một nhà sáng chế.
– Giáo viên quan sát các nhóm làm việc.
– Giáo viên mời đại diện một số nhóm
trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số đức
tính cần có để trở thành nhà sáng chế là: chăm
chỉ học tập, sáng tạo, có óc quan sát, tò mò
khoa học, kiên trì.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
– Học sinh thảo luận và làm việc nhóm 4
theo yêu cầu của giáo viên.
– Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý,
tiết học này.
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử
loài người:
1. Giêm Oát sáng chế ra động cơ hơi nước.
2. Tô-mát Ê-đi-xơn sáng chế ra bóng đèn
điện sợi đốt.
3. O-vơ Rai và Uy-bơ Rai sáng chế ra máy bay.
4. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng chế ra
điện thoại.
5. Các Ben sáng chế ra ô tô.
+ Chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có
óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,… là những
đức tính cần có để trở thành một nhà sáng chế.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
17
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
?
?
?
2
Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
?
?
?
3
Em nêu được một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế.
?
?
?
4
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
5
Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.
?
?
?
Tiết 3
Yêu cầu cần đạt
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực học sinh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh
vào bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một nhà – Học sinh phát biểu.
sáng chế mà học sinh thích nhất và một số – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
thông tin về các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá trong bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm đôi
và trả lời câu hỏi: Theo em, muốn trở thành
nhà sáng chế, cần có những đức tính gì?
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
18
– Học sinh làm việc nhóm đôi.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế:
chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có
óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,…
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi,
chọn một sản phẩm công nghệ (có trong
hình ảnh ở SGK trang 13), tìm hiểu về lịch sử
ra đời của sản phẩm đó và chia sẻ với bạn.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về lịch sử ra đời của một trong
ba sản phẩm công nghệ từ nhiều nguồn tài
liệu khác nhau (như internet; trong sách báo,
tạp chí;…) để có thể tích cực chia sẻ với các
bạn trong tiết học này.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, tìm
hiểu lịch sử ra đời của một sản phẩm
công nghệ và chia sẻ với bạn.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
4. Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt về vai trò của sáng chế, thông tin về một
số nhà sáng chế, lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu, một số đức tính cần có
để trở thành nhà sáng chế.
– Giáo viên kết luận.
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua
bài học (không đọc thuộc lòng theo nội
dung ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
5. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về qua tiết học.
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
19
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nêu được vai trò của sáng chế trong
đời sống và sự phát triển của công nghệ.
?
?
?
2
Em tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
?
?
?
3
Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
?
?
?
4
Em nêu được một số đức tính cần có để
trở thành nhà sáng chế.
?
?
?
Thông tin thêm
1. Lịch sử ra đời của xe đạp
– Khái niệm đầu tiên về xe đạp xuất hiện từ đầu thế kỉ XIX. Nam tước người Đức – Karl
von Drais đã có ý tưởng phát minh một phương tiện dùng sức người và có thể giúp ông
di chuyển nhanh quanh khu vườn hoàng gia. Năm 1817, ông đã trình làng một chiếc xe
“đi bộ” có tên Laufmaschine (trong tiếng Đức có nghĩa là “cỗ máy chạy bằng chân”). Trong
lần sử dụng đầu tiên vào ngày 12 tháng 6 năm 1817, ông đã đi được đoạn đường 13 km
mà chỉ mất khoảng 1 giờ đồng hồ. Laufmaschine còn được gọi là draisine (tiếng Anh) hay
draisienne (tiếng Pháp) hoặc Hobby horse (ngựa gỗ) vì nó được chế tạo gần như hoàn toàn
từ gỗ. Chiếc xe nặng 22 kg với cấu tạo gồm hai bánh xe bằng gỗ được bọc sắt có kích thước
bằng nhau và được lắp thẳng hàng trên một chiếc khung gỗ. Bánh trước có thể lái được và
bánh sau được trang bị một chiếc phanh. Chiếc xe được vận hành bằng cách người điều
khiển sẽ đẩy chân xuống đất ra phía sau và nó sẽ tiến về phía trước. Ông được cấp bằng
sáng chế thương mại cho phát minh này vào năm 1818.
– Nguồn tham khảo:
https://baotanglichsu.vn/vi/Articles/3099/73254/lich-su-xe-dap.html
https://vi.wikipedia.org/wiki/Xe_%C4%91%E1%BA%A1p
https://vtv.vn/doi-song/lich-su-phat-trien-thu-vi-cua-chiec-xe-dap-20160718155812815.htm
2. Lịch sử ra đời của đồng hồ treo tường
– Năm 1656, Christiaan Huygens, một nhà khoa học và nhà phát minh người
Hà Lan, đã chế tạo ra chiếc đồng hồ treo tường đầu tiên. Năm 1657, ông đã được cấp bằng
sáng chế cho phát minh này.
20
– Nguồn tham khảo:
https://en.wikipedia.org/wiki/Clock
https://www.mclocks.store/blogs/news/history-of-wall-clocks#:~:text=In%201656%2C%20
Christiaan%20Huygens%2C%20a,errors%20compared%20to%20larger%20ones
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_h%E1%BB%93
3. Lịch sử ra đời của bút bi
– John J. Loud, một luật sư và nhà phát minh người Mỹ, tốt nghiệp Đại học Harvard.
Ông là người phát minh ra chiếc bút bi. Phát minh này được cấp bằng sáng chế vào
ngày 30 tháng 10 năm 1888.
– Nguồn tham khảo:
https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%BAt_bi
https://en.wikipedia.org/wiki/Ballpoint_pen
https://www.pens.com/blog/the-inventor-behind-the-modern-ballpoint-pen/
https://en.wikipedia.org/wiki/John_J._Loud
21
BÀI 3:
TÌM HIỂU THIẾT KẾ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một
quá trình sáng tạo.
– Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Thiết kế công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 3.
– Các thẻ mô tả công việc chính của thiết kế sản phẩm.
– Các thẻ mô tả công việc chính của thiết kế mô hình nhà đồ chơi.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
22
Yêu cầu cần đạt
Tiết 1
Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một
quá trình sáng tạo.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ
học tập tốt cho học sinh về bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
khởi động trong SGK trang 14 và yêu cầu
học sinh mô tả nội dung của hình ảnh đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động
trong SGK trang 14, mô tả hình ảnh theo
suy nghĩ của cá nhân.
– Cả lớp cùng lắng nghe để nhận xét,
góp ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết của
thiết kế sản phẩm
a. Mục tiêu: Nhận thức được muốn tạo ra sản
phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là
một quá trình sáng tạo.
b. Cách tiến hành
* Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ, cần phải
làm gì?
– Giáo viên cho học sinh quan sát các hình
ảnh a, b, c trong SGK trang 15, yêu cầu học
sinh thảo luận theo nhóm 3, mô tả các hoạt
động trong mỗi hình và trả lời câu hỏi:
Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ, em cần
phải làm gì?
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học sinh
trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời học sinh trình bày trước lớp.
– Học sinh làm việc nhóm 3, quan sát các
hình ảnh a, b, c trong SGK trang 15 rồi
trao đổi, thảo luận theo yêu cầu của
giáo viên.
– Học sinh đại diện nhóm trình bày, chia
sẻ trước lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Hình a: hình ảnh các kiểu dáng khác nhau
của ghế; mô hình các kiểu ghế khác nhau.
23
– Hình b: mô hình ngôi nhà.
– Hình c: hình ảnh bài trí đồ đạc trong
căn phòng.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Muốn tạo ra
sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế.
– Giáo viên có thể sưu tầm thêm một số
hình ảnh về vẽ thiết kế để trình chiếu cho
học sinh xem.
* Sự thay đổi, phát triển của công nghệ
– Giáo vi...
LÊ THỊ MỸ NGA – LÊ THỊ XINH
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
BÙI VĂN HỒNG (Chủ biên)
LÊ THỊ MỸ NGA – LÊ THỊ XINH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
CÔNG NGHỆ
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Lời nói đầu
Kính chào thầy cô!
Sách Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo là tài liệu
bổ trợ dùng cho giáo viên. Cùng với sách giáo khoa và Vở bài tập Công nghệ 5, sách Kế hoạch
bài dạy môn Công nghệ lớp 5 sẽ đồng hành cùng thầy cô trong suốt quá trình dạy học,
với mục đích hỗ trợ thầy cô thiết kế và tổ chức dạy học hiệu quả.
Sách Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 5 được biên soạn theo đúng yêu cầu về
cấu trúc kế hoạch bài dạy cấp Tiểu học, bám sát nội dung sách giáo khoa Công nghệ 5 và
hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Những phẩm chất
chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù trong mỗi bài học được xác định phù hợp với
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục môn Công nghệ năm 2018.
Các hoạt động dạy và học được gợi ý thiết kế hướng trọng tâm vào học sinh, giúp học sinh
phát triển phẩm chất và năng lực qua mỗi bài học. Đặc biệt, với định hướng phát triển
năng lực học sinh, sách Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 5 chú trọng hướng dẫn thiết kế
dạy học theo tiếp cận giáo dục STEM, trong đó dạy học thực hành, dạy học dự án và dạy học
thông qua hoạt động trải nghiệm được chú trọng. Cùng với sách giáo khoa và Vở bài tập
Công nghệ 5, sách Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 5 sẽ giúp thầy cô dễ dạy và thích dạy
môn Công nghệ. Kính chúc thầy cô hoàn thành xuất sắc hoạt động dạy học môn Công nghệ.
NHÓM TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Lời nói đầu.....................................................................................................................................3
Mục lục............................................................................................................................................4
Phần 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: Công nghệ trong đời sống ..........................................................................................5
Bài 2: Nhà sáng chế ................................................................................................................ 13
Bài 3: Tìm hiểu thiết kế .......................................................................................................... 22
Bài 4: Thực hành thiết kế nhà đồ chơi .............................................................................. 30
Bài 5: Sử dụng điện thoại ..................................................................................................... 37
Bài 6: Sử dụng tủ lạnh ............................................................................................................ 49
Ôn tập Phần 1............................................................................................................................ 57
Phần 2. THỦ CÔNG KĨ THUẬT
Bài 7: Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin .............................................................. 60
Bài 8: Mô hình máy phát điện gió ..................................................................................... 67
Bài 9: Mô hình điện mặt trời ................................................................................................ 75
Dự án: Em làm mô hình xe chạy bằng năng lượng mặt trời .................................... 83
Ôn tập Phần 2 .......................................................................................................................... 88
4
PHẦN
1
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
– Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Yêu cầu cần đạt
Tiết 1
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
– Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách – Học sinh lắng nghe.
Công nghệ 5.
– Kích thích sự tò mò khám phá kiến thức của
học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên giới thiệu sơ lược về Sách
Công nghệ 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Sách
là một trong những tài liệu chính dành cho
học sinh khi học tập môn Công nghệ lớp 5.
– Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
Sách Công nghệ 5 gồm có mấy phần? Hãy
cho biết tên bài có trong mỗi phần.
– Giáo viên nhận xét.
– Giáo viên giới thiệu bài học đầu tiên:
“Công nghệ trong đời sống”.
– Giáo viên nêu mục tiêu của bài và mục tiêu
của tiết học.
6
– Học sinh nghe giáo viên giới thiệu.
– Học sinh mở sách Công nghệ 5 ra và
quan sát quyển sách.
– Một số học sinh trả lời; cả lớp lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Sách Công nghệ 5 gồm có hai phần:
+ Phần 1. Công nghệ và Đời sống, gồm
có 6 bài học và 1 bài ôn tập, cụ thể như
sau: Bài 1. Công nghệ trong đời sống;
Bài 2. Nhà sáng chế; Bài 3. Tìm hiểu thiết kế;
Bài 4. Thực hành thiết kế nhà đồ chơi;
Bài 5. Sử dụng điện thoại; Bài 6. Sử dụng
tủ lạnh; Ôn tập Phần 1.
+ Phần 2. Thủ công kĩ thuật, gồm có 3 bài
học, 1 dự án học tập và 1 bài ôn tập, cụ thể
như sau: Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin; Bài 8. Mô hình máy phát
điện gió; Bài 9. Mô hình điện mặt trời; Dự
án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng
lượng mặt trời; Ôn tập Phần 2.
– Học sinh lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được vai trò
của sản phẩm công nghệ đối với đời sống
con người.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm 3, thảo luận và gắn thẻ mô tả vai
trò với hình ảnh của sản phẩm công nghệ
tương ứng ở trang 7 trong SGK.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để
đánh giá thái độ làm việc, mức độ tương tác
của các học sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.
– Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
yêu cầu.
– Học sinh làm việc nhóm 3, cùng nhau
thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả vai trò
của sản phẩm công nghệ tương ứng với
hình ảnh minh hoạ.
– Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Máy vi tính → Thẻ 6.
+ Nước hoa → Thẻ 2.
+ Vắc xin → Thẻ 5.
+ Xe đạp → Thẻ 1.
+ Máy chụp ảnh → Thẻ 4.
+ Đèn LED → Thẻ 3.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Các sản phẩm – Học sinh lắng nghe.
công nghệ làm cho đời sống của con người trở
nên tiện nghi và thoải mái hơn; giúp gia tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lượng và
giảm giá thành sản phẩm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những mặt trái
khi sử dụng công nghệ
a. Mục tiêu: Nhận biết được những mặt trái
khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc – Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
yêu cầu.
theo nhóm 4.
7
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để – Các nhóm quan sát hình ảnh ở trang 8
đánh giá thái độ làm việc, mức độ tương tác trong SGK và sắp xếp sao cho phù hợp với
của các học sinh trong nhóm với nhau.
mô tả trong bảng về những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày – Đại diện một số nhóm trình bày kết
kết quả thảo luận trước lớp.
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ (mắt, cơ quan
thần kinh, tim mạch,…): hình b.
+ Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với
người: hình c.
+ Làm cho con người lệ thuộc vào công
nghệ: hình a.
+ Thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp,
sửa đổi; các thông tin giả mạo có cơ hội
được lan truyền nhanh chóng: hình d.
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Bên cạnh – Học sinh lắng nghe.
những tiện ích mang lại cho con người, sản
phẩm công nghệ còn có những mặt trái, gây
ảnh hưởng không tốt cho con người nếu sử
dụng không đúng cách. Chúng ta cần thận
trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công nghệ
để tạo dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh
ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh hưởng đến
sức khoẻ và tính mạng con người.
3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Các sản phẩm công nghệ làm cho đời sống
của con người trở nên tiện nghi và thoải mái
hơn; giúp gia tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.
8
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong bài.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Bên cạnh những tiện ích mang lại cho con
người, sản phẩm công nghệ còn có những mặt
trái, gây ảnh hưởng không tốt cho con người
nếu sử dụng không đúng cách. Chúng ta cần
thận trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công
nghệ để tạo dựng môi trường xanh, bảo vệ
hành tinh ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh
hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
đánh giá bản thân qua tiết học.
qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ
trong đời sống.
?
?
?
2
Em nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
?
?
?
3
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
4
Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.
?
?
?
Yêu cầu cần đạt
Tiết 2
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực của học sinh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh
vào bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi đố vui.
9
– Giáo viên nêu tác dụng của sản phẩm công – Học sinh theo dõi và xung phong trả lời.
nghệ và yêu cầu học sinh đoán tên sản phẩm Gợi ý trả lời:
công nghệ đó.
a) Cái gương.
a) Sản phẩm công nghệ này giúp con người b) Cây dù, cái nón lá,…
c) Cầu thang, thang máy, thang cuốn,…
nhìn rõ được khuôn mặt của mình.
b) Sản phẩm công nghệ này giúp con người
che mưa, che nắng.
c) Sản phẩm công nghệ này giúp con người
di chuyển lên các tầng lầu.
– Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập
– Cả lớp nhận xét, góp ý.
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá trong bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận – Nhóm đôi thảo luận về những lợi ích và
tác hại của một số sản phẩm công nghệ
theo nhóm đôi.
(có trong hình ảnh ở SGK trang 9) được
sử dụng trong đời sống.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về những lợi ích và tác hại của
một số sản phẩm công nghệ (có trong hình
ảnh ở SGK trang 9) từ nhiều nguồn tài liệu
khác nhau (trên internet; trong sách, báo,
tạp chí;…).
– Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn – Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
trình bày theo hiểu biết của mình.
(nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
Gợi ý trả lời:
– Trạm phát điện gió:
+ Lợi ích: Gió là một nguồn năng lượng
sạch, không gây ô nhiễm môi trường, có
thể tái tạo và là một trong những nguồn
để sản xuất điện tiết kiệm chi phí nhất,…
+ Tác hại: Các cánh quạt quay có thể tạo
ra tiếng ồn và gây nguy hiểm cho một số
loài động vật bay,…
– Thuốc tây:
+ Lợi ích: Giúp chữa bệnh.
+ Tác hại: Có thể gây phản ứng phụ,
ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ.
10
– Mạng xã hội:
+ Lợi ích: Giúp tìm kiếm thông tin nhanh;
giúp con người có thể liên lạc với nhau
một cách thuận lợi, nhanh chóng;…
+ Tác hại: Có thể bị kẻ xấu lợi dụng, lừa
đảo; nhiều thông tin độc hại, gây ảnh
hưởng không tốt đến tâm lí mọi người;...
– Xe ô tô:
+ Lợi ích: Giúp con người di chuyển một
quãng đường xa thuận tiện hơn.
+ Tác hại: Xả khí thải gây ô nhiễm môi trường.
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực cho học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động – Học sinh làm việc theo nhóm 4, giới thiệu
với bạn về một sản phẩm công nghệ đang
theo nhóm 4.
được sử dụng trong học tập và sinh hoạt;
nêu lợi ích và tác hại của sản phẩm đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để – Một số học sinh chia sẻ trước lớp. Cả lớp
đánh giá thái độ làm việc, tương tác của các cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
Học sinh có thể đặt câu hỏi cho bạn để
học sinh trong nhóm với nhau.
hiểu thêm về nội dung mà bạn đã chia sẻ.
– Giáo viên khuyến khích học sinh trong
nhóm chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi với bạn,…
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt về vai trò của sản phẩm công nghệ đối
với đời sống con người và những mặt trái khi
sử dụng công nghệ.
– Giáo viên kết luận.
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua
bài học (không đọc thuộc lòng theo nội
dung ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
11
5. Đánh giá
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về qua tiết học.
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
12
TT
Tiêu chí
1
Em trình bày được vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống.
?
?
?
2
Em nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
?
?
?
3
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
4
Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.
?
?
?
BÀI 2:
NHÀ SÁNG CHẾ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
13
Tiết 1
Yêu cầu cần đạt
Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ
học tập tốt cho học sinh về bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
khởi động trong SGK trang 10 và yêu cầu
học sinh mô tả nội dung của hình ảnh đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động
trong SGK trang 10, mô tả hình ảnh theo
suy nghĩ của cá nhân. Cả lớp cùng lắng
nghe để nhận xét, góp ý, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Hoạt động: Tìm hiểu về sự cần thiết của
thiết kế sản phẩm
a. Mục tiêu: Học sinh nhận thức được muốn
tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế;
thiết kế là một quá trình sáng tạo.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu về vai trò của các sáng chế đối với
đời sống con người
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc – Học sinh làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
nhóm 4, thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả
vai trò của các sáng chế với hình ảnh minh hoạ
tương ứng.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày – Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ sung
trước lớp.
ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
Gợi ý trả lời:
– Điện thoại: Thẻ 2.
– Máy bay: Thẻ 1.
– Bóng đèn điện: Thẻ 4.
– Động cơ hơi nước: Thẻ 3.
14
* Sự tác động của các sáng chế đối với sự
phát triển công nghệ
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi, – Học sinh trao đổi, thảo luận trong
quan sát các hình ảnh trong SGK trang 11 nhóm đôi theo yêu cầu của giáo viên.
(máy thu hình và điện thoại) và cho biết sáng
chế có tác động như thế nào đối với sự phát
triển của công nghệ.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá thái độ
làm việc, tương tác của các học sinh trong
nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày – Học sinh đại diện nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
trước lớp.
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét.
3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tìm hiểu được trong tiết học này.
tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Có nhiều sáng chế làm thay đổi hoàn toàn
cuộc sống của con người.
+ Nhờ sáng chế, các sản phẩm công nghệ được
cải tiến ngày càng hiện đại hơn, mang lại nhiều
tiện ích hơn cho con người.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
đánh giá bản thân qua tiết học.
qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nêu được vai trò của sáng chế trong
đời sống và sự phát triển của công nghệ.
?
?
?
2
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
3
Em tích cực nhận xét các ý kiến của bạn.
?
?
?
15
Tiết 2
Yêu cầu cần đạt
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ
học tập tốt cho học sinh về bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số sáng – Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của
chế đã làm thay đổi hoàn toàn đời sống của cá nhân.
con người và vai trò của các sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
Hoạt động: Tìm hiểu về một số nhà sáng chế
nổi bật
a. Mục tiêu
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở
thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu thông tin về một số nhà sáng chế
nổi bật trong lịch sử loài người; nêu được lịch
sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
cá nhân, đọc thông tin về các nhà sáng chế
(SGK trang 12) và chọn ra các nhà sáng chế
mà học sinh yêu thích.
– Sau đó, giáo viên cho học sinh làm việc
nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những nhà sáng
chế mà mình thích và nêu một số thông tin
nổi bật về các nhà sáng chế đó.
16
– Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông tin
về các nhà sáng chế (SGK trang 12) và chọn ra
các nhà sáng chế mà mình yêu thích.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, chia sẻ
với bạn về những nhà sáng chế mà mình
thích và nêu một số thông tin nổi bật về
các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học sinh
trong nhóm với nhau.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Nêu một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, lựa chọn các thẻ mô tả đức tính
cần có để trở thành một nhà sáng chế.
– Giáo viên quan sát các nhóm làm việc.
– Giáo viên mời đại diện một số nhóm
trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số đức
tính cần có để trở thành nhà sáng chế là: chăm
chỉ học tập, sáng tạo, có óc quan sát, tò mò
khoa học, kiên trì.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
– Học sinh thảo luận và làm việc nhóm 4
theo yêu cầu của giáo viên.
– Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
3. Kết luận nội dung tiết học
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý,
tiết học này.
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử
loài người:
1. Giêm Oát sáng chế ra động cơ hơi nước.
2. Tô-mát Ê-đi-xơn sáng chế ra bóng đèn
điện sợi đốt.
3. O-vơ Rai và Uy-bơ Rai sáng chế ra máy bay.
4. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng chế ra
điện thoại.
5. Các Ben sáng chế ra ô tô.
+ Chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có
óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,… là những
đức tính cần có để trở thành một nhà sáng chế.
4. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét, – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh.
17
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
?
?
?
2
Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
?
?
?
3
Em nêu được một số đức tính cần có để trở thành
nhà sáng chế.
?
?
?
4
Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.
?
?
?
5
Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.
?
?
?
Tiết 3
Yêu cầu cần đạt
– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực học sinh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh
vào bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một nhà – Học sinh phát biểu.
sáng chế mà học sinh thích nhất và một số – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
thông tin về các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá trong bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm đôi
và trả lời câu hỏi: Theo em, muốn trở thành
nhà sáng chế, cần có những đức tính gì?
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
18
– Học sinh làm việc nhóm đôi.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế:
chăm chỉ học tập, tò mò khoa học, có
óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,…
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm đôi,
chọn một sản phẩm công nghệ (có trong
hình ảnh ở SGK trang 13), tìm hiểu về lịch sử
ra đời của sản phẩm đó và chia sẻ với bạn.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về lịch sử ra đời của một trong
ba sản phẩm công nghệ từ nhiều nguồn tài
liệu khác nhau (như internet; trong sách báo,
tạp chí;…) để có thể tích cực chia sẻ với các
bạn trong tiết học này.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, tìm
hiểu lịch sử ra đời của một sản phẩm
công nghệ và chia sẻ với bạn.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
4. Hoạt động ghi nhớ
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt về vai trò của sáng chế, thông tin về một
số nhà sáng chế, lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu, một số đức tính cần có
để trở thành nhà sáng chế.
– Giáo viên kết luận.
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua
bài học (không đọc thuộc lòng theo nội
dung ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
5. Đánh giá
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về qua tiết học.
quá trình học tập của học sinh trong lớp.
19
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT
Tiêu chí
1
Em nêu được vai trò của sáng chế trong
đời sống và sự phát triển của công nghệ.
?
?
?
2
Em tóm tắt được thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
?
?
?
3
Em nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
?
?
?
4
Em nêu được một số đức tính cần có để
trở thành nhà sáng chế.
?
?
?
Thông tin thêm
1. Lịch sử ra đời của xe đạp
– Khái niệm đầu tiên về xe đạp xuất hiện từ đầu thế kỉ XIX. Nam tước người Đức – Karl
von Drais đã có ý tưởng phát minh một phương tiện dùng sức người và có thể giúp ông
di chuyển nhanh quanh khu vườn hoàng gia. Năm 1817, ông đã trình làng một chiếc xe
“đi bộ” có tên Laufmaschine (trong tiếng Đức có nghĩa là “cỗ máy chạy bằng chân”). Trong
lần sử dụng đầu tiên vào ngày 12 tháng 6 năm 1817, ông đã đi được đoạn đường 13 km
mà chỉ mất khoảng 1 giờ đồng hồ. Laufmaschine còn được gọi là draisine (tiếng Anh) hay
draisienne (tiếng Pháp) hoặc Hobby horse (ngựa gỗ) vì nó được chế tạo gần như hoàn toàn
từ gỗ. Chiếc xe nặng 22 kg với cấu tạo gồm hai bánh xe bằng gỗ được bọc sắt có kích thước
bằng nhau và được lắp thẳng hàng trên một chiếc khung gỗ. Bánh trước có thể lái được và
bánh sau được trang bị một chiếc phanh. Chiếc xe được vận hành bằng cách người điều
khiển sẽ đẩy chân xuống đất ra phía sau và nó sẽ tiến về phía trước. Ông được cấp bằng
sáng chế thương mại cho phát minh này vào năm 1818.
– Nguồn tham khảo:
https://baotanglichsu.vn/vi/Articles/3099/73254/lich-su-xe-dap.html
https://vi.wikipedia.org/wiki/Xe_%C4%91%E1%BA%A1p
https://vtv.vn/doi-song/lich-su-phat-trien-thu-vi-cua-chiec-xe-dap-20160718155812815.htm
2. Lịch sử ra đời của đồng hồ treo tường
– Năm 1656, Christiaan Huygens, một nhà khoa học và nhà phát minh người
Hà Lan, đã chế tạo ra chiếc đồng hồ treo tường đầu tiên. Năm 1657, ông đã được cấp bằng
sáng chế cho phát minh này.
20
– Nguồn tham khảo:
https://en.wikipedia.org/wiki/Clock
https://www.mclocks.store/blogs/news/history-of-wall-clocks#:~:text=In%201656%2C%20
Christiaan%20Huygens%2C%20a,errors%20compared%20to%20larger%20ones
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_h%E1%BB%93
3. Lịch sử ra đời của bút bi
– John J. Loud, một luật sư và nhà phát minh người Mỹ, tốt nghiệp Đại học Harvard.
Ông là người phát minh ra chiếc bút bi. Phát minh này được cấp bằng sáng chế vào
ngày 30 tháng 10 năm 1888.
– Nguồn tham khảo:
https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%BAt_bi
https://en.wikipedia.org/wiki/Ballpoint_pen
https://www.pens.com/blog/the-inventor-behind-the-modern-ballpoint-pen/
https://en.wikipedia.org/wiki/John_J._Loud
21
BÀI 3:
TÌM HIỂU THIẾT KẾ
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một
quá trình sáng tạo.
– Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Thiết kế công nghệ.
II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 3.
– Các thẻ mô tả công việc chính của thiết kế sản phẩm.
– Các thẻ mô tả công việc chính của thiết kế mô hình nhà đồ chơi.
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
22
Yêu cầu cần đạt
Tiết 1
Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một
quá trình sáng tạo.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và động cơ
học tập tốt cho học sinh về bài học.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
khởi động trong SGK trang 14 và yêu cầu
học sinh mô tả nội dung của hình ảnh đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động
trong SGK trang 14, mô tả hình ảnh theo
suy nghĩ của cá nhân.
– Cả lớp cùng lắng nghe để nhận xét,
góp ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết của
thiết kế sản phẩm
a. Mục tiêu: Nhận thức được muốn tạo ra sản
phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là
một quá trình sáng tạo.
b. Cách tiến hành
* Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ, cần phải
làm gì?
– Giáo viên cho học sinh quan sát các hình
ảnh a, b, c trong SGK trang 15, yêu cầu học
sinh thảo luận theo nhóm 3, mô tả các hoạt
động trong mỗi hình và trả lời câu hỏi:
Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ, em cần
phải làm gì?
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học sinh
trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời học sinh trình bày trước lớp.
– Học sinh làm việc nhóm 3, quan sát các
hình ảnh a, b, c trong SGK trang 15 rồi
trao đổi, thảo luận theo yêu cầu của
giáo viên.
– Học sinh đại diện nhóm trình bày, chia
sẻ trước lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Hình a: hình ảnh các kiểu dáng khác nhau
của ghế; mô hình các kiểu ghế khác nhau.
23
– Hình b: mô hình ngôi nhà.
– Hình c: hình ảnh bài trí đồ đạc trong
căn phòng.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Muốn tạo ra
sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế.
– Giáo viên có thể sưu tầm thêm một số
hình ảnh về vẽ thiết kế để trình chiếu cho
học sinh xem.
* Sự thay đổi, phát triển của công nghệ
– Giáo vi...
 









Các ý kiến mới nhất