Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tổng Ôn HK2 - Lần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Duy Lượng
Ngày gửi: 19h:22' 06-08-2024
Dung lượng: 405.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Đề kiểm tra – số 3 – Hóa 12

 Bài Kiểm Tra: Tổng Ôn – lần 1 – HK2.
 Môn: Hóa Học 12.
 Ngày Kiểm Tra: 17/4/2022.
 Thời gian: 60 phút.

 Nội Dung Kiểm Tra:
 Điều chế kim loại.
 Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm.
 Sắt và hợp chất của sắt.
 Số lượng câu hỏi:
30 câu hỏi trắc nghiệm.
(mỗi câu đúng: +0,3 điểm)
Người ra đề: Đỗ Duy Lượng

Câu 01. Nhôm là nguyên tố phổ biến
A. thứ nhất.
B. thứ hai.
C. thứ ba.
D. thứ tư.
Câu 02. Hỗn hợp giữa bột nhôm với sắt (III) oxit nóng chảy có tên gọi là tecmit, được dùng để
A. chế tạo ra hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
B. tráng lại những đoạn đường bị hỏng.
C. chế tạo ra loại hợp kim có độ nóng chảy thấp.
D. hàn đường ray xe lửa.
Câu 03. Nabica là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A. CaCO3.
B. NaHCO3.
C. CaSO4.2H2O.
D. Na2CO3.
Câu 04. Cho các thí nghiệm sau đây:
a) Cho kim loại natri vào bình đựng dung dịch CuCl2.
b) Dẫn luồng khí H2 qua hỗn hợp kim loại ZnO, PbO.
c) Cho Mg vào vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.
d) Điện phân dung dịch K2SO4.
e) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3.
* Số thí nghiệm sinh ra đơn chất kim loại là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 05. Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam một kim loại X vào nước thì thu được 4,48 lít khí thoát ra
(đktc). Kim loại X là
A. Ca.
B. Be.
C. Mg.
D. Ba.
Câu 06. Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng thủy luyện?
A. CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 +

1
O2 .
2

B. Na + H2O → NaOH +

1
H2 .
2

t
→ CaCO3 + H2O + CO2.
C. Ca(HCO3)2 ⎯⎯
D. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO)2 + 2Ag.
Câu 07. Cho V lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, sau phản ứng
thu được 10,0 gam kết tủa trắng. Giá trị của V là
A. 1,12 và 5,6.
B. 2,24 và 8,96.
C. 2,24.
D. 5,6.
Câu 08. Một mẫu quặng đôlômit (CaCO3.MgCO3) chứa 7% tạp chất trơ. Nhiệt phân hoàn toàn
m gam mẫu quặng trên, ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Giá trị của m sẽ là
A. 2,576g.
B. 36,8g.
C. 34,2g.
D. 39,6g.
Câu 09. Tinh thể rubi là sự kết hợp của Al2O3 khan với
A. Al3+.
B. Li+.
C. Cr3+.
D. Fe2+.
Câu 10. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: AlCl3, NH4Cl, FeCl2, (NH4)2SO4 ta dùng
A. AgNO3.
B. HCl.
C. Ba(OH)2.
D. NaOH.
Câu 11. Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần.
B. dung dịch vẫn trong suốt.
C. có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa keo, sau cùng cho dung dịch hoàn toàn trong suốt.
D. có kết tủa màu trắng hơi xanh, không tan trong dung dịch.
o

Người ra đề: Đỗ Duy Lượng

Trang 1

Đề kiểm tra – số 3 – Hóa 12

Câu 12. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nhôm tự bốc cháy trong khí clo.
B. Kiềm và kiềm thổ đều là kim loại màu trắng bạc, tan tốt trong nước.
C. Ca(HCO3)2 và Fe(OH)3 đều có tính lưỡng tính.
D. Gang chứa 0,01-2% cacbon.
Câu 13. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A. Fe.
B. Fe2O3.
C. FeO.
D. Fe3O4.
Câu 14. Cặp chất không thể cùng tồn tại trong dung dịch là
A. Cu và FeCl2.
B. KCl và Na2SO4.
C. Ca(OH)2 và NH3.
D. Al2O3 và NaOH.
Câu 15. Cho các nhận định sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, Li dễ dàng phản ứng với N2.
(2) Điện phân dung dịch gồm NaCl và CuSO4 (điện cực trơ và màng ngăn xốp), thu được ở
anot và catot lần lượt là khí clo và kim loại natri.
(3) Đun nóng nước cứng toàn phần sẽ thu được kết tủa.
(4) Nhôm là một kim loại lưỡng tính.
(5) Phản ứng Fe + Al2O3 gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
* Số nhận đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 16. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. FeS2.
B. Fe(NO3)2.
C. FeCO3.
D. FeCl3.
Câu 17. Điện phân dung dịch CuSO4 với dòng điện có cường độ là 2,0A trong khoảng thời
gian là 1930 giây. Khối lượng kim loại thu được là
A. 1,28g.
B. 2,56g.
C. 4,5g.
D. 2,7g.
Câu 18. Q là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, ứng dụng làm thuốc đau dạ dày. Khi nhiệt
phân Q thu được chất rắn H và khí L. Chất rắn H là
A. NaHCO3.
B. CO2.
C. Na2CO3.
D. SO2.
2+
2+
+
+
Câu 19. Hồ nước A chứa các ion: Ca , Mg , HCO3 , K , Na , NO3 . Khẳng định nào sau đây
sai?
A. Hồ nước trên mang tính cứng tạm thời.
B. Để giảm nồng độ hồ nước trên, người ta có thể dùng dung dịch Na2CO3.
C. Để làm mất đi tính cứng của hồ này, ta đun sôi.
D. Chỉ cần có ion HCO3- thì hồ này đã được gọi là hồ nước cứng tạm thời.
Câu 20. Cho hỗn hợp hai kim loại Ba và Al (tỉ lệ 1:3) hòa tan vào nước dư thấy còn 5,4 chất
rắn không tan, đồng thời thể tích khí hydro thoát ra là
A. 1,12.
B. 17,92.
C. 4,48.
D. 13,44.
Câu 21. Kim loại thể hiện chỉ số oxi hóa +2 trong hợp chất là
A. Be.
B. Cs.
C. Na.
D. K.
Câu 22. Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí
(đktc). Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH thì thu được 0,75V lít khí (đktc). Thành
phần phần trăm theo khối lượng của Na trong hỗn hợp ban đầu là
A. 64,5%.
B. 35,5%.
C. 43,9%.
D. 56,1%.
Câu 23. Các kim loại: Ca, Sr, Al đều
A. có tính lưỡng tính.
B. có mạng tinh thể tâm diện.
C. tan trong dung dịch kiềm.
D. dễ dàng khử được nước.
Câu 24. Cho các kim loại: Mg, Zn, Al, Na, Cu, Pb. Số kim loại vừa có thể tham gia nhiệt
luyện, vừa có thể tham gia điện phân dung dịch là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Người ra đề: Đỗ Duy Lượng

Trang 2

Đề kiểm tra – số 3 – Hóa 12

Câu 25. Kim loại Kali cháy với ngọn lửa màu
A. tím.
B. tím hồng.
C. đỏ.
D. vàng.
Câu 26. Cặp kim loại dễ dàng tham gia phản ứng điện phân nóng chảy
A. K và Ag.
B. Mg và Ba.
C. Na và Cu.
D. Pb và Zn.
Câu 27. Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH. Sục CO2 dư vào A ta thấy kết
tủa biến đổi theo hình vẽ bên dưới:

* Giá trị a và m lần lượt là
A. 0,85 mol và 2,45g.
B. 0,85 mol và 30g.
C. 0,75 mol và 30g.
D. 0,75 mol và 2,45g.
Câu 28. Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch muối X thì thấy xuất hiện kết tủa màu
trắng xanh, sau một thời gian ta thấy kết tủa dần chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức phân tử
của X là
A. Fe(OH)3.
B. FeCl2.
C. Fe(OH)2.
D. FeCl3.
Câu 29. Điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 có xúc tác cryolit, không nhằm
mục đích nào?
A. Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
B. Tiết kiệm năng lượng, hạ giá thành.
C. Tạo ra một loại hỗn hợp có độ nóng chảy thấp hơn Al2O3.
D. Tạo ra một loại hỗn hợp bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa.
Câu 30. Muối nào không bị nhiệt phân?
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. CaCO3.
D. KNO3.
---HẾT---

Người ra đề: Đỗ Duy Lượng

Trang 3

Đề kiểm tra – số 3 – Hóa 12

ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 01. Nhôm là nguyên tố phổ biến
A. thứ nhất.
B. thứ hai.
C. thứ ba.
D. thứ tư.
Câu 02. Hỗn hợp giữa bột nhôm với sắt (III) oxit nóng chảy có tên gọi là tecmit, được dùng để
A. chế tạo ra hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
B. tráng lại những đoạn đường bị hỏng.
C. chế tạo ra loại hợp kim có độ nóng chảy thấp.
D. hàn đường ray xe lửa.
Câu 03. Nabica là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A. CaCO3.
B. NaHCO3.
C. CaSO4.2H2O.
D. Na2CO3.
Câu 04. Cho các thí nghiệm sau đây:
a) Cho kim loại natri vào bình đựng dung dịch CuCl2.
b) Dẫn luồng khí H2 qua hỗn hợp kim loại ZnO, PbO.
c) Cho Mg vào vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.
d) Điện phân dung dịch K2SO4.
e) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3.
* Số thí nghiệm sinh ra đơn chất kim loại là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 05. Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam một kim loại X vào nước thì thu được 4,48 lít khí thoát ra
(đktc). Kim loại X là
A. Ca.
B. Be.
C. Mg.
D. Ba.
Bài giải chi tiết
M KL =

mKL
8
=
= 40 ( g / mol ) .
nH 2 0, 2

Câu 06. Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng thủy luyện?
A. CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 +

1
O2 .
2

B. Na + H2O → NaOH +

1
H2 .
2

t
C. Ca(HCO3)2 ⎯⎯
D. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO)2 + 2Ag.
→ CaCO3 + H2O + CO2.
Câu 07. Cho V lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, sau phản ứng
thu được 10,0 gam kết tủa trắng. Giá trị của V là
A. 1,12 và 5,6.
B. 2,24 và 8,96.
C. 2,24.
D. 5,6.
Bài giải chi tiết
o

nCa(OH ) = 0, 25mol  nOH − = 0,5mol; n = 0,1mol
2

Ta thấy: nCa(OH )  n  2 trường hợp:
2

nCO2 min = n = 0,1mol  VCO2 min = 0,1.22, 4 = 2, 24lit
nCO2 max = nOH − − n = 0,5 − 0,1 = 0, 4mol  VCO2 max = 0, 4.22, 4 = 8,96lit

Câu 08. Một mẫu quặng đôlômit (CaCO3.MgCO3) chứa 7% tạp chất trơ. Nhiệt phân hoàn toàn
m gam mẫu quặng trên, ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Giá trị của m sẽ là
A. 2,576g.
B. 36,8g.
C. 34,2g.
D. 39,6g.

Người ra đề: Đỗ Duy Lượng

Trang 4

Đề kiểm tra – số 3 – Hóa 12

Bài giải chi tiết
nCO2 = 0, 4mol
t
CaCO3 .MgCO3 ⎯⎯
→ CaO + MgO + 2CO2
o

0, 2
mCaCO3 .MgCO3 =

0, 4

( mol )

0, 2.(100 + 84)
= 39, 6 g.
93%

Câu 09. Tinh thể rubi là sự kết hợp của Al2O3 khan với
A. Al3+.
B. Li+.
C. Cr3+.
D. Fe2+.
Câu 10. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: AlCl3, NH4Cl, FeCl2, (NH4)2SO4 ta dùng
A. AgNO3.
B. HCl.
C. Ba(OH)2.
D. NaOH.
Câu 11. Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần.
B. dung dịch vẫn trong suốt.
C. có kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa keo, sau cùng cho dung dịch hoàn toàn trong suốt.
D. có kết tủa màu trắng hơi xanh, không tan trong dung dịch.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nhôm tự bốc cháy trong khí clo.
B. Kiềm và kiềm thổ đều là kim loại màu trắng bạc, tan tốt trong nước.
C. Ca(HCO3)2 và Fe(OH)3 đều có tính lưỡng tính.
D. Gang chứa 0,01-2% cacbon.
Câu 13. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A. Fe.
B. Fe2O3.
C. FeO.
D. Fe3O4.
Câu 14. Cặp chất không thể cùng tồn tại trong dung dịch là
A. Cu và FeCl2.
B. KCl và Na2SO4.
C. Ca(OH)2 và NH3.
D. Al2O3 và NaOH.
Câu 15. Cho các nhận định sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, Li dễ dàng phản ứng với N2.
(2) Điện phân dung dịch gồm NaCl và CuSO4 (điện cực trơ và màng ngăn xốp), thu được ở
anot và catot lần lượt là khí clo và kim loại natri.
(3) Đun nóng nước cứng toàn phần sẽ thu được kết tủa.
(4) Nhôm là một kim loại lưỡng tính.
(5) Phản ứng Fe + Al2O3 gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
* Số nhận đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 16. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. FeS2.
B. Fe(NO3)2.
C. FeCO3.
D. FeCl3.
Câu 17. Điện phân dung dịch CuSO4 với dòng điện có cường độ là 2,0A trong khoảng thời
gian là 1930 giây. Khối lượng kim loại thu được là
A. 1,28g.
B. 2,56g.
C. 4,5g.
D. 2,7g.
Bài giải chi tiết
m=

AIt 64.2.1930
=
= 1, 28 g.
nF
2.96500

Câu 18. Q là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, ứng dụng làm thuốc đau dạ dày. Khi nhiệt
phân Q thu được chất rắn H và khí L. Chất rắn H là
A. NaHCO3.
B. CO2.
C. Na2CO3.
D. SO2.
2+
2+
+
+
Câu 19. Hồ nước A chứa các ion: Ca , Mg , HCO3 , K , Na , NO3 . Khẳng định nào sau đây
Người ra đề: Đỗ Duy Lượng

Trang 5

Đề kiểm tra – số 3 – Hóa 12

sai?
A. Hồ nước trên mang tính cứng tạm thời.
B. Để giảm nồng độ hồ nước trên, người ta có thể dùng dung dịch Na2CO3.
C. Để làm mất đi tính cứng của hồ này, ta đun sôi.
D. Chỉ cần có ion HCO3- thì hồ này đã được gọi là hồ nước cứng tạm thời.
Câu 20. Cho hỗn hợp hai kim loại Ba và Al (tỉ lệ 1:3) hòa tan vào nước dư thấy còn 5,4 chất
rắn không tan, đồng thời thể tích khí hydro thoát ra là
A. 1,12.
B. 17,92.
C. 4,48.
D. 13,44.
Bài giải chi tiết
Ba + 2 H 2O → Ba ( OH )2 + H 2
x

x

x

( mol )

Al + 2 H 2O + Ba ( OH )2 → Ba ( AlO2 ) 2 + 3H 2
2x

x

3x

( mol )

nAl = 3 x − 2 x = x  27 x = 5, 4  x = 0, 2mol
nH 2 = 3x + x = 0,8mol  VH 2 = 0,8.22, 4 = 19, 72lit

Câu 21. Kim loại thể hiện chỉ số oxi hóa +2 trong hợp chất là
A. Be.
B. Cs.
C. Na.
D. K.
Câu 22. Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí
(đktc). Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH thì thu được 0,75V lít khí (đktc). Thành
phần phần trăm theo khối lượng của Na trong hỗn hợp ban đầu là
A. 64,5%.
B. 35,5%.
C. 43,9%.
D. 56,1%.
Bài giải chi tiết

Câu 23. Các kim loại: Ca, Sr, Al đều
A. có tính lưỡng tính.
B. có mạng tinh thể tâm diện.
C. tan trong dung dịch kiềm.
D. dễ dàng khử được nước.
Câu 24. Cho các kim loại: Mg, Zn, Al, Na, Cu, Pb. Số kim loại vừa có thể tham gia nhiệt
luyện, vừa có thể tham gia điện phân dung dịch là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 25. Kim loại Kali cháy với ngọn lửa màu
A. tím.
B. tím hồng.
C. đỏ.
D. vàng.
Câu 26. Cặp kim loại dễ dàng tham gia phản ứng điện phân nóng chảy
A. K và Ag.
B. Mg và Ba.
C. Na và Cu.
D. Pb và Zn.
Câu 27. Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH. Sục CO2 dư vào A ta thấy kết
tủa biến đổi theo hình vẽ bên dưới:

Người ra đề: Đỗ Duy Lượng

Trang 6

Đề kiểm tra – số 3 – Hóa 12

* Giá trị a và m lần lượt là
A. 0,85 mol và 2,45g.
C. 0,75 mol và 30g.

B. 0,85 mol và 30g.
D. 0,75 mol và 2,45g.
Bài giải chi tiết

Tại AB: nNaOH = ( a + 0, 75) − a = 0, 75mol  mNaOH = 0, 75.40 = 30 g.
Tại C: nCO 2max = nOH − n  2, 45 = 2a + 0,75  a = 0,85mol.


Câu 28. Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch muối X thì thấy xuất hiện kết tủa màu
trắng xanh, sau một thời gian ta thấy kết tủa dần chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức phân tử
của X là
A. Fe(OH)3.
B. FeCl2.
C. Fe(OH)2.
D. FeCl3.
Câu 29. Điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3 có xúc tác cryolit, không nhằm
mục đích nào?
A. Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
B. Tiết kiệm năng lượng, hạ giá thành.
C. Tạo ra một loại hỗn hợp có độ nóng chảy thấp hơn Al2O3.
D. Tạo ra một loại hỗn hợp bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa.
Câu 30. Muối nào không bị nhiệt phân?
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. CaCO3.
D. KNO3.
---HẾT---

Người ra đề: Đỗ Duy Lượng

Trang 7
 
Gửi ý kiến