KHTN 7. 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiên
Ngày gửi: 08h:52' 16-09-2024
Dung lượng: 526.5 KB
Số lượt tải: 195
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiên
Ngày gửi: 08h:52' 16-09-2024
Dung lượng: 526.5 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
0 người
BUỔI 1
Ngày soạn : 25 / 9 / 2022
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải thích tính
trung hòa về điện của nguyên tử.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên tử
(proton, electron và neutron).
+ Hoạt động nhóm hiệu quả đúng theo yêu cầu của giáo viên trong khi thảo luận về
nguyên tử, đảm bảo các thành viên đều được tham gia, trình bày và báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên khác trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô
hình sắp xếp electron các lớp electron ở vỏ nguyên tử). Nêu được khối lượng nguyên tử
theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát về hình ảnh nguyên tử, mô hình nguyên tử để tìm hiểu cấu
trúc đơn giản về nguyên tử trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hòa về điện, sử
dụng mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr để xác định các loại hạt tạo thành của một số
nguyên tử trong bài học. Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số
lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Giấy màu và các viên bi nhựa.
2. Học sinh
- Đọc bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I.
Quan niệm ban đầu về nguyên tử
- Quan điểm của Đe - mo-crit Nguyên tử là những hạt rất nhỏ cấu tạo nên chất, không
thể phân chia được nữa.
- Theo Dalton: Các đơn vị chất tối thiểu (nguyên tử) kết hợp vừa đủ với nhau theo các
lượng xác định trong phản ứng hoá học".
II. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho-Bo
* Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương;
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm;
+ Electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
* Mô hình nguyên tử của Bo:
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau:
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn.
III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, chỉ khoảng một phần mười tỉ mét. Kích
thước của hạt nhân còn nhỏ hơn nữa và chỉ bằng khoảng một phần mười ngàn kích thước
của nguyên tử.
- Hạt nhân nguyên tử gồm 2 loại hạt là proton(p) mang điện tích dương và hạt
neutron( n) không mang điện.
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu +1.
- Tổng số điện tích (kí hiệu Z) bằng tổng số hạt proton.
Vd: Hạt nhân nguyên tử Helium gồm 2p và 2n
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron (e) . Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích
âm, kí hiệu -1.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết. Lớp thứ 1 có tối đa 2e,
lớp thứ hai có tối đa 8e...
- Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của chất.
IV. Khối lượng nguyên tử
- Khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên tử vì khối
lượng nguyên tử là khối lượng của tổng khối lượng của các hạt proton, neutron và eletron
ở vỏ nguyên tử. Nhưng vì khối lượng của e quá nhỏ so với khối lượng của p và n nên bỏ
qua.
- Ví dụ: Xét nguyên tử helium có 2p, 2n và 2e
+ Khối lượng nguyên tử = 2p + 2n + 2e = 2.1 + 2.1 + 2.0,00055 = 4,0011 ≈ 4
Khối lượng hạt nhân = 2p + 2n = 2.1 + 2.1 = 4
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron ,
B. proton và neutron
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. proton
C. neutron.
D. proton và electron.
Câu 3.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
A. số hạt proton = số hạt neutron.
B. số hạt electron = số hạt neutron.
C. số hạt proton = số hạt electron
D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Câu 4.
Khối lượng nguyên tử bằng
A. tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.
B. tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.
C. tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.
D. tổng khối lượng neutron và electron.
Câu 5. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
A. 17.
B. 18.
C.19
D. 20.
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
A. 23.
B . 34
C. 35.
D. 46.
Câu 7 . Nguyên tử X có số hạt mang điện trong nguyên tử là 7. Tìm số hạt e?
A. 4.
B. 5
C. 6.
D. 7.
Câu 8. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số
nơtron của X lần lượt là
A. 18 và 17.
B. 19 và 16.
C. 16 và 19
D. 17 và 18
Câu 9. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất trong cùng là
A. 1.
B2
C. 3.
D. 8.
Câu 10. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
A. 1.
B. 2.
C .7
D. 8.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1B
2B
3C
4A
5C
6B
7D
8D
9B
10C
Hướng dẫn giải
Câu 5. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
Lời giải
Vì trong nguyên tử số p = số e mà p =19 => e =19
Đáp án C.19
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
Lời giải
Tổng số hạt trong nguyên tử là p + e +n mà p =e => 2.11 + 12 = 34
Đáp án B. 34
Câu 7 . Nguyên tử X có hạt nhân mang điện tích là +7. Tìm số hạt e?
Lời giải
Vì trong nguyên tử hạt nhân mang điện tích dương mà hạt nhân chỉ có hạt p mang
điện tích dương vì vậy ta có số p = 7 => số e = 7
Đáp án D. 7.
Câu 8. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số
nơtron của X lần lượt là
A. 18 và 17.
B. 19 và 16.
C. 16 và 19
D. 17 và 18
Lời giải.
Ta có số p =17 => số e =17 mà tổng số hạt = p + e + n
N= 52 – 17.2 = 18
Đáp án D. 17 và 18
Câu 10. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
Lời giải
Nguyên tử X sẽ có 7 e lớp ngoài cùng vì lớp trong cùng có tối đa 2 e lớp thứ 2 điền tiếp 7
e.
Đáp án C.7
II.
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1.
Điền từ vào chỗ trống
a. …………………….. là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích ………….. và vỏ nguyên tử mang điện
tích …………...
c. Nguyên tử …………………….. về điện nên tổng số hạt proton ………….. tổng
số hạt electron.
Lời giải
a. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích
âm
c. Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Câu 2. Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
Nitrogen
Magnesium
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài
cùng của mỗi nguyên tử.
Nitrogen
Magnesium
Số p trong
hạt nhân
7
12
Lời giải
số e trong
nguyên tử
7
12
số lớp
electron
2
3
số e lớp
ngoài cùng
5
2
Câu 3. Vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là 8,
13. Từ những sơ đồ đó có thể cho ta biết những thông tin gì về các nguyên tử đó?
Lời giải
Sơ đồ cấu tạo các nguyên tử X và Y có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân lần
lượt là 8, 13
X
Y
Số p trong
hạt nhân
8
13
số e trong
nguyên tử
8
13
số lớp
electron
2
3
số e lớp
ngoài cùng
6
3
Câu 4. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử
nguyên tố đó.
Lời giải
Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 34
(1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt
→ Số p + Số e – Số n = 10
(2)
Từ (1) và (2) suy ra Số n = 12
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
→ Số p = Số e =
= 11
Câu 5. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ
sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Lời giải
Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 40
(1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt
→ Số p + Số e – Số n = 12
(2)
Từ (1) và (2) suy ra Số n = 14
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
→ Số p = Số e =
= 13
Ngày soạn : 25 / 9 / 2022
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải thích tính
trung hòa về điện của nguyên tử.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên tử
(proton, electron và neutron).
+ Hoạt động nhóm hiệu quả đúng theo yêu cầu của giáo viên trong khi thảo luận về
nguyên tử, đảm bảo các thành viên đều được tham gia, trình bày và báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên khác trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô
hình sắp xếp electron các lớp electron ở vỏ nguyên tử). Nêu được khối lượng nguyên tử
theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát về hình ảnh nguyên tử, mô hình nguyên tử để tìm hiểu cấu
trúc đơn giản về nguyên tử trong bài.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hòa về điện, sử
dụng mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr để xác định các loại hạt tạo thành của một số
nguyên tử trong bài học. Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số
lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Giấy màu và các viên bi nhựa.
2. Học sinh
- Đọc bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I.
Quan niệm ban đầu về nguyên tử
- Quan điểm của Đe - mo-crit Nguyên tử là những hạt rất nhỏ cấu tạo nên chất, không
thể phân chia được nữa.
- Theo Dalton: Các đơn vị chất tối thiểu (nguyên tử) kết hợp vừa đủ với nhau theo các
lượng xác định trong phản ứng hoá học".
II. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho-Bo
* Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương;
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm;
+ Electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
* Mô hình nguyên tử của Bo:
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau:
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn.
III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, chỉ khoảng một phần mười tỉ mét. Kích
thước của hạt nhân còn nhỏ hơn nữa và chỉ bằng khoảng một phần mười ngàn kích thước
của nguyên tử.
- Hạt nhân nguyên tử gồm 2 loại hạt là proton(p) mang điện tích dương và hạt
neutron( n) không mang điện.
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu +1.
- Tổng số điện tích (kí hiệu Z) bằng tổng số hạt proton.
Vd: Hạt nhân nguyên tử Helium gồm 2p và 2n
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron (e) . Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích
âm, kí hiệu -1.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết. Lớp thứ 1 có tối đa 2e,
lớp thứ hai có tối đa 8e...
- Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của chất.
IV. Khối lượng nguyên tử
- Khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên tử vì khối
lượng nguyên tử là khối lượng của tổng khối lượng của các hạt proton, neutron và eletron
ở vỏ nguyên tử. Nhưng vì khối lượng của e quá nhỏ so với khối lượng của p và n nên bỏ
qua.
- Ví dụ: Xét nguyên tử helium có 2p, 2n và 2e
+ Khối lượng nguyên tử = 2p + 2n + 2e = 2.1 + 2.1 + 2.0,00055 = 4,0011 ≈ 4
Khối lượng hạt nhân = 2p + 2n = 2.1 + 2.1 = 4
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron ,
B. proton và neutron
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. proton
C. neutron.
D. proton và electron.
Câu 3.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
A. số hạt proton = số hạt neutron.
B. số hạt electron = số hạt neutron.
C. số hạt proton = số hạt electron
D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Câu 4.
Khối lượng nguyên tử bằng
A. tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.
B. tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.
C. tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.
D. tổng khối lượng neutron và electron.
Câu 5. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
A. 17.
B. 18.
C.19
D. 20.
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
A. 23.
B . 34
C. 35.
D. 46.
Câu 7 . Nguyên tử X có số hạt mang điện trong nguyên tử là 7. Tìm số hạt e?
A. 4.
B. 5
C. 6.
D. 7.
Câu 8. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số
nơtron của X lần lượt là
A. 18 và 17.
B. 19 và 16.
C. 16 và 19
D. 17 và 18
Câu 9. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất trong cùng là
A. 1.
B2
C. 3.
D. 8.
Câu 10. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
A. 1.
B. 2.
C .7
D. 8.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1B
2B
3C
4A
5C
6B
7D
8D
9B
10C
Hướng dẫn giải
Câu 5. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
Lời giải
Vì trong nguyên tử số p = số e mà p =19 => e =19
Đáp án C.19
Câu 6. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
Lời giải
Tổng số hạt trong nguyên tử là p + e +n mà p =e => 2.11 + 12 = 34
Đáp án B. 34
Câu 7 . Nguyên tử X có hạt nhân mang điện tích là +7. Tìm số hạt e?
Lời giải
Vì trong nguyên tử hạt nhân mang điện tích dương mà hạt nhân chỉ có hạt p mang
điện tích dương vì vậy ta có số p = 7 => số e = 7
Đáp án D. 7.
Câu 8. Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số
nơtron của X lần lượt là
A. 18 và 17.
B. 19 và 16.
C. 16 và 19
D. 17 và 18
Lời giải.
Ta có số p =17 => số e =17 mà tổng số hạt = p + e + n
N= 52 – 17.2 = 18
Đáp án D. 17 và 18
Câu 10. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
Lời giải
Nguyên tử X sẽ có 7 e lớp ngoài cùng vì lớp trong cùng có tối đa 2 e lớp thứ 2 điền tiếp 7
e.
Đáp án C.7
II.
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1.
Điền từ vào chỗ trống
a. …………………….. là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích ………….. và vỏ nguyên tử mang điện
tích …………...
c. Nguyên tử …………………….. về điện nên tổng số hạt proton ………….. tổng
số hạt electron.
Lời giải
a. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích
âm
c. Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Câu 2. Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
Nitrogen
Magnesium
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài
cùng của mỗi nguyên tử.
Nitrogen
Magnesium
Số p trong
hạt nhân
7
12
Lời giải
số e trong
nguyên tử
7
12
số lớp
electron
2
3
số e lớp
ngoài cùng
5
2
Câu 3. Vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là 8,
13. Từ những sơ đồ đó có thể cho ta biết những thông tin gì về các nguyên tử đó?
Lời giải
Sơ đồ cấu tạo các nguyên tử X và Y có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân lần
lượt là 8, 13
X
Y
Số p trong
hạt nhân
8
13
số e trong
nguyên tử
8
13
số lớp
electron
2
3
số e lớp
ngoài cùng
6
3
Câu 4. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử
nguyên tố đó.
Lời giải
Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 34
(1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt
→ Số p + Số e – Số n = 10
(2)
Từ (1) và (2) suy ra Số n = 12
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
→ Số p = Số e =
= 11
Câu 5. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ
sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Lời giải
Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 40
(1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt
→ Số p + Số e – Số n = 12
(2)
Từ (1) và (2) suy ra Số n = 14
Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
→ Số p = Số e =
= 13
 








Các ý kiến mới nhất