Bài 16. Một số sâu hại cây trồng và biện pháp phòng trừ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 08h:22' 04-10-2024
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 08h:22' 04-10-2024
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 39,40 - BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
I. MỤC TIÊU
Phẩm chất,
năng lực
Mục tiêu
Mã
hóa
1. Về năng lực
a. Năng lực công nghệ
- Mô tả được đặc điểm nhận biết của một số loại sâu
hại cây trồng thường gặp.
Nhận thức
công nghệ
trồng trọt
- Mô tả được đặc điểm gây hại của một số loại sâu hại (2)
cây trồng thường gặp.
- Nêu được biện pháp phòng trừ một số loại sâu hại
cây trồng thường gặp.
Tìm hiểu thế - Quan sát được một số loại sâu hại cây trồng.
giới sống
Vận dụng
kiến thức kĩ
năng đã học
(1)
(3)
(4)
- Nhận biết được một số loại sâu hại cây trồng thường (5)
gặp.
b.Năng lực chung
Tự chủ và tự - Thông qua việc tự tìm hiểu nội dung, hình ảnh trong (6)
học
sách giáo khoa, học tập khi thảo luận nhóm.
Giao tiếp và
hợp tác
-Thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận, trình
bày kết quả làm việc nhóm.
(7)
Giải quyết
vấn đề và
sáng tạo
- Thông qua việc trả lời các câu hỏi vận dụng, giải
(8)
quyết các tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.
2. Về phẩm chất
Trách nhiệm
Có ý thức tuyên truyền biện pháp phòng trừ một số
(9)
loại sâu hại để bảo vệ cây trồng.
Chăm chỉ
Tích cực sưu tầm tranh, ảnh, video về các loại sâu hại
cây trồng
(10)
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Tranh, ảnh, video về các loại sâu hại cây trồng thường
gặp.
2. Đối với học sinh: Đọc trước bài học trong sách giáo khoa, khuyến khích học
sinh tự tìm hiểu và thu thập một số loại sâu hại cây trồng tại gia đình và địa
phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3. Hoạt động học tập
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh về một số loại sâu hại cây trồng kết hợp hiểu
biết thực tế của mình, HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu sau
K
Hãy
viết
những gì các em
đã biết về một
số loại sâu hại
cây trồng.
W
L
Các em muốn
Em đã học
biết thêm điều gì được gì về một
về một số loại số loại sâu hại
sâu
hại
cây cây trồng?
trồng?
H
Chúng ta có
thể tìm hiểu
thêm kiến thức
này bằng cách
nào?
Sau đó, GV dẫn dắt vấn đề bằng 2 câu hỏi:
(?) Cây trồng bị sâu hại thường có những biểu hiện như thế nào?
(?) Làm thế nào để phòng trừ được các loại sâu hại cây trồng một cách hiệu
quả nhất?
c. Sản phẩm học tập:
HS hoạt động theo nhóm hoàn thành phiếu KWLH.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về một số loại sâu hại cây trồng kết hợp hiểu
biết thực tế của mình, HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu KWLH.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát video về một số loại sâu hại cây trồng kết hợp hiểu biết thực tế của
mình, HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu KWLH và trả lời cho câu hỏi
GV đưa ra.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đại diện báo cáo. HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
- HS lắng nghe nhận xét và kết luận của GV.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số loại sâu hại cây trồng thường gặp và biện
pháp phòng trừ
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (5), (6), (7), (8), (9), (10).
b. Nội dung: Nghiên cứu sgk, hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
Quan sát Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4, Hình 16.5, Hình 16.6,
Hình 16.7, Hình 16.8; hoạt động theo nhóm dưới sự phân công của GV.
- Nhóm 1: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện
pháp phòng trừ Sâu tơ hại rau.
- Nhóm 2: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện
pháp phòng trừ Rầy nâu hại lúa.
- Nhóm 3: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện
pháp phòng trừ Sâu keo mùa thu.
- Nhóm 4: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện
pháp phòng trừ Ruồi đục quả.
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Giải thích ý nghĩa của việc xen canh, luân canh trong phòng trừ sâu tơ
hại rau?
Câu 2. Vì sao sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan trọng nhất để phòng
trừ rầy nâu?
c. Sản phầm học tập: HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 theo
phân công
a. Đặc điểm
hình thái,
sinh học
1. Sâu tơ hại
rau
2. Rầy nâu
hại lúa
3. Sâu keo
mùa thu
- Sâu trưởng
thành (ngài)
dài nhỏ hơn
10mm. Cánh
trước màu
nâu, giữa
lưng có dải
gợn sóng màu
trắng (ngài
đực) hoặc
màu vàng
(ngài cái).
Râu đầu dài,
rất linh hoạt.
- Rầy trưởng
thành có màu
nâu vàng,
thân dài 3-5
mm, con đực
nhỏ hơn con
cái. Có 2 loại
rầy trưởng
thành: rầy
cánh ngắn có
cánh phủ 2/3
thân, rầy cánh
dài cánh phủ
toàn thân.
- Sâu trưởng
thành cánh
trước có màu
nâu xám, mép
ngoài có
đường vân,
gợn sóng.
Cánh sau màu
vàng nhạt.
- Trứng hình
bầu dục hơi
tròn, đường
kính 0,40,5mm, màu
vàng nhạt, ở
mặt dưới lá,
gần gân
4. Ruồi đục
quả
- Ruồi trưởng
thành dài gần
1cm, cơ thể
màu vàng
hoặc đen,
bụng tròn,
ngực có hai
sọc vàng
rộng, đốt
bụng có vân
- Trứng hình
chữ T màu
cầu màu trắng
đen.
xanh, đẻ
thành ổ, có
- Trứng có
phủ lông tơ
màu trắng
- Trứng đẻ
mỏng.
trong hoặc
thành ổ, màu
vàng kem,
- Sâu non đàu
trắng đục.
hình trụ thon,
có vân hình
dài và đầu hơi
- Rầy non rất chữ Y ngược,
nhọn.
linh hoạt, mới mặt lưng đốt
nở có màu
bụng cuối có - Sâu non có
xám trắng, 2- 4 u lông màu màu trắng
chính. Sau đẻ
3-7 ngày
trứng nở.
- Sâu non
hình ống,
màu xanh
nhạt, dài
10mm, đầu
màu nâu
vàng, trên
mỗi đốt chân
có lông tơ.
Sâu có 4 tuổi
(3 lần lột
xác), thời
gian phát
triển 11- 15
ngày.
3 tuổi có màu
nâu vàng,
màu nâu sẫm;
rầy non 5 tuổi
qua 4 lần lột
xác.
đen xếp hình
vuông.
- Rầy nâu
chích hút
nhựa cây làm
cho cây bị
khô héo và
chết, hạt bị
lép. Khi mật
độ rầy cao,
- Gây hại chủ
yếu trên cây
ngô. Sâu non
ăn lá tạo các
lỗ thủng lớn
trên phiến lá,
cắn gẫy cờ
đục phá hại
- Nhộng màu
nâu đỏ bóng,
cuối bụng có
đôi gai nhọn.
đục hơi vàng,
không có
chân, móc
miệng có màu
đen.
- Nhộng có
màu kem nâu.
- Nhộng được
bọc trong lớp
kén tơ mỏng
màu trắng, có
màu xanh
nhạt hoặc
vàng nhạt, dài
6-8 mm, thời
gian phát
triển 4-10
ngày.
b. Đặc điểm
gây hại
- Sâu non ăn
biểu bì lá tạo
thành vết
trong, mờ ở lá
rau.
- Sâu lớn ăn
thủng lá làm
giảm năng
Trên quả bị
ruồi đục có
vết chích màu
đen, sau
chuyển thành
nâu
- Phần thịt
quả bị thối và
c. Biện pháp
phòng trừ
suất và chất
lượng rau.
lúa chết thành bắp ngô.
đám gọi là
cháy rầy.
rụng.
- Trồng xen
rau họ cải với
các loại rau
thuộc họ khác
như hành, tỏi,
cà chua, cây
lúa nước.
- Sử dụng
giống kháng
rầy
- vệ sinh đồng
ruộng, sử
dụng túi bọc
quả, thu nhặt
và tiêu huỷ
quả rụng.
- Xử lí hạt
giống, vệ sinh
đồng ruộng,
trồng đúng
- Dùng bẫy để thời vụ, bón
bắt sâu tơ.
phân đúng lúc
và cân đối.
- Sử dụng
thuốc bảo vệ - Có thể sử
thực vật và
dụng thuốc
các chế phẩm trừ sâu đúng
sinh học.
qui định và sử
dụng kẻ thù
tự nhiên.
- Vệ sinh
đồng ruộng,
cày lật đất,
luân canh với
cây lúa nước.
- Sử dụng bẫy
để bắt sâu
trưởng thành,
ngắt bỏ ổ
trứng.
- Sử dụng ong
kí sinh hoặc
phun chế
phẩm nấm
xanh, sử dụng
thuốc trừ sâu
theo đúng
hướng dẫn.
- Sử dụng bẫy
để thu bắt
ruồi trưởng
thành.
- Dùng thuốc
trừ sâu theo
đúng hướng
dẫn.
- Câu 1. Mỗi loại sâu bệnh đều dựa vào một số ký chủ (cây trồng) chủ yếu. Vì
vậy nếu độc canh là tạo điều kiện cho sâu bệnh lây lan và phát triển.
- Câu 2. Vì giống lúa là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất lúa. Rầy
nâu thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, độ ẩm cao, mưa nắng xen kẽ. Rầy xâm nhập vào
ruộng lúa ngay từ khi mới cấy và hại cả trên mạ→ Rầy nâu rất linh hoạt và phát triển mạnh
trong điều kiện môi trường ở Việt Nam. Việc sử dụng giống kháng bệnh ngay từ đầu giúp
người nông dân bớt vất vả trong việc tiêu diệt rầy nâu về sau.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm (7-9 HS/1 nhóm). Yêu cầu
HS quan sát Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4,
Hình 16.5, Hình 16.6, Hình 16.7, Hình 16.8 sách giáo
khoa và hoạt động theo nhóm dưới sự phân công của GV.
Nội dung bài học
I. MỘT SỐ
LOẠI SÂU HẠI
CÂY TRỒNG
THƯỜNG GẶP
VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, theo dõi HS hoạt động
Nội dung đáp án
PHT số 1.
- HS tiến hành hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu
học tập số 1.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả hoạt
động của nhóm.
- HS đại diện trình bày, HS khác theo dõi, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
- HS lắng nghe, tiếp nhận.
Hoạt động 2. Tìm hiểu Nhận biết một số loại sâu hại cây trồng thường
gặp
a. Mục tiêu: (4), (5), (6), (7), (10)
b. Nội dung: Các bước thực hành
- B1: Từng nhóm học sinh nhận tranh, ảnh sâu hại cây trồng hoặc mẫu sâu hại từ
GV.
- B2: Quan sát tranh, ảnh hoặc mẫu sâu hại để nhận biết từng loại sâu hại dựa
vào các đặc điểm đặc trưng. Dùng kính lúp để quan sát cho rõ hơn. Với mẫu sâu
hại, dùng phanh gắp nhẹ mẫu sau và cho vào đĩa pettri để quan sát.
- B3: Thảo luận nhóm, thống nhất và ghi lại kết quả theo mẫu bảng 16.1.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả quan sát của HS được điền theo mẫu bảng 16.1.
Đặc điểm nhận biết một số loại sâu hại cây trồng thường gặp.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung bài
học
II. NHẬN
BIẾT MỘT
- GV chia lớp thành 8 nhóm (5HS/1 nhóm). Yêu cầu HS quan
sát tranh, ảnh sâu hại và mẫu sâu hại HS mang đến;
SỐ LOẠI
SÂU HẠI
CÂY
- GV nêu rõ mục tiêu, nội dung và quy trình thực hành. Yêu
TRỒNG
cầu HS đọc nội dung bài thực hành và xác định nhiệm vụ phải
THƯỜNG
thực hiện: nhận dạng được một số loại sâu hại cây trồng
GẶP
thường gặp qua một số yếu tố: Đặc điểm gây hại; Đặc điểm
hình thái của sâu đục thân bướm hai châm, sâu cuốn lá loại
nhỏ, rầy nâu; Từ đó đưa ra một số biện pháp phòng trừ. Thảo
Bảng 16.1 sgk
luận nhóm ghi lại kết quả quan sát theo bảng 16.1 sách giáo
khoa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành thực hành theo các bước trong quy trình.
- Sử dụng kỹ thuật “hoạt động theo nhóm” để tổ chức cho HS
vận dụng kiến thức.
*Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm bài thực hành
của nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, phản biện, góp ý, bổ
sung.
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hành.
*Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và
kết luận nội dung thực hành.
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Thế nào là sâu hại?
Câu 2: Sâu hại thường cư trú ở đâu? Biết được nơi cư trú của sâu hại có ý nghĩa
gì?
c. Sản phẩm học tập:
- Câu 1: Sâu hại là động vật không xương sống thuộc ngành chân đốt, lớp côn
trùng gây hại cho cây trồng bằng cách ăn và chích hút.
- Câu 2: Sâu hại thường có ở trên hạt giống, cây con, trong đất, không khí, trong
tàn dư cây trồng…Biết được nơi cư trú của sâu hại chúng ta sẽ sử dụng các biện
pháp để phá vỡ nơi ẩn nấp hạn chế sự phát sinh và phát triển của nó.
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: (sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ và động
não).
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu
hỏi.
*Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi khi GV chỉ định hoặc xung phong.
*Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời, đưa ra đáp án chính xác nhất.
D. Hoạt động vận dụng – mở rộng.
a. Mục tiêu: (5); (8)
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân ở nhà: Tìm hiểu thêm về một số loại sâu hại
thường gặp vườn gia đình và ở địa phương để có biện pháp phòng trừ vào vở
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi vận
dụng.
*Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời vào vở bài tập.
*Báo cáo kết quả: GV có thể yêu cầu 1 vài HS nộp vở để chấm bài lấy điểm.
*Kết luận, nhận định: GV thu bài và đánh giá bằng điểm số.
*Hướng dẫn về nhà : Xem lại kiến thức đã học. Xem trước nội dung bài 17.
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày dạy:
Tiết 39,40 - BÀI 16: MỘT SỐ SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
I. MỤC TIÊU
Phẩm chất,
năng lực
Mục tiêu
Mã
hóa
1. Về năng lực
a. Năng lực công nghệ
- Mô tả được đặc điểm nhận biết của một số loại sâu
hại cây trồng thường gặp.
Nhận thức
công nghệ
trồng trọt
- Mô tả được đặc điểm gây hại của một số loại sâu hại (2)
cây trồng thường gặp.
- Nêu được biện pháp phòng trừ một số loại sâu hại
cây trồng thường gặp.
Tìm hiểu thế - Quan sát được một số loại sâu hại cây trồng.
giới sống
Vận dụng
kiến thức kĩ
năng đã học
(1)
(3)
(4)
- Nhận biết được một số loại sâu hại cây trồng thường (5)
gặp.
b.Năng lực chung
Tự chủ và tự - Thông qua việc tự tìm hiểu nội dung, hình ảnh trong (6)
học
sách giáo khoa, học tập khi thảo luận nhóm.
Giao tiếp và
hợp tác
-Thông qua các hoạt động trao đổi, thảo luận, trình
bày kết quả làm việc nhóm.
(7)
Giải quyết
vấn đề và
sáng tạo
- Thông qua việc trả lời các câu hỏi vận dụng, giải
(8)
quyết các tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.
2. Về phẩm chất
Trách nhiệm
Có ý thức tuyên truyền biện pháp phòng trừ một số
(9)
loại sâu hại để bảo vệ cây trồng.
Chăm chỉ
Tích cực sưu tầm tranh, ảnh, video về các loại sâu hại
cây trồng
(10)
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Tranh, ảnh, video về các loại sâu hại cây trồng thường
gặp.
2. Đối với học sinh: Đọc trước bài học trong sách giáo khoa, khuyến khích học
sinh tự tìm hiểu và thu thập một số loại sâu hại cây trồng tại gia đình và địa
phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3. Hoạt động học tập
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh về một số loại sâu hại cây trồng kết hợp hiểu
biết thực tế của mình, HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu sau
K
Hãy
viết
những gì các em
đã biết về một
số loại sâu hại
cây trồng.
W
L
Các em muốn
Em đã học
biết thêm điều gì được gì về một
về một số loại số loại sâu hại
sâu
hại
cây cây trồng?
trồng?
H
Chúng ta có
thể tìm hiểu
thêm kiến thức
này bằng cách
nào?
Sau đó, GV dẫn dắt vấn đề bằng 2 câu hỏi:
(?) Cây trồng bị sâu hại thường có những biểu hiện như thế nào?
(?) Làm thế nào để phòng trừ được các loại sâu hại cây trồng một cách hiệu
quả nhất?
c. Sản phẩm học tập:
HS hoạt động theo nhóm hoàn thành phiếu KWLH.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về một số loại sâu hại cây trồng kết hợp hiểu
biết thực tế của mình, HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu KWLH.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát video về một số loại sâu hại cây trồng kết hợp hiểu biết thực tế của
mình, HS hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu KWLH và trả lời cho câu hỏi
GV đưa ra.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đại diện báo cáo. HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
- HS lắng nghe nhận xét và kết luận của GV.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số loại sâu hại cây trồng thường gặp và biện
pháp phòng trừ
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (5), (6), (7), (8), (9), (10).
b. Nội dung: Nghiên cứu sgk, hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
Quan sát Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4, Hình 16.5, Hình 16.6,
Hình 16.7, Hình 16.8; hoạt động theo nhóm dưới sự phân công của GV.
- Nhóm 1: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện
pháp phòng trừ Sâu tơ hại rau.
- Nhóm 2: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện
pháp phòng trừ Rầy nâu hại lúa.
- Nhóm 3: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện
pháp phòng trừ Sâu keo mùa thu.
- Nhóm 4: Tìm hiểu Đặc điểm hình thái, sinh học; đặc điểm gây hại và biện
pháp phòng trừ Ruồi đục quả.
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Giải thích ý nghĩa của việc xen canh, luân canh trong phòng trừ sâu tơ
hại rau?
Câu 2. Vì sao sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan trọng nhất để phòng
trừ rầy nâu?
c. Sản phầm học tập: HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 theo
phân công
a. Đặc điểm
hình thái,
sinh học
1. Sâu tơ hại
rau
2. Rầy nâu
hại lúa
3. Sâu keo
mùa thu
- Sâu trưởng
thành (ngài)
dài nhỏ hơn
10mm. Cánh
trước màu
nâu, giữa
lưng có dải
gợn sóng màu
trắng (ngài
đực) hoặc
màu vàng
(ngài cái).
Râu đầu dài,
rất linh hoạt.
- Rầy trưởng
thành có màu
nâu vàng,
thân dài 3-5
mm, con đực
nhỏ hơn con
cái. Có 2 loại
rầy trưởng
thành: rầy
cánh ngắn có
cánh phủ 2/3
thân, rầy cánh
dài cánh phủ
toàn thân.
- Sâu trưởng
thành cánh
trước có màu
nâu xám, mép
ngoài có
đường vân,
gợn sóng.
Cánh sau màu
vàng nhạt.
- Trứng hình
bầu dục hơi
tròn, đường
kính 0,40,5mm, màu
vàng nhạt, ở
mặt dưới lá,
gần gân
4. Ruồi đục
quả
- Ruồi trưởng
thành dài gần
1cm, cơ thể
màu vàng
hoặc đen,
bụng tròn,
ngực có hai
sọc vàng
rộng, đốt
bụng có vân
- Trứng hình
chữ T màu
cầu màu trắng
đen.
xanh, đẻ
thành ổ, có
- Trứng có
phủ lông tơ
màu trắng
- Trứng đẻ
mỏng.
trong hoặc
thành ổ, màu
vàng kem,
- Sâu non đàu
trắng đục.
hình trụ thon,
có vân hình
dài và đầu hơi
- Rầy non rất chữ Y ngược,
nhọn.
linh hoạt, mới mặt lưng đốt
nở có màu
bụng cuối có - Sâu non có
xám trắng, 2- 4 u lông màu màu trắng
chính. Sau đẻ
3-7 ngày
trứng nở.
- Sâu non
hình ống,
màu xanh
nhạt, dài
10mm, đầu
màu nâu
vàng, trên
mỗi đốt chân
có lông tơ.
Sâu có 4 tuổi
(3 lần lột
xác), thời
gian phát
triển 11- 15
ngày.
3 tuổi có màu
nâu vàng,
màu nâu sẫm;
rầy non 5 tuổi
qua 4 lần lột
xác.
đen xếp hình
vuông.
- Rầy nâu
chích hút
nhựa cây làm
cho cây bị
khô héo và
chết, hạt bị
lép. Khi mật
độ rầy cao,
- Gây hại chủ
yếu trên cây
ngô. Sâu non
ăn lá tạo các
lỗ thủng lớn
trên phiến lá,
cắn gẫy cờ
đục phá hại
- Nhộng màu
nâu đỏ bóng,
cuối bụng có
đôi gai nhọn.
đục hơi vàng,
không có
chân, móc
miệng có màu
đen.
- Nhộng có
màu kem nâu.
- Nhộng được
bọc trong lớp
kén tơ mỏng
màu trắng, có
màu xanh
nhạt hoặc
vàng nhạt, dài
6-8 mm, thời
gian phát
triển 4-10
ngày.
b. Đặc điểm
gây hại
- Sâu non ăn
biểu bì lá tạo
thành vết
trong, mờ ở lá
rau.
- Sâu lớn ăn
thủng lá làm
giảm năng
Trên quả bị
ruồi đục có
vết chích màu
đen, sau
chuyển thành
nâu
- Phần thịt
quả bị thối và
c. Biện pháp
phòng trừ
suất và chất
lượng rau.
lúa chết thành bắp ngô.
đám gọi là
cháy rầy.
rụng.
- Trồng xen
rau họ cải với
các loại rau
thuộc họ khác
như hành, tỏi,
cà chua, cây
lúa nước.
- Sử dụng
giống kháng
rầy
- vệ sinh đồng
ruộng, sử
dụng túi bọc
quả, thu nhặt
và tiêu huỷ
quả rụng.
- Xử lí hạt
giống, vệ sinh
đồng ruộng,
trồng đúng
- Dùng bẫy để thời vụ, bón
bắt sâu tơ.
phân đúng lúc
và cân đối.
- Sử dụng
thuốc bảo vệ - Có thể sử
thực vật và
dụng thuốc
các chế phẩm trừ sâu đúng
sinh học.
qui định và sử
dụng kẻ thù
tự nhiên.
- Vệ sinh
đồng ruộng,
cày lật đất,
luân canh với
cây lúa nước.
- Sử dụng bẫy
để bắt sâu
trưởng thành,
ngắt bỏ ổ
trứng.
- Sử dụng ong
kí sinh hoặc
phun chế
phẩm nấm
xanh, sử dụng
thuốc trừ sâu
theo đúng
hướng dẫn.
- Sử dụng bẫy
để thu bắt
ruồi trưởng
thành.
- Dùng thuốc
trừ sâu theo
đúng hướng
dẫn.
- Câu 1. Mỗi loại sâu bệnh đều dựa vào một số ký chủ (cây trồng) chủ yếu. Vì
vậy nếu độc canh là tạo điều kiện cho sâu bệnh lây lan và phát triển.
- Câu 2. Vì giống lúa là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất lúa. Rầy
nâu thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, độ ẩm cao, mưa nắng xen kẽ. Rầy xâm nhập vào
ruộng lúa ngay từ khi mới cấy và hại cả trên mạ→ Rầy nâu rất linh hoạt và phát triển mạnh
trong điều kiện môi trường ở Việt Nam. Việc sử dụng giống kháng bệnh ngay từ đầu giúp
người nông dân bớt vất vả trong việc tiêu diệt rầy nâu về sau.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm (7-9 HS/1 nhóm). Yêu cầu
HS quan sát Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4,
Hình 16.5, Hình 16.6, Hình 16.7, Hình 16.8 sách giáo
khoa và hoạt động theo nhóm dưới sự phân công của GV.
Nội dung bài học
I. MỘT SỐ
LOẠI SÂU HẠI
CÂY TRỒNG
THƯỜNG GẶP
VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỪ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, theo dõi HS hoạt động
Nội dung đáp án
PHT số 1.
- HS tiến hành hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu
học tập số 1.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả hoạt
động của nhóm.
- HS đại diện trình bày, HS khác theo dõi, bổ sung.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
- HS lắng nghe, tiếp nhận.
Hoạt động 2. Tìm hiểu Nhận biết một số loại sâu hại cây trồng thường
gặp
a. Mục tiêu: (4), (5), (6), (7), (10)
b. Nội dung: Các bước thực hành
- B1: Từng nhóm học sinh nhận tranh, ảnh sâu hại cây trồng hoặc mẫu sâu hại từ
GV.
- B2: Quan sát tranh, ảnh hoặc mẫu sâu hại để nhận biết từng loại sâu hại dựa
vào các đặc điểm đặc trưng. Dùng kính lúp để quan sát cho rõ hơn. Với mẫu sâu
hại, dùng phanh gắp nhẹ mẫu sau và cho vào đĩa pettri để quan sát.
- B3: Thảo luận nhóm, thống nhất và ghi lại kết quả theo mẫu bảng 16.1.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả quan sát của HS được điền theo mẫu bảng 16.1.
Đặc điểm nhận biết một số loại sâu hại cây trồng thường gặp.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nội dung bài
học
II. NHẬN
BIẾT MỘT
- GV chia lớp thành 8 nhóm (5HS/1 nhóm). Yêu cầu HS quan
sát tranh, ảnh sâu hại và mẫu sâu hại HS mang đến;
SỐ LOẠI
SÂU HẠI
CÂY
- GV nêu rõ mục tiêu, nội dung và quy trình thực hành. Yêu
TRỒNG
cầu HS đọc nội dung bài thực hành và xác định nhiệm vụ phải
THƯỜNG
thực hiện: nhận dạng được một số loại sâu hại cây trồng
GẶP
thường gặp qua một số yếu tố: Đặc điểm gây hại; Đặc điểm
hình thái của sâu đục thân bướm hai châm, sâu cuốn lá loại
nhỏ, rầy nâu; Từ đó đưa ra một số biện pháp phòng trừ. Thảo
Bảng 16.1 sgk
luận nhóm ghi lại kết quả quan sát theo bảng 16.1 sách giáo
khoa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành thực hành theo các bước trong quy trình.
- Sử dụng kỹ thuật “hoạt động theo nhóm” để tổ chức cho HS
vận dụng kiến thức.
*Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm bài thực hành
của nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, phản biện, góp ý, bổ
sung.
- HS tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hành.
*Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và
kết luận nội dung thực hành.
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Thế nào là sâu hại?
Câu 2: Sâu hại thường cư trú ở đâu? Biết được nơi cư trú của sâu hại có ý nghĩa
gì?
c. Sản phẩm học tập:
- Câu 1: Sâu hại là động vật không xương sống thuộc ngành chân đốt, lớp côn
trùng gây hại cho cây trồng bằng cách ăn và chích hút.
- Câu 2: Sâu hại thường có ở trên hạt giống, cây con, trong đất, không khí, trong
tàn dư cây trồng…Biết được nơi cư trú của sâu hại chúng ta sẽ sử dụng các biện
pháp để phá vỡ nơi ẩn nấp hạn chế sự phát sinh và phát triển của nó.
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: (sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ và động
não).
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu
hỏi.
*Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi khi GV chỉ định hoặc xung phong.
*Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời, đưa ra đáp án chính xác nhất.
D. Hoạt động vận dụng – mở rộng.
a. Mục tiêu: (5); (8)
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân ở nhà: Tìm hiểu thêm về một số loại sâu hại
thường gặp vườn gia đình và ở địa phương để có biện pháp phòng trừ vào vở
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi vận
dụng.
*Thực hiện nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời vào vở bài tập.
*Báo cáo kết quả: GV có thể yêu cầu 1 vài HS nộp vở để chấm bài lấy điểm.
*Kết luận, nhận định: GV thu bài và đánh giá bằng điểm số.
*Hướng dẫn về nhà : Xem lại kiến thức đã học. Xem trước nội dung bài 17.
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 








Các ý kiến mới nhất