Hoạt động Ngoài giờ lên lớp 5. Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 22h:13' 06-10-2024
Dung lượng: 208.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 22h:13' 06-10-2024
Dung lượng: 208.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
PHIẾU ÔN TẬP TUẦN 1
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
1. Nối cột bên phải với cột bên trái cho phù hợp:
a. Danh từ
Là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái, ... (1)
b. Động từ
Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. (2)
c. Tính từ
Là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, tự nhiên, thời gian, ...).
(3)
2. Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm cho phù hợp trong các dòng dưới đây:
Danh từ có …………. loại, đó là: ...................................... và ................................ .
+ Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại ……………. .
+ Danh từ ………........... là tên riêng của một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng luôn
luôn được …………................. .
3. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (Lưu ý: Có thể chọn nhiều phương án)
a. Từ nào dưới đây là danh từ?
A. mùa xuân
B. xanh tươi
C. nắng gió
D. đi đứng
b. Từ nào dưới đây là động từ?
A. vuông vức
B. yêu thương
C. đất trời
D. thăm hỏi
c. Từ nào dưới đây là tính từ?
A. sông núi
B. thật thà
C. nhỏ bé
D. mong đợi
d. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. vịnh Hạ Long
B vịnh Hạ long
C. cầu yên Lệnh
D. cầu Yên Lệnh
4. Xếp các từ sau thành ba nhóm (danh từ, động từ, tính từ) cho phù hợp: năm học, học
tập, ấm áp, dũng cảm, mong đợi, máy móc, cây cối, chống đỡ, tròn trịa, đánh rửa, sự giúp
đỡ, hiền từ.
Danh từ
Động từ
Tính từ
5. Gạch 1 gạch dưới danh từ riêng, 2 gạch dưới danh từ chung trong đoạn văn sau:
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng sinh ngày 14 tháng 4 năm 1944. Quê của bác ở xã
Đông Hội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Bác là nhà lãnh đạo tài năng, đức độ, tận
tụy, gương mẫu của Đảng ta. Mặc dù bác đã đi xa nhưng bác vẫn còn sống mãi trong lòng
người dân Việt Nam và nhân dân thế giới.
6. Gạch dưới động từ trong các câu tục ngữ dưới đây:
a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
c. Đi ngược về xuôi.
b. Lên thác xuống ghềnh.
d. Chị ngã em nâng.
e. Kính thầy, yêu bạn.
g. Nước chảy, đá mòn.
7. Tìm tính từ thích hợp có thể thay cho mỗi chỗ chấm dưới đây:
a. .............................. như tuyết.
c. ................................ như que củi.
b. .............................. như nghệ.
d. ................................ như tàu lá.
8. Tìm 2 tính từ miêu tả mức độ với mỗi tính từ sau:
a. Trắng: ......................................................; b. Đẹp: .......................................................... .
---------- ----------
Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
PHIẾU ÔN TẬP TUẦN 1
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (Lưu ý: Có thể chọn nhiều phương án)
a. Từ nào dưới đây là danh từ?
A. chạy nhảy
B. sách vở
C. mênh mông
D. trường lớp
b. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. hồ Bán Nguyệt
B. hồ bán Nguyệt
C. Hưng Yên
D. Hưng yên
c. Tên riêng nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. Lu-i pa-xtơ
B. Lu-i Pa-xtơ
C. Phun-tơn o-xlơ
D. Phun-tơn O-xlơ
d. Từ nào dưới đây là động từ?
A. chăm sóc
B. niềm vui
C. đưa đón
D. tươi tốt
e. Từ nào dưới đây là tính từ?
A. món quà
B. mảnh mai
C. kính trọng
D. nhọn hoắt
2. Tìm các danh từ chỉ hiện tượng phù hợp điền vào chỗ chấm trong các câu dưới đây:
a. Thảm hoạ ................................., ............................. đã làm nước Nhật thiệt hại to lớn.
b. Những ............................ ấm áp xua tan màn ............................. dày đặc.
c. Trong mưa xuất hiện những ......................... long trời, lở đất.
d. Chúng tôi yêu hoà bình và căm ghét ..................................... .
e. Vào tháng 7 hằng năm, các tỉnh miền Trung thường xảy ra .............................. .
3. Tìm các động từ có trong các câu thơ sau:
Mặt trời rúc bụi tre
Thấy bóng mình, ngỡ ai
Buổi chiều về nghe mát
Bò chào: - “Kìa anh bạn!
Bò ra sông uống nước
Lại gặp anh ở đây!”.
4. Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong các câu thơ sau:
Quê hương là cánh diều biếc
Quê hương là con đò nhỏ
Tuổi thơ con thả trên đồng
Êm đềm khua nước ven sông.
5. Viết thêm tính từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu sau:
a. Cái nắng ...................................... của mùa hè khiến mọi người cảm thấy mỏi mệt.
b. Bầu trời đêm .......................................... những ánh sao.
6. Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn sau:
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về.
Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ
cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm
chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội.
Danh từ
Động từ
Tính từ
---------- ---------Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
1. Nối cột bên phải với cột bên trái cho phù hợp:
PHIẾU ÔN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
Là từ dùng để thay thế như: thế, vậy, đó, này, ... (đại từ thay thế) (1)
Đại từ
Là từ dùng để hỏi như: ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu, ... (đại từ nghi vấn)
(2)
Là từ dùng để xưng hô như: tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày, chúng mày,
chúng ta, ... (đại từ xưng hô). (3)
2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a. Đại từ trong các câu thơ sau là:
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi, chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi.”
A.
mưa, gió
B. tôi, chị
C. tôi, hoa
b. Đại từ trong câu thơ sau là:
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
A.
cò,
vạc,
B. ông, cò
C. lúa, cò
nông
c. Đại từ trong khổ thơ sau là:
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào, cho trái đất quay!
Cùng bay nào, cho trái đất quay!
D. chị, lá
D. mày, ông
A.
trái đất
B. quả bóng
C. này, chúng mình
D. hải âu
3. Gạch dưới đại từ trong câu sau:
a. Chim chích bông sà xuống vườn cải nhà tôi. Nó đang bắt sâu bọ.
b. Nhà cậu ở đâu? Cậu mua chiếc bút này bao nhiêu tiền?.
4. Gạch dưới đại từ trong câu sau:
Mình về có nhớ ta chăng?
Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.
5. Gạch dưới đại từ trong câu thơ sau:
Ễnh ương hắn to lắm
Vì nó kêu vang trời
Hôm nay em mới biết
Nó bằng ngón chân thôi!
6. Gạch dưới đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng
tương ứng với mỗi đại từ đó bằng cách nối câu có chứa đại từ nghi vấn ở cột bên phải
với mục đích sử dụng của nó ở cột bên trái cho phù hợp:
Câu có chứa đại từ nghi vấn
Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn
a. Bạn muốn tìm ai?
(1) Hỏi về nguyên nhân
b. Sao con đi chậm thế?
(2) Hỏi về người
c. Bạn làm được mấy bài toán rồi?
(3) Hỏi về số lượng
d. Bao giờ bạn về quê nội?
(4) Hỏi về địa điểm
e. Nhà bạn ở đâu?
(5) Hỏi về thời gian
Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
PHIẾU ÔN TẬP TUẦN 3
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
I. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân
thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ
chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi
ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết
những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi
bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ
sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và
tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê
trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu,
người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội
trẻ em kéo dài tưởng như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in
dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay
qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân
làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê
lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả
mùa màng...
...Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh
ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần
dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và
mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm...
(Theo Nguyễn Hoàng Đại)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả "như hình với bóng"?
A. Con đê.
B. Đêm trăng thanh gió mát.
C. Tết Trung thu.
Câu 2. Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?
A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm
đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.
B. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.
C. Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.
Câu 3. Tại sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả
một vùng rộng lớn”?
A. Vì con đê đã nâng bước, dìu dắt, tôi luyện cho những bước chân của tác giả ngày
một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.
B. Vì những đêm Tết Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên
mặt đê rất vui.
C. Vì trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê đã bảo vệ tính mạng con
người, gia súc, mùa màng.
Câu 4. Nội dung bài văn này là gì?
A. Kể về sự đổi mới của quê hương.
B. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.
C. Kể về những kỉ niệm những ngày đến trường.
II. Luyện tập
Câu 1: Gạch chân dưới các đại từ trong các câu dưới đây và cho biết các đại từ đó có
chức năng ngữ pháp gì?
a. Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi!
..................................................................................................................................................
b. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?
..................................................................................................................................................
c. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Toán.
..................................................................................................................................................
d. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.
..................................................................................................................................................
Câu 2: Thay những từ được gạch chân trong các câu sau bằng các đại từ để tránh lỗi
lặp từ trong câu:
a. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay bà Lan lại lau nhà tiếp.
..................................................................................................................................................
b. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.
..................................................................................................................................................
c. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.
..................................................................................................................................................
d. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau thằng Tí lại chạy đi ngay.
..................................................................................................................................................
Câu 3: Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau:
Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào:
- Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi.
- Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? - Lan nghi ngờ.
- Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? - Lan hỏi lại.
Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra:
- Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!
Câu 4: Gạch chân dưới các đại từ có trong các câu sau, cho biết đại từ đó thay thế cho
từ ngữ nào?
a. Buổi sáng, Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.
..................................................................................................................................................
b. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.
..................................................................................................................................................
c. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào
hôm nay.
..................................................................................................................................................
d. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn
Hoa.
..................................................................................................................................................
Câu 5: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện có nhân vật chính là con vật hoặc đồ
vật.
* Gợi ý:
1. Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả, ... (Nếu đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện, em cần giới thiệu mình là nhân vật nào.)
2. Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể sáng tạo
theo 1 trong 3 cách:
+ Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết).
+ Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em.
+ Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể hiện lời nói, suy
nghĩ, cảm xúc phù hợp với nhân vật).
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu chuyện.
Bài làm
ĐÁP ÁN GỢI Ý
I. ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Câu 1. A. Con đê.
Câu 2. A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu,
nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.
Câu 3. C. Vì trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê đã bảo vệ tính mạng
con ngưòi, gia súc, mùa màng.
Câu 4. B. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.
II. LUYỆN TẬP:
Câu 1:
a. Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi!
Chủ ngữ
b. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?
Chủ ngữ
c. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Toán.
Chủ ngữ và định ngữ
d. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.
Trạng ngữ
Câu 2:
a. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay bà ấy lại lau nhà tiếp.
b. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.
c. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính chú được phản chiếu trong gương.
d. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau nó lại chạy đi ngay.
Câu 3:
Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào:
- Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi.
- Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? - Lan nghi ngờ.
- Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? - Lan hỏi lại.
Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra:
- Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!
Câu 4:
a. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.
Đại từ: “bạn” thây thế cho từ “Hùng”
b. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.
Đại từ: “nó” thây thế cho từ “Con Vện”
c. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào
hôm nay.
Đại từ: “chúng” thây thế cho từ “các con”
d. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn
Hoa.
Đại từ: “họ” thây thế cho từ “Hùng, Dũng, Nam”
Câu 5:
Bài làm tham khảo
Một hôm tôi tha thẩn chơi ngoài bờ ao xem mấy chú cá rô phi tung tăng bơi lội dưới
nước, bỗng tôi thấy tiếng ộp, ộp rất to và thoắt một cái, một anh ếch xanh đã ngồi chồm hỗm
trước mặt tôi. Đôi mắt mắt anh mở to nhìn tôi một hồi, rồi đằng hắng giọng, anh hỏi tôi:
- Này nhà anh kia. Anh là ai mà dám ngồi trên đất của nhà ta.
Tôi nhận ra đó chính là anh ếch đã trú ngụ khá lâu ở trong ao nhà chủ tôi. Thấy anh ta
lớn tiếng, tôi nói:
- Sao anh lớn tiếng như vậy? Đây là nhà anh hả?
- Phải rồi, trên thế gian này có chỗ nào không phải là đất của nhà ta. Bởi ta là chúa tể
của muôn loài mà. Ngươi có thấy mỗi khi ta lên tiếng là át hết tất cả muôn loài. Bởi vậy ai
nghe thấy tiếng của ta cũng phải khiếp sợ. Đồ nhãi nhép như ngươi kia ta chỉ cần hô lên một
tiếng là sợ ngay.
- Anh nghĩ rằng kể cả chúa tể rừng xanh cũng phải khiếp sợ anh ư?
- Đúng vậy, ta là nhất nhất, chẳng loài nào vượt qua được ta cả.
Nghe anh ta hênh hoang tôi phì cười:
– Anh dám khinh thường cả chúa sơn lâm kia à.
- Với ta hắn chẳng là cái gì hết.
- Vậy anh có dám đấu với hắn không?
- Ta chẳng sợ, nếu ta mà gặp hắn, ta sẽ cho hắn một trận.
Vừa lúc đó bác Trâu đang nhai rơm ở góc vườn bỗng lên tiếng:
- Thế ngươi có dám đấu với ta không?
Nhìn mặt bác Trâu đỏ nhừ, đôi mắt trợn lên, có lẽ bác bực mình vì sự huênh hoang của
anh ếch quá nên mới lên tiếng, chứ thường ngày bác rất hiền lành. ếch ta nghe thấy tiếng bác
ồm ồm, và trông dáng điệu lại có ì ạch, nên có vẻ chẳng sợ sệt gì cả. Anh ta nhìn bác một hồi
từ đầu đến chân, giọng đầy khinh miệt:
- Hừ, cái thứ như ngươi mà cũng dám trêu ngươi với ta hả.
Bác Trâu lúc này đã bực mình thực sự, bác đi nhanh về phía chú ếch, lấy mõm hất
tung chú ếch xanh lên, làm chú ta lộn mấy vòng trên không trung. Tôi hoảng qua vội nhắm
tịt mắt lại. Và tôi nghe rất rõ tiếng chú ếch xanh kêu cứu thất thanh.
Nhưng may quá khi rơi xuống thì anh ếch rơi đúng đám lá sen nên vẫn giữ được mạng
sống. Anh ta vùng dậy rối rít xin bác Trâu tha mạng. Bác Trâu không thèm nói câu nào, lừ lừ
bước đi.
Chờ cho bác Trâu đi xa rồi tôi mới thấy anh ếch lồm cồm nhảy về ổ. Tôi hỏi với theo:
- Anh có bị làm sao không?
- Tôi không sao. Nghe giọng anh ta không còn thấy tự cao như khi trước nữa.
Nói xong anh ếch lặn một mạch, có lẽ anh ta vẫn chưa hết run. Âu đó là một bài học
nhớ đời cho anh ta. Có lẽ từ sau anh ta sẽ không còn thói huênh hoang, phét lác nữa.
Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
PHIẾU ÔN TẬP TUẦN 4
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
Bài 1: Tìm đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây:
a. Nghỉ hè, Trí Đức gọi điện thoại cho bà ngoại:
- ……...... ơi, hai tuần nữa, cả nhà …............ sẽ về thăm …......... ạ!
b. Chọn được một quyển sách ưng ý, Minh Như nói với cô bán hàng:
- ….......... ơi, …..........… muốn mua quyển sách này ạ!
c. Về đến nhà, Bảo Nam nói với mẹ:
– …….......... ơi, …........... nhặt được chú cún này. ….....… cho cún ở nhà với …….... nhé!
Bài 2: Gạch chân các đại từ nghi vấn trong các câu sau:
a. Sao bạn ngồi đây khóc?
b. Hôm đó, ai đã cầm cặp sách giúp mình?
c. Khi nào gia đình bạn về quê?
d. Chúng mình để xe ở đâu?
e. Từ sáng bạn làm được mấy bài toán rồi?
Bài 3: Thay những từ ngữ gạch dưới bằng 1đại từ thích hợp để tránh lỗi lặp từ trong
các câu sau:
a. Một con quạ khát nước. Con quạ tìm thấy một cái lọ có nước.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
b. Tấm đi qua chiếc cầu. Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
c. Thấy Bo thật sự thương chú cún, mẹ cậu cũng không nỡ từ chối. Mẹ cậu gật đầu đồng ý.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
d. Càng ngày chim sâu càng kiêu căng. Do nghĩ rằng bộ lông của mình là đẹp nhất nên gặp
ai chim sâu cũng không ngớt lời dè bỉu.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
e. Mẹ rất thích những bông hoa hồng ngoài vườn. Tôi cũng thích những bông hoa hồng
ngoài vườn.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
Bài 4: Gạch dưới đại từ xưng hô trong đoạn trích dưới đây:
Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói
choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin:
- Xin ông thả cháu ra.
Sói trả lời:
- Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà Sóc chúng
mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy?
(Theo Lép Tôn- xtôi)
Bài 5: Đặt 1 câu nói về chủ đề học tập:
a. Có đại từ thay thế.
...............................................................................................................................................
b. Có đại từ nghi vấn.
...............................................................................................................................................
c. Có đại từ xưng hô.
...............................................................................................................................................
---------- ----------
PHIẾU ÔN TẬP TUẦN 1
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
1. Nối cột bên phải với cột bên trái cho phù hợp:
a. Danh từ
Là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái, ... (1)
b. Động từ
Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. (2)
c. Tính từ
Là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, tự nhiên, thời gian, ...).
(3)
2. Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm cho phù hợp trong các dòng dưới đây:
Danh từ có …………. loại, đó là: ...................................... và ................................ .
+ Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại ……………. .
+ Danh từ ………........... là tên riêng của một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng luôn
luôn được …………................. .
3. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (Lưu ý: Có thể chọn nhiều phương án)
a. Từ nào dưới đây là danh từ?
A. mùa xuân
B. xanh tươi
C. nắng gió
D. đi đứng
b. Từ nào dưới đây là động từ?
A. vuông vức
B. yêu thương
C. đất trời
D. thăm hỏi
c. Từ nào dưới đây là tính từ?
A. sông núi
B. thật thà
C. nhỏ bé
D. mong đợi
d. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. vịnh Hạ Long
B vịnh Hạ long
C. cầu yên Lệnh
D. cầu Yên Lệnh
4. Xếp các từ sau thành ba nhóm (danh từ, động từ, tính từ) cho phù hợp: năm học, học
tập, ấm áp, dũng cảm, mong đợi, máy móc, cây cối, chống đỡ, tròn trịa, đánh rửa, sự giúp
đỡ, hiền từ.
Danh từ
Động từ
Tính từ
5. Gạch 1 gạch dưới danh từ riêng, 2 gạch dưới danh từ chung trong đoạn văn sau:
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng sinh ngày 14 tháng 4 năm 1944. Quê của bác ở xã
Đông Hội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Bác là nhà lãnh đạo tài năng, đức độ, tận
tụy, gương mẫu của Đảng ta. Mặc dù bác đã đi xa nhưng bác vẫn còn sống mãi trong lòng
người dân Việt Nam và nhân dân thế giới.
6. Gạch dưới động từ trong các câu tục ngữ dưới đây:
a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
c. Đi ngược về xuôi.
b. Lên thác xuống ghềnh.
d. Chị ngã em nâng.
e. Kính thầy, yêu bạn.
g. Nước chảy, đá mòn.
7. Tìm tính từ thích hợp có thể thay cho mỗi chỗ chấm dưới đây:
a. .............................. như tuyết.
c. ................................ như que củi.
b. .............................. như nghệ.
d. ................................ như tàu lá.
8. Tìm 2 tính từ miêu tả mức độ với mỗi tính từ sau:
a. Trắng: ......................................................; b. Đẹp: .......................................................... .
---------- ----------
Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
PHIẾU ÔN TẬP TUẦN 1
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (Lưu ý: Có thể chọn nhiều phương án)
a. Từ nào dưới đây là danh từ?
A. chạy nhảy
B. sách vở
C. mênh mông
D. trường lớp
b. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. hồ Bán Nguyệt
B. hồ bán Nguyệt
C. Hưng Yên
D. Hưng yên
c. Tên riêng nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. Lu-i pa-xtơ
B. Lu-i Pa-xtơ
C. Phun-tơn o-xlơ
D. Phun-tơn O-xlơ
d. Từ nào dưới đây là động từ?
A. chăm sóc
B. niềm vui
C. đưa đón
D. tươi tốt
e. Từ nào dưới đây là tính từ?
A. món quà
B. mảnh mai
C. kính trọng
D. nhọn hoắt
2. Tìm các danh từ chỉ hiện tượng phù hợp điền vào chỗ chấm trong các câu dưới đây:
a. Thảm hoạ ................................., ............................. đã làm nước Nhật thiệt hại to lớn.
b. Những ............................ ấm áp xua tan màn ............................. dày đặc.
c. Trong mưa xuất hiện những ......................... long trời, lở đất.
d. Chúng tôi yêu hoà bình và căm ghét ..................................... .
e. Vào tháng 7 hằng năm, các tỉnh miền Trung thường xảy ra .............................. .
3. Tìm các động từ có trong các câu thơ sau:
Mặt trời rúc bụi tre
Thấy bóng mình, ngỡ ai
Buổi chiều về nghe mát
Bò chào: - “Kìa anh bạn!
Bò ra sông uống nước
Lại gặp anh ở đây!”.
4. Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong các câu thơ sau:
Quê hương là cánh diều biếc
Quê hương là con đò nhỏ
Tuổi thơ con thả trên đồng
Êm đềm khua nước ven sông.
5. Viết thêm tính từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu sau:
a. Cái nắng ...................................... của mùa hè khiến mọi người cảm thấy mỏi mệt.
b. Bầu trời đêm .......................................... những ánh sao.
6. Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn sau:
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về.
Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ
cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm
chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội.
Danh từ
Động từ
Tính từ
---------- ---------Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
1. Nối cột bên phải với cột bên trái cho phù hợp:
PHIẾU ÔN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
Là từ dùng để thay thế như: thế, vậy, đó, này, ... (đại từ thay thế) (1)
Đại từ
Là từ dùng để hỏi như: ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu, ... (đại từ nghi vấn)
(2)
Là từ dùng để xưng hô như: tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày, chúng mày,
chúng ta, ... (đại từ xưng hô). (3)
2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a. Đại từ trong các câu thơ sau là:
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi, chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi.”
A.
mưa, gió
B. tôi, chị
C. tôi, hoa
b. Đại từ trong câu thơ sau là:
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
A.
cò,
vạc,
B. ông, cò
C. lúa, cò
nông
c. Đại từ trong khổ thơ sau là:
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào, cho trái đất quay!
Cùng bay nào, cho trái đất quay!
D. chị, lá
D. mày, ông
A.
trái đất
B. quả bóng
C. này, chúng mình
D. hải âu
3. Gạch dưới đại từ trong câu sau:
a. Chim chích bông sà xuống vườn cải nhà tôi. Nó đang bắt sâu bọ.
b. Nhà cậu ở đâu? Cậu mua chiếc bút này bao nhiêu tiền?.
4. Gạch dưới đại từ trong câu sau:
Mình về có nhớ ta chăng?
Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.
5. Gạch dưới đại từ trong câu thơ sau:
Ễnh ương hắn to lắm
Vì nó kêu vang trời
Hôm nay em mới biết
Nó bằng ngón chân thôi!
6. Gạch dưới đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng
tương ứng với mỗi đại từ đó bằng cách nối câu có chứa đại từ nghi vấn ở cột bên phải
với mục đích sử dụng của nó ở cột bên trái cho phù hợp:
Câu có chứa đại từ nghi vấn
Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn
a. Bạn muốn tìm ai?
(1) Hỏi về nguyên nhân
b. Sao con đi chậm thế?
(2) Hỏi về người
c. Bạn làm được mấy bài toán rồi?
(3) Hỏi về số lượng
d. Bao giờ bạn về quê nội?
(4) Hỏi về địa điểm
e. Nhà bạn ở đâu?
(5) Hỏi về thời gian
Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
PHIẾU ÔN TẬP TUẦN 3
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
I. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân
thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ
chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi
ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết
những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi
bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ
sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và
tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê
trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu,
người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội
trẻ em kéo dài tưởng như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in
dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay
qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân
làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê
lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả
mùa màng...
...Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh
ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần
dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và
mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm...
(Theo Nguyễn Hoàng Đại)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả "như hình với bóng"?
A. Con đê.
B. Đêm trăng thanh gió mát.
C. Tết Trung thu.
Câu 2. Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?
A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm
đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.
B. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.
C. Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.
Câu 3. Tại sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả
một vùng rộng lớn”?
A. Vì con đê đã nâng bước, dìu dắt, tôi luyện cho những bước chân của tác giả ngày
một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.
B. Vì những đêm Tết Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên
mặt đê rất vui.
C. Vì trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê đã bảo vệ tính mạng con
người, gia súc, mùa màng.
Câu 4. Nội dung bài văn này là gì?
A. Kể về sự đổi mới của quê hương.
B. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.
C. Kể về những kỉ niệm những ngày đến trường.
II. Luyện tập
Câu 1: Gạch chân dưới các đại từ trong các câu dưới đây và cho biết các đại từ đó có
chức năng ngữ pháp gì?
a. Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi!
..................................................................................................................................................
b. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?
..................................................................................................................................................
c. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Toán.
..................................................................................................................................................
d. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.
..................................................................................................................................................
Câu 2: Thay những từ được gạch chân trong các câu sau bằng các đại từ để tránh lỗi
lặp từ trong câu:
a. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay bà Lan lại lau nhà tiếp.
..................................................................................................................................................
b. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.
..................................................................................................................................................
c. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.
..................................................................................................................................................
d. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau thằng Tí lại chạy đi ngay.
..................................................................................................................................................
Câu 3: Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn sau:
Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào:
- Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi.
- Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? - Lan nghi ngờ.
- Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? - Lan hỏi lại.
Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra:
- Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!
Câu 4: Gạch chân dưới các đại từ có trong các câu sau, cho biết đại từ đó thay thế cho
từ ngữ nào?
a. Buổi sáng, Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.
..................................................................................................................................................
b. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.
..................................................................................................................................................
c. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào
hôm nay.
..................................................................................................................................................
d. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn
Hoa.
..................................................................................................................................................
Câu 5: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện có nhân vật chính là con vật hoặc đồ
vật.
* Gợi ý:
1. Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả, ... (Nếu đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện, em cần giới thiệu mình là nhân vật nào.)
2. Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể sáng tạo
theo 1 trong 3 cách:
+ Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết).
+ Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em.
+ Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể hiện lời nói, suy
nghĩ, cảm xúc phù hợp với nhân vật).
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu chuyện.
Bài làm
ĐÁP ÁN GỢI Ý
I. ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Câu 1. A. Con đê.
Câu 2. A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu,
nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.
Câu 3. C. Vì trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê đã bảo vệ tính mạng
con ngưòi, gia súc, mùa màng.
Câu 4. B. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê hương.
II. LUYỆN TẬP:
Câu 1:
a. Chúng ta hãy cùng nhau đi đá bóng thôi!
Chủ ngữ
b. Hôm qua, ai đã là người ra khỏi phòng muộn nhất?
Chủ ngữ
c. Cô giáo đang khen ngợi em trước cả lớp trong giờ Toán.
Chủ ngữ và định ngữ
d. Trong lòng tôi, tự nhiên dâng lên một cảm xúc khó tả.
Trạng ngữ
Câu 2:
a. Hôm qua, bà Lan vừa lau nhà nhưng hôm nay bà ấy lại lau nhà tiếp.
b. Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.
c. Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn hình ảnh chính chú được phản chiếu trong gương.
d. Thằng Tí vừa về đến nhà nhưng một lát sau nó lại chạy đi ngay.
Câu 3:
Cái Lan chạy sang nhà Hoa, đứng ở ngoài cửa nói vọng vào:
- Sao giờ này cậu vẫn còn ngồi đây? Vào thay áo quần nhanh lên để đi sinh nhật Mi.
- Ơ, tớ tưởng 7 giờ tối mới bắt đầu mà? - Lan nghi ngờ.
- Trời ạ, thế cậu không định đi mua quà cho nó hả? - Lan hỏi lại.
Nghe nói vậy, Hoa vội bật dậy, lao vào nhà, vừa đi vừa nói vọng ra:
- Cậu chờ tớ chút, rồi chúng mình cùng đi!
Câu 4:
a. Buổi sáng Hùng sang nhà bà nội chơi, đến tối bạn ấy sẽ về nhà để làm bài tập.
Đại từ: “bạn” thây thế cho từ “Hùng”
b. Con Vện đang hì hục tìm cục xương mà nó đã giấu trong góc vườn ngày hôm qua.
Đại từ: “nó” thây thế cho từ “Con Vện”
c. Cô Tư hì hục nấu nồi canh chua vì đã hứa với các con của mình là sẽ nấu cho chúng vào
hôm nay.
Đại từ: “chúng” thây thế cho từ “các con”
d. Hùng, Dũng, Nam cùng nhau đi mua một món quà, rồi họ đi đến tiệc sinh nhật của bạn
Hoa.
Đại từ: “họ” thây thế cho từ “Hùng, Dũng, Nam”
Câu 5:
Bài làm tham khảo
Một hôm tôi tha thẩn chơi ngoài bờ ao xem mấy chú cá rô phi tung tăng bơi lội dưới
nước, bỗng tôi thấy tiếng ộp, ộp rất to và thoắt một cái, một anh ếch xanh đã ngồi chồm hỗm
trước mặt tôi. Đôi mắt mắt anh mở to nhìn tôi một hồi, rồi đằng hắng giọng, anh hỏi tôi:
- Này nhà anh kia. Anh là ai mà dám ngồi trên đất của nhà ta.
Tôi nhận ra đó chính là anh ếch đã trú ngụ khá lâu ở trong ao nhà chủ tôi. Thấy anh ta
lớn tiếng, tôi nói:
- Sao anh lớn tiếng như vậy? Đây là nhà anh hả?
- Phải rồi, trên thế gian này có chỗ nào không phải là đất của nhà ta. Bởi ta là chúa tể
của muôn loài mà. Ngươi có thấy mỗi khi ta lên tiếng là át hết tất cả muôn loài. Bởi vậy ai
nghe thấy tiếng của ta cũng phải khiếp sợ. Đồ nhãi nhép như ngươi kia ta chỉ cần hô lên một
tiếng là sợ ngay.
- Anh nghĩ rằng kể cả chúa tể rừng xanh cũng phải khiếp sợ anh ư?
- Đúng vậy, ta là nhất nhất, chẳng loài nào vượt qua được ta cả.
Nghe anh ta hênh hoang tôi phì cười:
– Anh dám khinh thường cả chúa sơn lâm kia à.
- Với ta hắn chẳng là cái gì hết.
- Vậy anh có dám đấu với hắn không?
- Ta chẳng sợ, nếu ta mà gặp hắn, ta sẽ cho hắn một trận.
Vừa lúc đó bác Trâu đang nhai rơm ở góc vườn bỗng lên tiếng:
- Thế ngươi có dám đấu với ta không?
Nhìn mặt bác Trâu đỏ nhừ, đôi mắt trợn lên, có lẽ bác bực mình vì sự huênh hoang của
anh ếch quá nên mới lên tiếng, chứ thường ngày bác rất hiền lành. ếch ta nghe thấy tiếng bác
ồm ồm, và trông dáng điệu lại có ì ạch, nên có vẻ chẳng sợ sệt gì cả. Anh ta nhìn bác một hồi
từ đầu đến chân, giọng đầy khinh miệt:
- Hừ, cái thứ như ngươi mà cũng dám trêu ngươi với ta hả.
Bác Trâu lúc này đã bực mình thực sự, bác đi nhanh về phía chú ếch, lấy mõm hất
tung chú ếch xanh lên, làm chú ta lộn mấy vòng trên không trung. Tôi hoảng qua vội nhắm
tịt mắt lại. Và tôi nghe rất rõ tiếng chú ếch xanh kêu cứu thất thanh.
Nhưng may quá khi rơi xuống thì anh ếch rơi đúng đám lá sen nên vẫn giữ được mạng
sống. Anh ta vùng dậy rối rít xin bác Trâu tha mạng. Bác Trâu không thèm nói câu nào, lừ lừ
bước đi.
Chờ cho bác Trâu đi xa rồi tôi mới thấy anh ếch lồm cồm nhảy về ổ. Tôi hỏi với theo:
- Anh có bị làm sao không?
- Tôi không sao. Nghe giọng anh ta không còn thấy tự cao như khi trước nữa.
Nói xong anh ếch lặn một mạch, có lẽ anh ta vẫn chưa hết run. Âu đó là một bài học
nhớ đời cho anh ta. Có lẽ từ sau anh ta sẽ không còn thói huênh hoang, phét lác nữa.
Họ và tên: ......................................................
---------- ----------
PHIẾU ÔN TẬP TUẦN 4
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5
Bài 1: Tìm đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây:
a. Nghỉ hè, Trí Đức gọi điện thoại cho bà ngoại:
- ……...... ơi, hai tuần nữa, cả nhà …............ sẽ về thăm …......... ạ!
b. Chọn được một quyển sách ưng ý, Minh Như nói với cô bán hàng:
- ….......... ơi, …..........… muốn mua quyển sách này ạ!
c. Về đến nhà, Bảo Nam nói với mẹ:
– …….......... ơi, …........... nhặt được chú cún này. ….....… cho cún ở nhà với …….... nhé!
Bài 2: Gạch chân các đại từ nghi vấn trong các câu sau:
a. Sao bạn ngồi đây khóc?
b. Hôm đó, ai đã cầm cặp sách giúp mình?
c. Khi nào gia đình bạn về quê?
d. Chúng mình để xe ở đâu?
e. Từ sáng bạn làm được mấy bài toán rồi?
Bài 3: Thay những từ ngữ gạch dưới bằng 1đại từ thích hợp để tránh lỗi lặp từ trong
các câu sau:
a. Một con quạ khát nước. Con quạ tìm thấy một cái lọ có nước.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
b. Tấm đi qua chiếc cầu. Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
c. Thấy Bo thật sự thương chú cún, mẹ cậu cũng không nỡ từ chối. Mẹ cậu gật đầu đồng ý.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
d. Càng ngày chim sâu càng kiêu căng. Do nghĩ rằng bộ lông của mình là đẹp nhất nên gặp
ai chim sâu cũng không ngớt lời dè bỉu.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
e. Mẹ rất thích những bông hoa hồng ngoài vườn. Tôi cũng thích những bông hoa hồng
ngoài vườn.
Từ ngữ thay thế là: .....................................................................................................................
Bài 4: Gạch dưới đại từ xưng hô trong đoạn trích dưới đây:
Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói
choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin:
- Xin ông thả cháu ra.
Sói trả lời:
- Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà Sóc chúng
mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy?
(Theo Lép Tôn- xtôi)
Bài 5: Đặt 1 câu nói về chủ đề học tập:
a. Có đại từ thay thế.
...............................................................................................................................................
b. Có đại từ nghi vấn.
...............................................................................................................................................
c. Có đại từ xưng hô.
...............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất