Cau truc de thi 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò A Páo
Ngày gửi: 16h:22' 10-10-2024
Dung lượng: 204.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lò A Páo
Ngày gửi: 16h:22' 10-10-2024
Dung lượng: 204.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục 4
NỘI DUNG GIỚI HẠN VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TỪ NĂM HỌC 2024-2025 (MÔN CHUNG)
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-SGDĐT ngày tháng 10 năm 2024 của Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông)
I. MÔN TOÁN
1. NỘI DUNG THI
1.1. Biểu thức đại số
a. Biến đổi biểu thức, giá trị biểu thức
- Rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức có lũy thừa, căn thức, giá trị tuyệt
đối.
- Rút gọn biểu thức có điều kiện ràng buộc của biến.
- Tính giá trị của biểu thức hữu tỉ, vô tỉ.
- Giá trị nguyên, giá trị hữu tỉ của một biểu thức.
b. Bất đẳng thức - Cực trị đại số
- Chứng minh bất đẳng thức.
- Tìm GTLN, GTNN của biểu thức.
1.2. Phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số
a. Phương trình
- Phương trình bậc 2, định lý Vi-et.
- Giải phương trình bậc cao, phương trình vô tỉ.
b. Hệ phương trình
- Giải hệ phương trình bậc cao, phương trình vô tỉ.
c. Bất phương trình
d. Hàm số và đồ thị
- Bài toán liên quan hàm số bậc nhất y = ax + b (a≠0); hàm số y = ax2 (a≠0).
- Sự tương giao giữa đường thẳng và parabol trên mặt phẳng tọa độ.
- Giải bài toán liên quan đến thực tiễn.
1.3. Tam giác, tứ giác
a. Tam giác
- Hai tam giác bằng nhau.
- Tính chất của các tam giác đặc biệt: tam giác vuông cân, tam giác đều.
- Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
1
- Các đường đồng quy trong tam giác.
b. Tam giác đồng dạng, định lí Thalet, tính chất phân giác của tam giác, hệ thức
lượng trong tam giác vuông; định lý Menelaus, Ceva.
c. Tứ giác: tính chất và dấu hiệu nhận biết các tứ giác,…
d. Diện tích các hình và phương pháp diện tích.
1.4. Đường tròn
a. Đường tròn và quan hệ giữa các yếu tố của đường tròn. Các vị trí tương đối
của đường thẳng với đường tròn, của hai đường tròn.
b. Tiếp tuyến của đường tròn và các dấu hiệu nhận biết; tính chất hai tiếp tuyến
của 1 đường tròn cắt nhau.
c. Góc với đường tròn. Đường tròn nội, ngoại, bàng tiếp của tam giác.
d. Tứ giác nội tiếp đường tròn và các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
e. Độ dài đường tròn (cung tròn), diện tích hình tròn (quạt).
f. Phương tích của một điểm đối với đường tròn.
2. CẤU TRÚC ĐỀ THI
2.1. Hình thức: Trắc nghiệm khách quan với 3 hình thức
- Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn: Gồm 20 câu, mỗi câu trả lời đúng thí sinh
được 0,25 điểm.
- Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai: Gồm 06 câu, điểm tối đa của 01 câu hỏi là 0,5
điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,2 điểm
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,3 điểm
Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn: gồm 04 câu, mỗi câu trả lời đúng thí sinh
được 0,5 điểm.
2.2. Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề).
( Lưu ý: Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành đề thi minh họa vào tháng 3 hằng
năm)
2
II. MÔN NGỮ VĂN
1. NỘI DUNG ÔN TẬP
1.1. Kiến thức, kĩ năng thực hành Tiếng Việt: kiến thức, kĩ năng thực hành
Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn cấp THCS.
1.2. Kiểu bài làm văn nghị luận xã hội:
- Viết được văn bản nghị luận về một số vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn
đề và các ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó; nêu được lí lẽ
và bằng chứng thuyết phục; biết phản bác để bảo vệ ý kiến của mình.
- Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
1.3. Kiểu bài làm văn nghị luận văn học
Viết bài văn nghị luận văn học về một vấn đề lí luận văn học (được nêu trong
phân Tri thức Ngữ văn); phân tích một hoặc nhóm tác phẩm văn học: phân tích nội
dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phâm và hiệu quả thẩm
mĩ của nó theo yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn lớp 8, lớp 9.
2. CẤU TRÚC ĐỀ:
2.1. Đọc hiểu (2 điểm)
- Ngữ liệu đọc hiểu là văn bản/đoạn văn thuộc các kiểu văn bản nghệ thuật
(thơ, truyện, kí,…), văn bản nghị luận, văn bản thông tin nằm ngoài SGK phù hợp với
yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn cấp THCS.
- Cơ cấu số câu đọc hiểu gồm các mức độ: nhận biết (2 câu/1,0 điểm), thông
hiểu (1 câu/1,0 điểm), vận dụng (1 câu/1,0 điểm), vận dụng cao (1 câu/1,0 điểm).
- Yêu cầu đọc hiểu là yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản, bao gồm cả việc vận
dụng kiến thức, kĩ năng thực hành tiếng Việt.
2.2. Làm văn (8 điểm):
2.2.1. Nghị luận xã hội (3 điểm): Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
theo yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn lớp 8, lớp 9.
2.2.2. Nghị luận văn học (5 điểm): viết bài văn nghị luận văn học về 1 vấn đề
lí luận văn học, tác phẩm văn học theo yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ văn lớp
8, lớp 9.
*Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
( Lưu ý: Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành đề thi minh họa vào tháng 3 hằng
năm)
3
NỘI DUNG GIỚI HẠN VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TỪ NĂM HỌC 2024-2025 (MÔN CHUNG)
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-SGDĐT ngày tháng 10 năm 2024 của Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông)
I. MÔN TOÁN
1. NỘI DUNG THI
1.1. Biểu thức đại số
a. Biến đổi biểu thức, giá trị biểu thức
- Rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức có lũy thừa, căn thức, giá trị tuyệt
đối.
- Rút gọn biểu thức có điều kiện ràng buộc của biến.
- Tính giá trị của biểu thức hữu tỉ, vô tỉ.
- Giá trị nguyên, giá trị hữu tỉ của một biểu thức.
b. Bất đẳng thức - Cực trị đại số
- Chứng minh bất đẳng thức.
- Tìm GTLN, GTNN của biểu thức.
1.2. Phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số
a. Phương trình
- Phương trình bậc 2, định lý Vi-et.
- Giải phương trình bậc cao, phương trình vô tỉ.
b. Hệ phương trình
- Giải hệ phương trình bậc cao, phương trình vô tỉ.
c. Bất phương trình
d. Hàm số và đồ thị
- Bài toán liên quan hàm số bậc nhất y = ax + b (a≠0); hàm số y = ax2 (a≠0).
- Sự tương giao giữa đường thẳng và parabol trên mặt phẳng tọa độ.
- Giải bài toán liên quan đến thực tiễn.
1.3. Tam giác, tứ giác
a. Tam giác
- Hai tam giác bằng nhau.
- Tính chất của các tam giác đặc biệt: tam giác vuông cân, tam giác đều.
- Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác.
1
- Các đường đồng quy trong tam giác.
b. Tam giác đồng dạng, định lí Thalet, tính chất phân giác của tam giác, hệ thức
lượng trong tam giác vuông; định lý Menelaus, Ceva.
c. Tứ giác: tính chất và dấu hiệu nhận biết các tứ giác,…
d. Diện tích các hình và phương pháp diện tích.
1.4. Đường tròn
a. Đường tròn và quan hệ giữa các yếu tố của đường tròn. Các vị trí tương đối
của đường thẳng với đường tròn, của hai đường tròn.
b. Tiếp tuyến của đường tròn và các dấu hiệu nhận biết; tính chất hai tiếp tuyến
của 1 đường tròn cắt nhau.
c. Góc với đường tròn. Đường tròn nội, ngoại, bàng tiếp của tam giác.
d. Tứ giác nội tiếp đường tròn và các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
e. Độ dài đường tròn (cung tròn), diện tích hình tròn (quạt).
f. Phương tích của một điểm đối với đường tròn.
2. CẤU TRÚC ĐỀ THI
2.1. Hình thức: Trắc nghiệm khách quan với 3 hình thức
- Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn: Gồm 20 câu, mỗi câu trả lời đúng thí sinh
được 0,25 điểm.
- Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai: Gồm 06 câu, điểm tối đa của 01 câu hỏi là 0,5
điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,2 điểm
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,3 điểm
Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn: gồm 04 câu, mỗi câu trả lời đúng thí sinh
được 0,5 điểm.
2.2. Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề).
( Lưu ý: Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành đề thi minh họa vào tháng 3 hằng
năm)
2
II. MÔN NGỮ VĂN
1. NỘI DUNG ÔN TẬP
1.1. Kiến thức, kĩ năng thực hành Tiếng Việt: kiến thức, kĩ năng thực hành
Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn cấp THCS.
1.2. Kiểu bài làm văn nghị luận xã hội:
- Viết được văn bản nghị luận về một số vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn
đề và các ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó; nêu được lí lẽ
và bằng chứng thuyết phục; biết phản bác để bảo vệ ý kiến của mình.
- Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
1.3. Kiểu bài làm văn nghị luận văn học
Viết bài văn nghị luận văn học về một vấn đề lí luận văn học (được nêu trong
phân Tri thức Ngữ văn); phân tích một hoặc nhóm tác phẩm văn học: phân tích nội
dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phâm và hiệu quả thẩm
mĩ của nó theo yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn lớp 8, lớp 9.
2. CẤU TRÚC ĐỀ:
2.1. Đọc hiểu (2 điểm)
- Ngữ liệu đọc hiểu là văn bản/đoạn văn thuộc các kiểu văn bản nghệ thuật
(thơ, truyện, kí,…), văn bản nghị luận, văn bản thông tin nằm ngoài SGK phù hợp với
yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn cấp THCS.
- Cơ cấu số câu đọc hiểu gồm các mức độ: nhận biết (2 câu/1,0 điểm), thông
hiểu (1 câu/1,0 điểm), vận dụng (1 câu/1,0 điểm), vận dụng cao (1 câu/1,0 điểm).
- Yêu cầu đọc hiểu là yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản, bao gồm cả việc vận
dụng kiến thức, kĩ năng thực hành tiếng Việt.
2.2. Làm văn (8 điểm):
2.2.1. Nghị luận xã hội (3 điểm): Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
theo yêu cầu cần đạt của Chương trình Ngữ văn lớp 8, lớp 9.
2.2.2. Nghị luận văn học (5 điểm): viết bài văn nghị luận văn học về 1 vấn đề
lí luận văn học, tác phẩm văn học theo yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ văn lớp
8, lớp 9.
*Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
( Lưu ý: Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ ban hành đề thi minh họa vào tháng 3 hằng
năm)
3
 








Các ý kiến mới nhất