ĐỀ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM 23-24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 21h:32' 17-10-2024
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 21h:32' 17-10-2024
Dung lượng: 190.5 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
(Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt)
Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh :....................................................................Lớp ...........................
Ðiểm
Lời phê của thầy giáo (cô giáo)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
I . Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm)
Đọc thầm bài sau và hoàn thành các câu hỏi, khoanh tròn vào đáp án đúng nhất ở
các câu 1,2,3,4.
HAI MẸ CON
Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ kí tên vào sổ của cô, mẹ bẽn lẽn nói:
“Tôi không biết chữ!”. Thế rồi, mẹ gạch hai nét chéo nhau lên giấy. Phương thương mẹ quá!
Nó quyết học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách kí tên.
Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng,
hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói:”tội nghiệp cụ sống một mình, đi
chợ về nằm ngất thế này, chẳng ai hay”. Rồi mẹ gọi xe đạp lôi, bảo Phương phụ giúp một tay
đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện.
Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi. Phương không dám
nói, trong đầu nó nghĩ: lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội
quy. Nó thấy giận mẹ. Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu
dàng dỗ dành. Phương vừa khóc vừa kể chuyện ban sáng đến lớp. Mẹ nói:”Không sao đâu con,
để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo. Con cứ đi học đừng lo gì hết nghen!”
Sáng hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp rất sớm. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô
cười và gật đầu. Phương cảm thấy yên tâm. Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót
người khi nghe cô hiệu trưởng nêu tên mình: “Em Trần Thanh Phương… ”. Thôi chết! Vậy là
cô chủ nhiệm đã báo cáo với cô hiệu trưởng điều gì rồi? Giọng cô hiệu trưởng vẫn đều đều:
“Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn…Việc tốt của em Phương đáng
được tuyên dương”. Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó
cúi gầm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ!
(Theo Nguyễn Thị Hoan)
Câu 1 (0,5 điểm): Ngay từ lớp 1, Phương quyết học cho biết chữ để làm gì? (Khoanh
vào chữ cái trước câu trả lời đúng):
A. Để giúp mẹ đọc sổ của cô giáo
B. Để giúp mẹ ghi chép sổ sách
C. Để giúp mẹ biết cách kí tên
Câu 2. ( 0,5 điểm): Chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ? ( Khoanh vào chữ cái
trước câu trả lời đúng):
A. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường về nhà mình.
B. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bên đường về nhà.
C. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện.
Câu 3. ( 0,5 điểm): Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ? (Khoanh
tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng):
A. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị nêu tên ở tiết chào cờ đầu tuần.
B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ không quan tâm đến Phương.
C. Vì Phương nghĩ rằng việc giúp cụ Tám là không cần thiết.
Câu 4 ( 0,5 điểm): Vì sao khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn
nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”?( Khoanh tròn vào chữ cái trước
câu trả lời đúng nhất):
A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ.
B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và giận mẹ.
C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen.
Câu 5 ( 1 điểm): Em thấy bạn Phương trong câu chuyện trên là người thế nào?
( Viết câu trả lời của em):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Câu 6 ( 1 điểm): Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ( Viết câu trả lời của em):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7 ( 0,5 điểm): Từ “sổ” trong các trường hợp: cuốn sổ ; chim sổ lồng ; cửa sổ có
quan hệ với nhau như thế nào? ” ( Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
nhất):
A. Đó là từ nhiều nghĩa.
C. Đó là những từ đồng âm
B. Đó là những từ đồng nghĩa.
Câu 8 (0,5 điểm): Hai câu sau được liên kết bằng cách nào? " Tiếng vỗ tay làm Phương
bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó." ( Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng nhất):
A. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ...................
B. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ..................thay thế cho từ....................
C. Bằng cả hai cách lặp và thay thế từ ngữ.
Câu 9 (1 điểm): Các vế trong câu sau được nối với nhau bằng cách nào? ( Khoanh tròn
vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất):
“ Khi trời còn mờ tối, bà con đã ra đồng rất đông vì nhà ai cũng gặt chạy bão.”
A. Nối bằng cặp quan hệ từ.
B. Nối bằng một quan hệ từ.
C. Nối trực tiếp bằng dấu câu.
Câu 10. (1 điểm) : Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ
tương phản để nối vế câu, xác định các thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu đó.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ( PHẦN VIẾT)
( Thời gian 55 phút- không kể thời gian giao đề )
I. Chính tả nghe-viết: ( 2 điểm) ( 20 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau trong thời gian 20 phút
Nghĩa thầy trò
Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà
tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc
bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói
to:
- Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.
Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại
nói to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy.
Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già.
(Theo Hà Ân)
II.Tập làm văn : (8 điểm) ( 35 phút)
Đề bài: Hãy tả lại một cảnh đẹp trên quê hương em.
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5
( Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt )
Năm học: 2023-2024
TT
1
Chủ đề
Mạch kiến thức, kĩ năng
Mức 1
Số
Kiến thức Tiếng Việt:
câu
- Xác định từ đồng âm.
- Xác định cách nối vế
trong câu ghép.
2 - Xác định cách liên kết Câu
câu.
số
- Đặt câu ghép theo yêu
cầu và xác định thành
phần câu.
Số
điểm
Tổng
3
1,5
1
1
2,3,4
Số
0,5
điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
Mức 3
Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
Đọc hiểu văn bản:
Số
- Xác định được những câu 1
chi tiết có trong bài đọc.
- Giải thích được chi tiết
trong bài bằng suy luận Câu
1
trực tiếp hoặc rút ra số
thông tin từ bài đọc.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa
của bài đọc.
Số
0,5
điểm
Số
câu
Mức 2
5
2
1
1
7;8
10
9
1,0
1,0 1,0
2,5
2
6
6
1,0
5
1
1
1,0
4,0
4
3,0
1
2,0 1,0 1,0
10
7,0
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II- NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
( Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt )
Câu
1
2
3
4
7
9
Đáp án
C
C
A
B
C
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
Câu 5 ( 1 điểm): Bạn Phương trong câu chuyện là người biết quan râm, giúp người
khác, là học sinh ngoan, luôn chấp hành nội quy trường lớp. ..
(Tùy mức độ thiếu sót về ý, cách trình bày,...GV cho các mức điểm phù hợp)
Câu 6. (1 điểm): Câu chuyện muốn nói với em: cần phải sống nhân hậu, biết yêu
thương , quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh .
(Tùy mức độ thiếu sót về ý, cách trình bày,...GV cho các mức điểm phù hợp)
Câu 8: ( 0,5 điểm )
- Khoanh vào đáp án B được: 0,25 điểm
- Điền đúng : Đó là từ nó thay thế cho từ Phương : 0,25 điểm
Câu 10: (1 điểm).
- HS đặt được một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản để
nối vế câu: 0,5 điểm
- HS xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ trong các vế câu ghép đó: 0,5 điểm
(Tùy mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chính tả, hình thức câu,.. GV cho các mức điểm phù
hợp)
Việt Hồng, ngày tháng 3 năm 2024
TM Hội đồng ra đề
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II- NĂM HỌC: 2023-2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 ( Phần viết)
I. Chính tả: (2 điểm)
GV đọc cho HS viết đoạn văn trong thời gian: 20 phút.
- Tốc độ dạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng đoạn
văn, viết sạch, đẹp : 1 điểm.
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) : 1 điểm
II.Tập làm văn :( 8 điểm)
1. Mở bài: ( 1 điểm)
HS làm được phần mở bài, giới thiệu được cảnh đẹp của quê hương (1 điểm)
2. Thân bài ( 4 điểm)
- Tả bao quát cảnh vật: 0,5 điểm.
- Tả từng bộ phận của cảnh ( hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian) : (2,5 điểm).
- Nêu được ích lợi hoặc sự gắn bó,tình cảm của bản thân với cảnh vật mà mình tả: (1
điểm.)
3. Kết bài: (1 điểm)
- Nêu được cảm nghĩ của mình về cảnh đẹp mình tả: ( 1 điểm.)
* Toàn bài văn, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả được : 0,5 điểm
* Dùng từ, đặt câu đúng được : 0,5 điểm
* Có sự sáng tạo được : 1 điểm
Chú ý :
- Bài viết theo đúng yêu cầu của bài, có đầy đủ 3 phần. Bài viết trình bày sạch sẽ, chữ
đẹp, diễn đạt tương đối tốt, câu văn giàu hình ảnh cảm xúc,... cho 8 điểm.
- Tùy theo mức độ thiếu sót về ý, diễn đạt, trình bày, chữ viết,....giáo viên đánh giá theo
các mức điểm phù hợp. )
Việt Hồng, ngày……tháng 3 năm 2024
TM Hội đồng ra đề
TRƯỜNG TIÊU HỌC VIỆT HỒNG
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: TOÁN - LỚP 5
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
Số câu
1
1
1
1. Số học
(viết số thập phân,
Câu số
tính toán với STP
và số đo thời gian)
1
5
10
1,0
1,0
1,0
Số điểm
2. Đại lượng và
Số câu
đo đại lượng.
( đổi số đo diện
tích, số đo thể tích, Câu số
số đo thời gian ;
làm tính với số đo Số điểm
thời gian )
3. Yếu tố hình
học
( vận dụng tính
diện tích, thể tích
một số hình đã
học)
4. Giải toán
( liên quan đến tỉ
số % và chuyển
động đều)
Tổng
1
1
7
4
1,0
1,0
1
1
Câu số
2
8
9
Số điểm
1,0
1,0
1,0
Số câu
2
Câu số
3,6
Số điểm
2,0
Số điểm
0
1,0
2
1
2,0
1,0
1
2
1,0
2,0
2
2,0
5
0
5,0
1
1
0
2,0
'
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
TL
2,0
1
1
TN
2
Số câu
Số câu
Tổng
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
2
2,0
7
3
10
Năm học: 2023– 2024
Môn: Toán – Lớp 5
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh :.................................................................... Lớp ...........................
Ðiểm
Lời phê của thầy giáo (cô giáo)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu 1;2;3;5.
Câu 1: (1 điểm) a) Số
viết dưới dạng số thập phân là:
A. 2,5
B. 0,025
C. 0,25
b) Số thập phân gồm 51 đơn vị, 6 phần nghìn được viết là:
A. 51,06
B. 51,0006
C. 51,006
Câu 2: (1 điểm) Một hình lập phương cạnh 2,5 dm thì có thể tích là:
A. 25 dm3
B. 15,625 dm3
C. 37,5 dm3
Câu 3: (1 điểm) a) Khối Năm có 60 học sinh trong đó có 27 học sinh nữ. Tỉ số giữa
học sinh nam và học sinh cả khối là :
A. 55%
B. 45%
C. 27 %
b) 32 % của 50 tấn là:
A.
18 tấn
B. 82 tấn
C. 16 tấn
Câu 4: (1 điểm) Một bạn thực hiện đổi đơn vị đo, hãy đánh giá kết quả bài làm của
bạn. (Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống )
a. 3,52 m2 = 352 dm2
c. 16,5 dm3 = 165000 cm3
b. 8 tấn 5 tạ = 8,05 tạ
d. 5 giờ 12phút = 5, 2 giờ
Câu 5: (1 điểm)
a) Kết quả của phép tính 83,425 + 532,64 là :
A. 616,065
B. 6,16065
C. 136,689
b) Kết quả của phép tính 46,3 x 5,8 là :
A. 2685,4
B. 268,54
C. 26854
Câu 6: (1 điểm) Một máy bay bay được 1800 km trong 2,5 giờ. Vậy vận tốc của máy
bay đó là …………………….
Câu 7: (1 điểm)
a) 15 năm 11 tháng - 7 năm 5 tháng
b) 21 phút 15 giây : 5
Câu 8: (1 điểm) Một hộp bằng bìa cát tông không có nắp dạng hình lập phương cạnh
3dm.
a) Tính diện tích bìa để làm chiếc hộp đó (biết diện tích mép dán không đáng kể).
b) Tính thể tích của chiếc hộp đó.
Câu 9: (1 điểm ) Một mảnh vườn hình thang có diện tích 3780 m2 và chiều cao là 45m.
Đáy bé bằng
đáy lớn. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh vườn hình thang đó.
Câu 10: (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
13,25 : 0,5 + 13,25 : 0,25 + 13,25 : 0,125 + 13,25 x 86
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HÒNG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II- NĂM HỌC: 2023-2024
Môn: Toán - Lớp 5
Câu 1: ( 1 điểm) a) Khoanh vào C cho : 0,5 điểm
b) Khoanh vào C cho: 0,5 điểm
Câu 2: ( 1 điểm) Khoanh vào B cho :
1 điểm
Câu 3: ( 1 điểm) a) Khoanh vào A cho : 0,5 điểm
b) Khoanh vào C cho : 0,5 điểm
Câu 4: ( 1 điểm)
a) Điền Đ
: 0,25 điểm
c) Điền S
b) Điền S
: 0,25 điểm
d) Điền Đ
: 0,25 điểm
: 0,25 điểm
Câu 5: ( 1 điểm)
a) Khoanh vào A cho : 0,5 điểm
b) Khoanh vào B cho : 0,5 điểm
Câu 6 : ( 1 điểm) HS điền 720 km/giờ
Câu 7 : ( 1 điểm)
- HS đặt tính và tính đúng mỗi phép tính cho : 0,5 điểm
a) 15 năm 11 tháng
7 năm 5 tháng
b ) 21 phút
1 phút = 60 giây
8 năm 6 tháng
Câu 8 : ( 1 điểm)
Bài 9: ( 1 điểm)
15 giây
5
4 phút 15 giây
75 giây
25
0
Bài giải:
a) Diện tích một mặt của chiếc hộp là:
3 x 3 =9 ( dm2)
Diện tích bìa làm hộp là:
9 x 5 = 45 ( dm2)
b) Thể tích của chiếc hộp đó là:
3 x 3 x 3 = 27 ( dm3)
Đáp số: a) 45 dm2, b) 27 dm3
0,25 điểm
0,25 điểm
0,4 điểm
: 0,1 điểm
Bài giải :
Tổng độ dài hai đáy của mảnh vườn hình thang đó là :
3780 x 2 : 45 = 168 ( m )
0,4 điểm
Theo bài ta có sơ đồ :
Đáy bé:
Đáy lớn :
168m
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 5 = 8 ( phần)
Đáy bé của mảnh vườn hình thang đó là :
168 : 8 x 3 = 63 ( m)
Đáy lớn của mảnh vườn hình thang đó là :
168 – 63 = 105 ( m )
Đáp số : Đáy bé : 63m
0,1 điểm
Đáy lớn : 105 m
0,5 điểm
Câu 10: ( 1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
13,25 : 0,5 + 13,25 : 0,25 + 13,25 : 0,125 + 13,25x 86
= 13,25 x 2 + 13,25 x 4 + 13,25 x 8 + 13,25 x 86
( 0,5 đ )
= 13,25 x ( 2 + 4+8 + 86)
= 13,25 x 100
= 1325
( 0,5 đ )
Việt Hồng, ngày……tháng 3 năm 2024
TM Hội đồng ra đề
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
(Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt)
Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh :....................................................................Lớp ...........................
Ðiểm
Lời phê của thầy giáo (cô giáo)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
I . Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm)
Đọc thầm bài sau và hoàn thành các câu hỏi, khoanh tròn vào đáp án đúng nhất ở
các câu 1,2,3,4.
HAI MẸ CON
Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ kí tên vào sổ của cô, mẹ bẽn lẽn nói:
“Tôi không biết chữ!”. Thế rồi, mẹ gạch hai nét chéo nhau lên giấy. Phương thương mẹ quá!
Nó quyết học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách kí tên.
Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng,
hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói:”tội nghiệp cụ sống một mình, đi
chợ về nằm ngất thế này, chẳng ai hay”. Rồi mẹ gọi xe đạp lôi, bảo Phương phụ giúp một tay
đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện.
Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi. Phương không dám
nói, trong đầu nó nghĩ: lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội
quy. Nó thấy giận mẹ. Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu
dàng dỗ dành. Phương vừa khóc vừa kể chuyện ban sáng đến lớp. Mẹ nói:”Không sao đâu con,
để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo. Con cứ đi học đừng lo gì hết nghen!”
Sáng hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp rất sớm. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô
cười và gật đầu. Phương cảm thấy yên tâm. Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót
người khi nghe cô hiệu trưởng nêu tên mình: “Em Trần Thanh Phương… ”. Thôi chết! Vậy là
cô chủ nhiệm đã báo cáo với cô hiệu trưởng điều gì rồi? Giọng cô hiệu trưởng vẫn đều đều:
“Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn…Việc tốt của em Phương đáng
được tuyên dương”. Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó
cúi gầm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ!
(Theo Nguyễn Thị Hoan)
Câu 1 (0,5 điểm): Ngay từ lớp 1, Phương quyết học cho biết chữ để làm gì? (Khoanh
vào chữ cái trước câu trả lời đúng):
A. Để giúp mẹ đọc sổ của cô giáo
B. Để giúp mẹ ghi chép sổ sách
C. Để giúp mẹ biết cách kí tên
Câu 2. ( 0,5 điểm): Chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ? ( Khoanh vào chữ cái
trước câu trả lời đúng):
A. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường về nhà mình.
B. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bên đường về nhà.
C. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện.
Câu 3. ( 0,5 điểm): Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ? (Khoanh
tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng):
A. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị nêu tên ở tiết chào cờ đầu tuần.
B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ không quan tâm đến Phương.
C. Vì Phương nghĩ rằng việc giúp cụ Tám là không cần thiết.
Câu 4 ( 0,5 điểm): Vì sao khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn
nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”?( Khoanh tròn vào chữ cái trước
câu trả lời đúng nhất):
A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ.
B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và giận mẹ.
C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen.
Câu 5 ( 1 điểm): Em thấy bạn Phương trong câu chuyện trên là người thế nào?
( Viết câu trả lời của em):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Câu 6 ( 1 điểm): Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ( Viết câu trả lời của em):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7 ( 0,5 điểm): Từ “sổ” trong các trường hợp: cuốn sổ ; chim sổ lồng ; cửa sổ có
quan hệ với nhau như thế nào? ” ( Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
nhất):
A. Đó là từ nhiều nghĩa.
C. Đó là những từ đồng âm
B. Đó là những từ đồng nghĩa.
Câu 8 (0,5 điểm): Hai câu sau được liên kết bằng cách nào? " Tiếng vỗ tay làm Phương
bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó." ( Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng nhất):
A. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ...................
B. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ..................thay thế cho từ....................
C. Bằng cả hai cách lặp và thay thế từ ngữ.
Câu 9 (1 điểm): Các vế trong câu sau được nối với nhau bằng cách nào? ( Khoanh tròn
vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất):
“ Khi trời còn mờ tối, bà con đã ra đồng rất đông vì nhà ai cũng gặt chạy bão.”
A. Nối bằng cặp quan hệ từ.
B. Nối bằng một quan hệ từ.
C. Nối trực tiếp bằng dấu câu.
Câu 10. (1 điểm) : Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ
tương phản để nối vế câu, xác định các thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu đó.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 5 ( PHẦN VIẾT)
( Thời gian 55 phút- không kể thời gian giao đề )
I. Chính tả nghe-viết: ( 2 điểm) ( 20 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau trong thời gian 20 phút
Nghĩa thầy trò
Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà
tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc
bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói
to:
- Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.
Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại
nói to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy.
Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già.
(Theo Hà Ân)
II.Tập làm văn : (8 điểm) ( 35 phút)
Đề bài: Hãy tả lại một cảnh đẹp trên quê hương em.
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5
( Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt )
Năm học: 2023-2024
TT
1
Chủ đề
Mạch kiến thức, kĩ năng
Mức 1
Số
Kiến thức Tiếng Việt:
câu
- Xác định từ đồng âm.
- Xác định cách nối vế
trong câu ghép.
2 - Xác định cách liên kết Câu
câu.
số
- Đặt câu ghép theo yêu
cầu và xác định thành
phần câu.
Số
điểm
Tổng
3
1,5
1
1
2,3,4
Số
0,5
điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
Mức 3
Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
Đọc hiểu văn bản:
Số
- Xác định được những câu 1
chi tiết có trong bài đọc.
- Giải thích được chi tiết
trong bài bằng suy luận Câu
1
trực tiếp hoặc rút ra số
thông tin từ bài đọc.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa
của bài đọc.
Số
0,5
điểm
Số
câu
Mức 2
5
2
1
1
7;8
10
9
1,0
1,0 1,0
2,5
2
6
6
1,0
5
1
1
1,0
4,0
4
3,0
1
2,0 1,0 1,0
10
7,0
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II- NĂM HỌC: 2023-2024
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
( Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt )
Câu
1
2
3
4
7
9
Đáp án
C
C
A
B
C
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
Câu 5 ( 1 điểm): Bạn Phương trong câu chuyện là người biết quan râm, giúp người
khác, là học sinh ngoan, luôn chấp hành nội quy trường lớp. ..
(Tùy mức độ thiếu sót về ý, cách trình bày,...GV cho các mức điểm phù hợp)
Câu 6. (1 điểm): Câu chuyện muốn nói với em: cần phải sống nhân hậu, biết yêu
thương , quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh .
(Tùy mức độ thiếu sót về ý, cách trình bày,...GV cho các mức điểm phù hợp)
Câu 8: ( 0,5 điểm )
- Khoanh vào đáp án B được: 0,25 điểm
- Điền đúng : Đó là từ nó thay thế cho từ Phương : 0,25 điểm
Câu 10: (1 điểm).
- HS đặt được một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản để
nối vế câu: 0,5 điểm
- HS xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ trong các vế câu ghép đó: 0,5 điểm
(Tùy mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chính tả, hình thức câu,.. GV cho các mức điểm phù
hợp)
Việt Hồng, ngày tháng 3 năm 2024
TM Hội đồng ra đề
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II- NĂM HỌC: 2023-2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 ( Phần viết)
I. Chính tả: (2 điểm)
GV đọc cho HS viết đoạn văn trong thời gian: 20 phút.
- Tốc độ dạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng đoạn
văn, viết sạch, đẹp : 1 điểm.
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) : 1 điểm
II.Tập làm văn :( 8 điểm)
1. Mở bài: ( 1 điểm)
HS làm được phần mở bài, giới thiệu được cảnh đẹp của quê hương (1 điểm)
2. Thân bài ( 4 điểm)
- Tả bao quát cảnh vật: 0,5 điểm.
- Tả từng bộ phận của cảnh ( hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian) : (2,5 điểm).
- Nêu được ích lợi hoặc sự gắn bó,tình cảm của bản thân với cảnh vật mà mình tả: (1
điểm.)
3. Kết bài: (1 điểm)
- Nêu được cảm nghĩ của mình về cảnh đẹp mình tả: ( 1 điểm.)
* Toàn bài văn, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả được : 0,5 điểm
* Dùng từ, đặt câu đúng được : 0,5 điểm
* Có sự sáng tạo được : 1 điểm
Chú ý :
- Bài viết theo đúng yêu cầu của bài, có đầy đủ 3 phần. Bài viết trình bày sạch sẽ, chữ
đẹp, diễn đạt tương đối tốt, câu văn giàu hình ảnh cảm xúc,... cho 8 điểm.
- Tùy theo mức độ thiếu sót về ý, diễn đạt, trình bày, chữ viết,....giáo viên đánh giá theo
các mức điểm phù hợp. )
Việt Hồng, ngày……tháng 3 năm 2024
TM Hội đồng ra đề
TRƯỜNG TIÊU HỌC VIỆT HỒNG
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: TOÁN - LỚP 5
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
Số câu
1
1
1
1. Số học
(viết số thập phân,
Câu số
tính toán với STP
và số đo thời gian)
1
5
10
1,0
1,0
1,0
Số điểm
2. Đại lượng và
Số câu
đo đại lượng.
( đổi số đo diện
tích, số đo thể tích, Câu số
số đo thời gian ;
làm tính với số đo Số điểm
thời gian )
3. Yếu tố hình
học
( vận dụng tính
diện tích, thể tích
một số hình đã
học)
4. Giải toán
( liên quan đến tỉ
số % và chuyển
động đều)
Tổng
1
1
7
4
1,0
1,0
1
1
Câu số
2
8
9
Số điểm
1,0
1,0
1,0
Số câu
2
Câu số
3,6
Số điểm
2,0
Số điểm
0
1,0
2
1
2,0
1,0
1
2
1,0
2,0
2
2,0
5
0
5,0
1
1
0
2,0
'
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HỒNG
TL
2,0
1
1
TN
2
Số câu
Số câu
Tổng
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
2
2,0
7
3
10
Năm học: 2023– 2024
Môn: Toán – Lớp 5
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh :.................................................................... Lớp ...........................
Ðiểm
Lời phê của thầy giáo (cô giáo)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu 1;2;3;5.
Câu 1: (1 điểm) a) Số
viết dưới dạng số thập phân là:
A. 2,5
B. 0,025
C. 0,25
b) Số thập phân gồm 51 đơn vị, 6 phần nghìn được viết là:
A. 51,06
B. 51,0006
C. 51,006
Câu 2: (1 điểm) Một hình lập phương cạnh 2,5 dm thì có thể tích là:
A. 25 dm3
B. 15,625 dm3
C. 37,5 dm3
Câu 3: (1 điểm) a) Khối Năm có 60 học sinh trong đó có 27 học sinh nữ. Tỉ số giữa
học sinh nam và học sinh cả khối là :
A. 55%
B. 45%
C. 27 %
b) 32 % của 50 tấn là:
A.
18 tấn
B. 82 tấn
C. 16 tấn
Câu 4: (1 điểm) Một bạn thực hiện đổi đơn vị đo, hãy đánh giá kết quả bài làm của
bạn. (Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống )
a. 3,52 m2 = 352 dm2
c. 16,5 dm3 = 165000 cm3
b. 8 tấn 5 tạ = 8,05 tạ
d. 5 giờ 12phút = 5, 2 giờ
Câu 5: (1 điểm)
a) Kết quả của phép tính 83,425 + 532,64 là :
A. 616,065
B. 6,16065
C. 136,689
b) Kết quả của phép tính 46,3 x 5,8 là :
A. 2685,4
B. 268,54
C. 26854
Câu 6: (1 điểm) Một máy bay bay được 1800 km trong 2,5 giờ. Vậy vận tốc của máy
bay đó là …………………….
Câu 7: (1 điểm)
a) 15 năm 11 tháng - 7 năm 5 tháng
b) 21 phút 15 giây : 5
Câu 8: (1 điểm) Một hộp bằng bìa cát tông không có nắp dạng hình lập phương cạnh
3dm.
a) Tính diện tích bìa để làm chiếc hộp đó (biết diện tích mép dán không đáng kể).
b) Tính thể tích của chiếc hộp đó.
Câu 9: (1 điểm ) Một mảnh vườn hình thang có diện tích 3780 m2 và chiều cao là 45m.
Đáy bé bằng
đáy lớn. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh vườn hình thang đó.
Câu 10: (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất:
13,25 : 0,5 + 13,25 : 0,25 + 13,25 : 0,125 + 13,25 x 86
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIỆT HÒNG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II- NĂM HỌC: 2023-2024
Môn: Toán - Lớp 5
Câu 1: ( 1 điểm) a) Khoanh vào C cho : 0,5 điểm
b) Khoanh vào C cho: 0,5 điểm
Câu 2: ( 1 điểm) Khoanh vào B cho :
1 điểm
Câu 3: ( 1 điểm) a) Khoanh vào A cho : 0,5 điểm
b) Khoanh vào C cho : 0,5 điểm
Câu 4: ( 1 điểm)
a) Điền Đ
: 0,25 điểm
c) Điền S
b) Điền S
: 0,25 điểm
d) Điền Đ
: 0,25 điểm
: 0,25 điểm
Câu 5: ( 1 điểm)
a) Khoanh vào A cho : 0,5 điểm
b) Khoanh vào B cho : 0,5 điểm
Câu 6 : ( 1 điểm) HS điền 720 km/giờ
Câu 7 : ( 1 điểm)
- HS đặt tính và tính đúng mỗi phép tính cho : 0,5 điểm
a) 15 năm 11 tháng
7 năm 5 tháng
b ) 21 phút
1 phút = 60 giây
8 năm 6 tháng
Câu 8 : ( 1 điểm)
Bài 9: ( 1 điểm)
15 giây
5
4 phút 15 giây
75 giây
25
0
Bài giải:
a) Diện tích một mặt của chiếc hộp là:
3 x 3 =9 ( dm2)
Diện tích bìa làm hộp là:
9 x 5 = 45 ( dm2)
b) Thể tích của chiếc hộp đó là:
3 x 3 x 3 = 27 ( dm3)
Đáp số: a) 45 dm2, b) 27 dm3
0,25 điểm
0,25 điểm
0,4 điểm
: 0,1 điểm
Bài giải :
Tổng độ dài hai đáy của mảnh vườn hình thang đó là :
3780 x 2 : 45 = 168 ( m )
0,4 điểm
Theo bài ta có sơ đồ :
Đáy bé:
Đáy lớn :
168m
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 5 = 8 ( phần)
Đáy bé của mảnh vườn hình thang đó là :
168 : 8 x 3 = 63 ( m)
Đáy lớn của mảnh vườn hình thang đó là :
168 – 63 = 105 ( m )
Đáp số : Đáy bé : 63m
0,1 điểm
Đáy lớn : 105 m
0,5 điểm
Câu 10: ( 1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
13,25 : 0,5 + 13,25 : 0,25 + 13,25 : 0,125 + 13,25x 86
= 13,25 x 2 + 13,25 x 4 + 13,25 x 8 + 13,25 x 86
( 0,5 đ )
= 13,25 x ( 2 + 4+8 + 86)
= 13,25 x 100
= 1325
( 0,5 đ )
Việt Hồng, ngày……tháng 3 năm 2024
TM Hội đồng ra đề
 








Các ý kiến mới nhất