ĐỀ GIỮA KÌ I - THANH XUÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 21h:53' 17-10-2024
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 21h:53' 17-10-2024
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
MA TRẬN NỘI DUNG & CÂU HỎI
ĐỀ KTĐK GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Toán - Lớp 5
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số học:
Hỗn số, số thập
phân và các
phép tính với
phân số, hỗn số
Đại lượng và
đo đại lượng:
các đơn vị đo
độ dài, khối
lượng
Yếu tố hình
học: diện tích,
thể tích các
hình đã học.
Giải toán: Giải
bài toán về tỉ
số, quan hệ tỉ lệ
Số
câu
và số
điểm
Câu
Số
điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
1,4
2
7
3a
10
5,5
2,0
1,0
1,0
0,5
1,0
5,5
TL
TN
TL
Câu
5
3b
1,5
Số
điểm
1,0
0,5
1,5
Câu
6
9
2
Số
điểm
1,0
1,0
2,0
8
1
1,0
1,0
Câu
Số
điểm
Tổng
Mức 4
Số
câu
Số
điểm
2
2
1
2
2
1
10
2,0
2,0
1,0
2,0
2,0
1,0
10
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
Họ và tên:........................................ ..
Lớp: 5......
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Toán – lớp 5
Thời gian làm bài 40 phút (Không kể giao đề)
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên coi, chấm
................................................................... 1.................................................
................................................................... 2.................................................
……………………………………........... ……………………….………..
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (câu 1,2,4,6)
Câu 1: (1 điểm) Hỗn số
A.
bằng phân số nào dưới đây?
B.
C.
Câu 2: (1 điểm) a) Phân số
dưới dạng số thập phân:
A. 0,065
B. 0,65
C. 6,05
b) Chữ số 6 trong số thập phân 1942, 64 có giá trị là:
A. 60
B.
C.
Câu 3: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
D.
D. 6,5
D.
3
a, 4 4 > 4,7
b, Một ki – lô - gam sắt nặng hơn 1000 gam bông.
Câu 4: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số 9,32; 8,92; 9,23; 9,28 là:
A. 9,32
B. 8,92
C. 9,23
D. 9,28
Câu 5: (1 điểm) Điền vào chỗ chấm:
a, 500kg = ........... tấn
b, 24,09 km = ........ km ........... m
Câu 6: (1 điểm) Một mảnh đất hình vuông có cạnh dài 300m. Hỏi mảnh đất đó có diện
tích là bao nhiêu ha?
A. 90000 ha
B.9000 ha
C. 9 ha
D. 0,9 ha
Câu 7: (1 điểm) Tính:
5 3
a. 8 - 8
4
3
b. 9 + 7
7
3
c. 9 x 14
d) 5 :
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 8: (1 điểm) Một người thợ may 35 bộ quần áo đồng phục hết 70m vải. Hỏi người
thợ may đó may 60 bộ quần áo đồng phục như thế thì hết bao nhiêu mét vải ?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 9: (1 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m. Chiều rộng bằng
chiều dài.
a) Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó?
b) Trung bình cứ 100m2 người ta thu hoạch được 60kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng đó
người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK GIỮA HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 5
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Câu
Đáp án
1
Điểm
D
( 1 điểm)
2
B
0,5 điểm
b) C
0,5 điểm
a)
( 1 điểm)
3
1 điểm
0,5 điểm
a) Đ
( 1 điểm)
4
( 1 điểm)
6
( 1 điểm)
b) S
0,5 điểm
A
1 điểm
C
1 điểm
Câu 5 (1 điểm). Viết đúng số vào chỗ chấm trong mỗi phần cho 0,5 điểm
a, 500kg = 0,5 tấn
b,
24,09 km = 24 km 90 m
Câu 7: (1 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài 0,25 điểm.
d) 10
a)
b)
c)
Câu 8: (1 điểm)
Bài giải
Một bộ đồng phục may hết số mét vải là:
70 : 35 = 2 (m)
May 60 bộ quần áo đồng phục hết số mét vải là:
2 60 = 120 (m)
Đáp số: 120 m vải
Câu 9: (1 điểm)
Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
a) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 150 90 = 13500 (m2)
b) Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được số tạ thóc là:
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
60
Câu 10: (1 điểm)
(13500 : 100) = 8100 (kg)
Đổi: 8100 kg = 81 tạ
Đáp số: a) 13500 m2
b) 81 tạ thóc
(0,25 điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
MA TRẬN NỘI DUNG & CÂU HỎI
ĐỀ KTĐK GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Mạch kiến
Số câu và số
thức,
điểm
kĩ năng
1. Đọc hiểu văn
bản
2. Kiến
thức tiếng
Việt
Tổng
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
Tổng
TN
TL
1
Số câu
1
2
1
3
Số điểm
0,5
1,0
1,0
2,0
1,0
Câu số
1
2,4
3
1,2,4
3
Số câu
2
1
1
2
2
3
Số điểm
1,0
0.5
1,0
2,0
1,0
3,0
Câu số
5,7
8
9
6,10
5,7
6,9,10
1
0,5
4
2,0
1
0,5
2
2,0
2
2,0
6
3
4
1
2,4,5,
7
8
3,9
6,10
1,2,4,
5,7,8
Số câu
Số điểm
Câu số
4
3,6,9,10
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
Họ và tên:..........................................
Lớp: 5........
Điểm
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023- 2024
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
Thời gian làm bài 40 phút ( Không kể giao đề)
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên coi, chấm
...........................................................
1............................................
...........................................................
2.............................................
……………………………………...
……………………….….....
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mùa xuân đã tới.
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ m ưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mựa xuân, mưa
phùn, mưa bụi.
Mưa xuân tới rồi. Ngoài kia đương mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải tại
sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn lăng quăng, li ti đậu trên
mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn
mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau
sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà
mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những
bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây
chuỗi hạt trai treo lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được
choàng mảnh voan trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nẩy ra. Mưa bụi ấm
áp. Cái cây được uống thuốc.
Theo Tô Hoài
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
thực hiện các yêu cầu trong mỗi câu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Những cơn mưa nào nhắc đến trong bài là:
A. mưa rào.
B. mưa rào, mưa ngâu
C. mưa bóng mây, mưa đá
D. mưa rào, mưa ngâu, mưa dầm, mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
Câu 2. (0,5 điểm) Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?
A. Lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
D. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh.
Câu 3. (1điểm) Sức sống của cây cối khi có mưa xuân được nói đến trong bài qua hình
ảnh của những loài cây nào?
Trả lời:....................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 4. (0,5 điểm) Hình ảnh nào miêu tả sức sống của cây cối khi có mưa xuân?
A. Mưa phùn đem mùa xuân đến
B. Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy.
C. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông
thấy mỗi khác...
Câu 5. (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với "mưa phùn"?
A. Mưa bụi.
B. Mưa bóng mây.
C. Mưa rào.
Câu 6. (1điểm) Hãy nêu nội dung của đoạn văn trên
Trả lời: …………………..................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 7. (0,5 điểm) Trong các dãy câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều
nghĩa?
A. Trăng đã lên cao. / Kết quả học tập cao hơn trước.
B. Trăng đậu vào ánh mắt. / Hạt đậu đã nảy mầm.
C. Ánh trăng vàng trải khắp nơi. / Thì giờ quý hơn vàng.
Câu 8. (0,5 điểm) Khoanh vào ''Đúng'' hoặc ''Sai'':
a.Câu“Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ.”Là câu Đúng/Sai
kể “Ai thế nào?”
b. Trong câu: “Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo Đúng/Sai
lóng lánh.” dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ.
Câu 9. (1 điểm) Xác định các thành phần ngữ pháp của câu:
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc.
.........................................................................................................................................
Câu 10. (1 điểm) Đặt 1 câu có từ "xuân" mang nghĩa gốc và 1 câu có từ "xuân" mang
nghĩa chuyển ?
...................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KTĐK GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn Tiếng Việt (phần đọc) - Lớp 5
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc. (GV lựa chọn
chuẩn bị trước, HS bốc thăm).
- Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có 1 điểm
biểu cảm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng 1 điểm
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm) Khoanh vào D
Câu 2 (0,5 điểm) Khoanh vào B
Câu 3 (1điểm) Các cây: mạ, khoai, cà chua, cây sau sau, cây nhuội, bàng, bằng lăng.
Câu 4 (1 điểm) Khoanh vào C
Câu 5 (0,5 điểm) Khoanh vào A
Câu 6 (1 điểm): Học sinh nêu đúng ý được 1 điểm (Vẻ đẹp của mùa xuân và sức sống
của cây cối khi có mưa xuân.)
Câu 7 (0,5 điểm) Khoanh vào A
Câu 8 (0,5 điểm) Khoanh đúng mỗi phần được 0,25 điểm
a. Đúng ; b. Sai
Câu 9 (1 điểm)
Những cây bằng lăng / mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc.
CN
VN
Câu 10 (1 điểm)
Đặt đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (phần KT viết) - Lớp 5
1. Chính tả (2 điểm): GV đọc cho HS viết bài: (20 phút)
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau
sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà
mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những
bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây
chuỗi hạt trai treo lóng lánh.
2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp: cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay; dòng
sông quanh co, hiền hòa uốn lượn; con đường làng thân thuộc ngày ngày in dấu chân em
tới trường...
Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp quê hương mà em yêu thích.
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KTĐK GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn Tiếng Việt (phần viết) - Lớp 5
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (20 phút)
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy
định, viết sạch đẹp: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn ( 8 điểm) (35 phút)
HS làm được bài theo yêu cầu sau:
1. Mở bài: (1 điểm )
- Giới thiệu cảnh vật mình sẽ tả (dòng sông, cánh đồng, con đường, đêm trăng...)
2. Thân bài: (4 điểm )
Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian:
- Tả bao quát cảnh vật. (1 điểm)
- Tả chi tiết cảnh vật. (2 điểm)
VD: Tả con sông: dòng sông chạy thẳng hay quanh co uốn lượn? Lòng sông rộng hay
hẹp? Màu sắc của nước sông...
+ Cây cối hai bên bờ sông, hoạt động của con người, con vật bên sông, trên mặt sông...
VD: Tả cánh đồng:
+ Cánh đồng lúa trải dài như thế nào?
+ Tả chi tiết bông lúa, cây lúa.
+ Hoạt động của con người, chim chóc... trên cánh đồng.
- Nêu được tình cảm và những kỉ niệm của mình gắn bó với cảnh vật đó.(1 điểm)
3. Kết bài: (1 điểm)
- Cảm xúc của em về cảnh vật (dòng sông, cánh đồng, con đường, đêm trăng...)
- Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.
- Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
- Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm
- Sáng tạo: 1 điểm
Chú ý : Bài viết theo đúng yêu cầu của bài, có đầy đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài.
Bài văn trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp, diễn đạt tương đối tốt, có sáng tạo... cho 8 điểm.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, GV cho điểm phù hợp.
MA TRẬN NỘI DUNG & CÂU HỎI
ĐỀ KTĐK GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Toán - Lớp 5
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Số học:
Hỗn số, số thập
phân và các
phép tính với
phân số, hỗn số
Đại lượng và
đo đại lượng:
các đơn vị đo
độ dài, khối
lượng
Yếu tố hình
học: diện tích,
thể tích các
hình đã học.
Giải toán: Giải
bài toán về tỉ
số, quan hệ tỉ lệ
Số
câu
và số
điểm
Câu
Số
điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
1,4
2
7
3a
10
5,5
2,0
1,0
1,0
0,5
1,0
5,5
TL
TN
TL
Câu
5
3b
1,5
Số
điểm
1,0
0,5
1,5
Câu
6
9
2
Số
điểm
1,0
1,0
2,0
8
1
1,0
1,0
Câu
Số
điểm
Tổng
Mức 4
Số
câu
Số
điểm
2
2
1
2
2
1
10
2,0
2,0
1,0
2,0
2,0
1,0
10
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
Họ và tên:........................................ ..
Lớp: 5......
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Toán – lớp 5
Thời gian làm bài 40 phút (Không kể giao đề)
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên coi, chấm
................................................................... 1.................................................
................................................................... 2.................................................
……………………………………........... ……………………….………..
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (câu 1,2,4,6)
Câu 1: (1 điểm) Hỗn số
A.
bằng phân số nào dưới đây?
B.
C.
Câu 2: (1 điểm) a) Phân số
dưới dạng số thập phân:
A. 0,065
B. 0,65
C. 6,05
b) Chữ số 6 trong số thập phân 1942, 64 có giá trị là:
A. 60
B.
C.
Câu 3: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
D.
D. 6,5
D.
3
a, 4 4 > 4,7
b, Một ki – lô - gam sắt nặng hơn 1000 gam bông.
Câu 4: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số 9,32; 8,92; 9,23; 9,28 là:
A. 9,32
B. 8,92
C. 9,23
D. 9,28
Câu 5: (1 điểm) Điền vào chỗ chấm:
a, 500kg = ........... tấn
b, 24,09 km = ........ km ........... m
Câu 6: (1 điểm) Một mảnh đất hình vuông có cạnh dài 300m. Hỏi mảnh đất đó có diện
tích là bao nhiêu ha?
A. 90000 ha
B.9000 ha
C. 9 ha
D. 0,9 ha
Câu 7: (1 điểm) Tính:
5 3
a. 8 - 8
4
3
b. 9 + 7
7
3
c. 9 x 14
d) 5 :
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 8: (1 điểm) Một người thợ may 35 bộ quần áo đồng phục hết 70m vải. Hỏi người
thợ may đó may 60 bộ quần áo đồng phục như thế thì hết bao nhiêu mét vải ?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 9: (1 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m. Chiều rộng bằng
chiều dài.
a) Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó?
b) Trung bình cứ 100m2 người ta thu hoạch được 60kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng đó
người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK GIỮA HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 5
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Câu
Đáp án
1
Điểm
D
( 1 điểm)
2
B
0,5 điểm
b) C
0,5 điểm
a)
( 1 điểm)
3
1 điểm
0,5 điểm
a) Đ
( 1 điểm)
4
( 1 điểm)
6
( 1 điểm)
b) S
0,5 điểm
A
1 điểm
C
1 điểm
Câu 5 (1 điểm). Viết đúng số vào chỗ chấm trong mỗi phần cho 0,5 điểm
a, 500kg = 0,5 tấn
b,
24,09 km = 24 km 90 m
Câu 7: (1 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài 0,25 điểm.
d) 10
a)
b)
c)
Câu 8: (1 điểm)
Bài giải
Một bộ đồng phục may hết số mét vải là:
70 : 35 = 2 (m)
May 60 bộ quần áo đồng phục hết số mét vải là:
2 60 = 120 (m)
Đáp số: 120 m vải
Câu 9: (1 điểm)
Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
a) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 150 90 = 13500 (m2)
b) Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được số tạ thóc là:
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
60
Câu 10: (1 điểm)
(13500 : 100) = 8100 (kg)
Đổi: 8100 kg = 81 tạ
Đáp số: a) 13500 m2
b) 81 tạ thóc
(0,25 điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
MA TRẬN NỘI DUNG & CÂU HỎI
ĐỀ KTĐK GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Mạch kiến
Số câu và số
thức,
điểm
kĩ năng
1. Đọc hiểu văn
bản
2. Kiến
thức tiếng
Việt
Tổng
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN
TL
Tổng
TN
TL
1
Số câu
1
2
1
3
Số điểm
0,5
1,0
1,0
2,0
1,0
Câu số
1
2,4
3
1,2,4
3
Số câu
2
1
1
2
2
3
Số điểm
1,0
0.5
1,0
2,0
1,0
3,0
Câu số
5,7
8
9
6,10
5,7
6,9,10
1
0,5
4
2,0
1
0,5
2
2,0
2
2,0
6
3
4
1
2,4,5,
7
8
3,9
6,10
1,2,4,
5,7,8
Số câu
Số điểm
Câu số
4
3,6,9,10
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
Họ và tên:..........................................
Lớp: 5........
Điểm
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023- 2024
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
Thời gian làm bài 40 phút ( Không kể giao đề)
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên coi, chấm
...........................................................
1............................................
...........................................................
2.............................................
……………………………………...
……………………….….....
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mùa xuân đã tới.
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ m ưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mựa xuân, mưa
phùn, mưa bụi.
Mưa xuân tới rồi. Ngoài kia đương mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải tại
sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn lăng quăng, li ti đậu trên
mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn
mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau
sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà
mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những
bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây
chuỗi hạt trai treo lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được
choàng mảnh voan trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nẩy ra. Mưa bụi ấm
áp. Cái cây được uống thuốc.
Theo Tô Hoài
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
thực hiện các yêu cầu trong mỗi câu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Những cơn mưa nào nhắc đến trong bài là:
A. mưa rào.
B. mưa rào, mưa ngâu
C. mưa bóng mây, mưa đá
D. mưa rào, mưa ngâu, mưa dầm, mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
Câu 2. (0,5 điểm) Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?
A. Lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
D. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh.
Câu 3. (1điểm) Sức sống của cây cối khi có mưa xuân được nói đến trong bài qua hình
ảnh của những loài cây nào?
Trả lời:....................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 4. (0,5 điểm) Hình ảnh nào miêu tả sức sống của cây cối khi có mưa xuân?
A. Mưa phùn đem mùa xuân đến
B. Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy.
C. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông
thấy mỗi khác...
Câu 5. (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với "mưa phùn"?
A. Mưa bụi.
B. Mưa bóng mây.
C. Mưa rào.
Câu 6. (1điểm) Hãy nêu nội dung của đoạn văn trên
Trả lời: …………………..................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 7. (0,5 điểm) Trong các dãy câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều
nghĩa?
A. Trăng đã lên cao. / Kết quả học tập cao hơn trước.
B. Trăng đậu vào ánh mắt. / Hạt đậu đã nảy mầm.
C. Ánh trăng vàng trải khắp nơi. / Thì giờ quý hơn vàng.
Câu 8. (0,5 điểm) Khoanh vào ''Đúng'' hoặc ''Sai'':
a.Câu“Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ.”Là câu Đúng/Sai
kể “Ai thế nào?”
b. Trong câu: “Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo Đúng/Sai
lóng lánh.” dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ.
Câu 9. (1 điểm) Xác định các thành phần ngữ pháp của câu:
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc.
.........................................................................................................................................
Câu 10. (1 điểm) Đặt 1 câu có từ "xuân" mang nghĩa gốc và 1 câu có từ "xuân" mang
nghĩa chuyển ?
...................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KTĐK GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn Tiếng Việt (phần đọc) - Lớp 5
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Nội dung kiểm tra: HS đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc. (GV lựa chọn
chuẩn bị trước, HS bốc thăm).
- Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có 1 điểm
biểu cảm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng 1 điểm
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm) Khoanh vào D
Câu 2 (0,5 điểm) Khoanh vào B
Câu 3 (1điểm) Các cây: mạ, khoai, cà chua, cây sau sau, cây nhuội, bàng, bằng lăng.
Câu 4 (1 điểm) Khoanh vào C
Câu 5 (0,5 điểm) Khoanh vào A
Câu 6 (1 điểm): Học sinh nêu đúng ý được 1 điểm (Vẻ đẹp của mùa xuân và sức sống
của cây cối khi có mưa xuân.)
Câu 7 (0,5 điểm) Khoanh vào A
Câu 8 (0,5 điểm) Khoanh đúng mỗi phần được 0,25 điểm
a. Đúng ; b. Sai
Câu 9 (1 điểm)
Những cây bằng lăng / mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc.
CN
VN
Câu 10 (1 điểm)
Đặt đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt (phần KT viết) - Lớp 5
1. Chính tả (2 điểm): GV đọc cho HS viết bài: (20 phút)
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau
sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà
mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những
bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây
chuỗi hạt trai treo lóng lánh.
2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp: cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay; dòng
sông quanh co, hiền hòa uốn lượn; con đường làng thân thuộc ngày ngày in dấu chân em
tới trường...
Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp quê hương mà em yêu thích.
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH XUÂN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KTĐK GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn Tiếng Việt (phần viết) - Lớp 5
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (20 phút)
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy
định, viết sạch đẹp: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn ( 8 điểm) (35 phút)
HS làm được bài theo yêu cầu sau:
1. Mở bài: (1 điểm )
- Giới thiệu cảnh vật mình sẽ tả (dòng sông, cánh đồng, con đường, đêm trăng...)
2. Thân bài: (4 điểm )
Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian:
- Tả bao quát cảnh vật. (1 điểm)
- Tả chi tiết cảnh vật. (2 điểm)
VD: Tả con sông: dòng sông chạy thẳng hay quanh co uốn lượn? Lòng sông rộng hay
hẹp? Màu sắc của nước sông...
+ Cây cối hai bên bờ sông, hoạt động của con người, con vật bên sông, trên mặt sông...
VD: Tả cánh đồng:
+ Cánh đồng lúa trải dài như thế nào?
+ Tả chi tiết bông lúa, cây lúa.
+ Hoạt động của con người, chim chóc... trên cánh đồng.
- Nêu được tình cảm và những kỉ niệm của mình gắn bó với cảnh vật đó.(1 điểm)
3. Kết bài: (1 điểm)
- Cảm xúc của em về cảnh vật (dòng sông, cánh đồng, con đường, đêm trăng...)
- Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.
- Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
- Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm
- Sáng tạo: 1 điểm
Chú ý : Bài viết theo đúng yêu cầu của bài, có đầy đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài.
Bài văn trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp, diễn đạt tương đối tốt, có sáng tạo... cho 8 điểm.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, GV cho điểm phù hợp.
 









Các ý kiến mới nhất