lop 2 Đề kiểm tra HKI lớp 2 TV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phú
Ngày gửi: 09h:08' 19-10-2024
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phú
Ngày gửi: 09h:08' 19-10-2024
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học QM
Họ tên ..............................................
Lớp 2…
Điểm
Đọc:
Viết:
TB:
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 -2024
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
Thời gian làm bài: 65 phút
Kiểm tra, ngày 05 tháng 01năm 2024
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên coi chấm
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (......./4 điểm)
Bài đọc:. ......................................................................................................................
2. Kiểm tra đọc hiểu ( ………/6 điểm – 25 phút )
CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ
Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc,
bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc
của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn
cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ
lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ
của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của
bố.
Theo Nguyễn Ngọc Thuần
* Hãy khoanh tròn chữ cái (A, B hoặc C) trước ý trả lời đúng và làm các bài tập:
Câu 1: (0,5điểm) Bố vẫn nhớ mãi ngày nào?
A. Ngày bạn nhỏ trong đoạn văn khóc.
B. Ngày bạn nhỏ chào đời.
C. Cả 2 đáp án trên đều đúng.
Câu 2: (0,5điểm) Ban đêm người bố đã thức để làm gì?
A. Làm ruộng.
B. Để bế bạn nhỏ ngủ.
C. Để được nhìn thấy bạn nhỏ ngủ.
Câu 3: (0,5điểm) Trong câu: “Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân.” từ chỉ hoạt động là:
A. buổi tối
B. đi nhẹ
C. bố phải
Câu 4: (1điểm ) Câu văn nào cho biết bố khen tôi xinh đẹp?
Câu 5: (1điểm ) Câu chuyện trên nói về sự chăm sóc của những ai?
Câu 6: (0,5điểm) Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi điền vào ô trống:
A. Mẹ đang nấu cơm
B. Em có thích học môn Toán không
Câu 7: (0,5điểm) Em hãy viết các từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm vào chố chấm:
A. Tìm 2 từ chỉ sự
vật: .........................................................................................
B. Tìm 2 từ chỉ đặc điểm:....................................................................................
Câu 8: (0,5điểm) Câu “Bố tôi to khoẻ lắm.” được viết theo theo mẫu câu nào?
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu nêu hoạt động.
C. Câu giới thiệu.
Câu 9:(1điểm)Đặt một câu nêu hoạt động để nói về tình cảm của
người bố dành cho con.
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả . ( 4 điểm – 15 phút )
Nghe – viết: Bài Chơi chong chóng (Sách Tiếng Việt lớp 2, tập 1, tr 134 )
Giáo viên đọc HS viết đoạn “An thường rủ bé Mai ….. quay lâu hơn.”
2. Tập làm văn. (6 điểm – 25 phút)
Em hãy chọn một trong ba đề sau:
Đề1: Viết đoạn văn ngắn kể về một việc người thân đã làm cho em.
Đề2: Viết đoạn văn ngắn tả một đồ chơi mà em yêu thích.
------------------------------Hết-----------------------------
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT 2
NĂM HỌC 2023- 2024
Kĩ năng NỘI DUNG
Đọc
thành
tiếng &
Đọc
hiểu
(ngữ liệu
truyện
đọc 195200 chữ)
Viết
(CTTLV)
Số
điêm
MỨC 1
TN
MỨC 2
TL
TN
MỨC 3
TL
TN
TL
Đọc thành tiếng kết hợp
kiểm tra nghe, nói.
- Đọc 50-60 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để
HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
Đọc hiểu văn bản
4,0đ
Kiến thức từ ngữ
1đ
Vận dụng hiểu biết vào
thực tiễn
1đ
Chính tả
Viết
bài
Viết đoạn văn
Câu
1,2,3
Câu
4,8
Tổng
điểm
4
Câu 5
Câu
7;6
6
Câu 9
Nghe – viết đoạn văn 55 chữ/15 phút
4
Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu theo chủ đề đã học
6
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
I. Phần đọc hiểu : (6 điểm)
Học sinh khoanh đúng mỗi đáp án (không dập xóa ) sẽ đạt số điểm như sau:
Câu 1
B
0,5 điểm
Câu 2
C
0,5 điểm
Câu 3
B
0,5 điểm
Câu 8
C
0,5 điểm
Câu 4 : ( 1 điểm) HS nêu được:
Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy
tôi xinh đẹp như vậy.
Câu 5: (1 điểm) HS nêu được ý:
Câu chuyện trên nói về sự chăm sóc(hoặc tình cảm) của người bố với người con.
Câu 6: (0,5 điểm)
A. Mẹ đang nấu cơm.
B. Em có thích học môn Toán không ?
Câu 7:(0,5 điểm)
VD: a, bút chì, sách….
b, mũm mĩm, bạc trắng….
Câu 9: (1điểm) HS viết được câu theo đúng yêu cầu và đúng chính tả được 1 điểm
II. CHÍNH TẢ (4 điểm )
- Tốc độ đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả : 4 điểm
- Viết sai chính tả ( mắc 5 lỗi trừ 1 điểm )
III. TẬP LÀM VĂN ( 6 điểm)
- Nội dung (ý): 3điểm
HS viết được đoạn văn ngắn (4 đến 6 câu) tả về đồ dùng học tập ; tả về một đồ chơi hoặc viết
về tình cảm của em đối với người thân trong gia đình đã làm một việc chăm sóc em theo đúng yêu cầu
đề bài.
- Kĩ năng : ( 3 điểm )
+ Điểm tối đa cho chữ viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
- Tùy theo cách diễn đạt, viết chưa đủ câu, chưa đúng ý cho điểm đoạn văn theo các mức từ:
1 - 1,5 ; 2-2,5; 3-3,5; ...... 5, 5 điểm.
*Lưu ý: - Gv khi chấm bài HS làm đến đâu phải ghi rõ điểm thành phần đến đó.
- GV coi, chấm kí và ghi rõ họ tên vào cuối bài kiểm tra của HS.
----------------------------Hết--------------------------------
Họ tên ..............................................
Lớp 2…
Điểm
Đọc:
Viết:
TB:
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 -2024
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
Thời gian làm bài: 65 phút
Kiểm tra, ngày 05 tháng 01năm 2024
Nhận xét của giáo viên
Giáo viên coi chấm
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (......./4 điểm)
Bài đọc:. ......................................................................................................................
2. Kiểm tra đọc hiểu ( ………/6 điểm – 25 phút )
CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ
Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc,
bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc
của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn
cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ
lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ
của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của
bố.
Theo Nguyễn Ngọc Thuần
* Hãy khoanh tròn chữ cái (A, B hoặc C) trước ý trả lời đúng và làm các bài tập:
Câu 1: (0,5điểm) Bố vẫn nhớ mãi ngày nào?
A. Ngày bạn nhỏ trong đoạn văn khóc.
B. Ngày bạn nhỏ chào đời.
C. Cả 2 đáp án trên đều đúng.
Câu 2: (0,5điểm) Ban đêm người bố đã thức để làm gì?
A. Làm ruộng.
B. Để bế bạn nhỏ ngủ.
C. Để được nhìn thấy bạn nhỏ ngủ.
Câu 3: (0,5điểm) Trong câu: “Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân.” từ chỉ hoạt động là:
A. buổi tối
B. đi nhẹ
C. bố phải
Câu 4: (1điểm ) Câu văn nào cho biết bố khen tôi xinh đẹp?
Câu 5: (1điểm ) Câu chuyện trên nói về sự chăm sóc của những ai?
Câu 6: (0,5điểm) Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi điền vào ô trống:
A. Mẹ đang nấu cơm
B. Em có thích học môn Toán không
Câu 7: (0,5điểm) Em hãy viết các từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm vào chố chấm:
A. Tìm 2 từ chỉ sự
vật: .........................................................................................
B. Tìm 2 từ chỉ đặc điểm:....................................................................................
Câu 8: (0,5điểm) Câu “Bố tôi to khoẻ lắm.” được viết theo theo mẫu câu nào?
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu nêu hoạt động.
C. Câu giới thiệu.
Câu 9:(1điểm)Đặt một câu nêu hoạt động để nói về tình cảm của
người bố dành cho con.
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả . ( 4 điểm – 15 phút )
Nghe – viết: Bài Chơi chong chóng (Sách Tiếng Việt lớp 2, tập 1, tr 134 )
Giáo viên đọc HS viết đoạn “An thường rủ bé Mai ….. quay lâu hơn.”
2. Tập làm văn. (6 điểm – 25 phút)
Em hãy chọn một trong ba đề sau:
Đề1: Viết đoạn văn ngắn kể về một việc người thân đã làm cho em.
Đề2: Viết đoạn văn ngắn tả một đồ chơi mà em yêu thích.
------------------------------Hết-----------------------------
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT 2
NĂM HỌC 2023- 2024
Kĩ năng NỘI DUNG
Đọc
thành
tiếng &
Đọc
hiểu
(ngữ liệu
truyện
đọc 195200 chữ)
Viết
(CTTLV)
Số
điêm
MỨC 1
TN
MỨC 2
TL
TN
MỨC 3
TL
TN
TL
Đọc thành tiếng kết hợp
kiểm tra nghe, nói.
- Đọc 50-60 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để
HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
Đọc hiểu văn bản
4,0đ
Kiến thức từ ngữ
1đ
Vận dụng hiểu biết vào
thực tiễn
1đ
Chính tả
Viết
bài
Viết đoạn văn
Câu
1,2,3
Câu
4,8
Tổng
điểm
4
Câu 5
Câu
7;6
6
Câu 9
Nghe – viết đoạn văn 55 chữ/15 phút
4
Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu theo chủ đề đã học
6
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
I. Phần đọc hiểu : (6 điểm)
Học sinh khoanh đúng mỗi đáp án (không dập xóa ) sẽ đạt số điểm như sau:
Câu 1
B
0,5 điểm
Câu 2
C
0,5 điểm
Câu 3
B
0,5 điểm
Câu 8
C
0,5 điểm
Câu 4 : ( 1 điểm) HS nêu được:
Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy
tôi xinh đẹp như vậy.
Câu 5: (1 điểm) HS nêu được ý:
Câu chuyện trên nói về sự chăm sóc(hoặc tình cảm) của người bố với người con.
Câu 6: (0,5 điểm)
A. Mẹ đang nấu cơm.
B. Em có thích học môn Toán không ?
Câu 7:(0,5 điểm)
VD: a, bút chì, sách….
b, mũm mĩm, bạc trắng….
Câu 9: (1điểm) HS viết được câu theo đúng yêu cầu và đúng chính tả được 1 điểm
II. CHÍNH TẢ (4 điểm )
- Tốc độ đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả : 4 điểm
- Viết sai chính tả ( mắc 5 lỗi trừ 1 điểm )
III. TẬP LÀM VĂN ( 6 điểm)
- Nội dung (ý): 3điểm
HS viết được đoạn văn ngắn (4 đến 6 câu) tả về đồ dùng học tập ; tả về một đồ chơi hoặc viết
về tình cảm của em đối với người thân trong gia đình đã làm một việc chăm sóc em theo đúng yêu cầu
đề bài.
- Kĩ năng : ( 3 điểm )
+ Điểm tối đa cho chữ viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
- Tùy theo cách diễn đạt, viết chưa đủ câu, chưa đúng ý cho điểm đoạn văn theo các mức từ:
1 - 1,5 ; 2-2,5; 3-3,5; ...... 5, 5 điểm.
*Lưu ý: - Gv khi chấm bài HS làm đến đâu phải ghi rõ điểm thành phần đến đó.
- GV coi, chấm kí và ghi rõ họ tên vào cuối bài kiểm tra của HS.
----------------------------Hết--------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất