Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cuối học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 07h:47' 22-10-2024
Dung lượng: 128.5 KB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

Điểm
Đ: ……….

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 01

V: ……….
C: ………..

Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Chiếc ba lô
Trong những ngày sống ở Việt Bắc, một lần đi công tác, Bác đi với hai đồng chí.
Mỗi người mang một chiếc ba lô. Qua một chặng, mọi người dừng chân, Bác đến chỗ
đồng chí bên cạnh, xách chiếc ba lô lên.
- Tại sao ba lô của chú nặng mà của Bác lại nhẹ? – Bác hỏi.
Sau đó, Bác mở cả ba chiếc ba lô ra xem thì thấy ba lô của Bác nhẹ nhất, chỉ có
chăn, màn. Bác không đồng ý và nói:
- Chỉ có lao động thực sự mới đem lại hạnh phúc cho con người.
Hai đồng chí kia lại phải san đều các thứ vào ba chiếc ba lô.
Theo 117 Chuyện kể về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp nhất
và làm bài tập:
Câu 1. Khi mọi người dừng chân, Bác đã làm gì?
A. Mở ba lô của mình ra xem.
B. Xách thử ba lô của đồng chí bên cạnh và mở cả ba chiếc ba lô ra xem.
C. Mở ba lô của hai đồng chí đi cùng ra xem.
Câu 2. Bác nhận thấy ba lô của Bác có gì khác so với ba lô của hai đồng chí kia?
A. Ba lô của Bác chỉ có chăn, màn nên nhẹ nhất.
B. Ba lô của Bác có thêm chăn, màn nên nặng hơn.
C. Ba lô của Bác không có chăn, màn như ba lô của hai đồng chí đi cùng.
Câu 3. Vì sao Bác lại muốn hai đồng chí san đều các thứ vào ba chiếc ba lô ?
A. Vì như thế sẽ tiện hơn cho mỗi người khi dùng.
B. Vì bác sợ hai đồng chí đi cùng không mang nổi ba lô.
C. Vì Bác muốn mình cũng lao động thực sự như những đồng chí khác.

Câu 4. Câu chuyện cho em biết điều gì về Bác Hồ?
…………………………………………………………………………………………….…………….
…………………………………………………………………………………………………….…….
Câu 5. Câu nào dưới đây viết theo mẫu câu nêu hoạt động ?
A. Bác đến chỗ đồng chí bên cạnh, xách chiếc ba lô lên.
B. Ba lô của Bác nhẹ nhất.
C. Bác là người sống giản dị, yêu lao động.
Câu 6: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu:
a. Con cái phải biết ngoan ngoãn chăm chỉ và vâng lời cha mẹ.
b. Em cùng ông nhổ cỏ bắt sâu cho cây vào cuối tuần.
Câu 7. Tìm từ chỉ hoạt động trong câu: “Sau đó, Bác mở cả ba chiếc ba lô ra xem thì
thấy ba lô của Bác nhẹ nhất, chỉ có chăn, màn.”
Từ chỉ hoạt động: ………………………………………………………………………………………
Câu 8. Xắp xếp từ thành câu:
a. trước khi đi học./ tưới hoa/ em quét sân / Vào buổi sáng

b. Buổi chiều / thổi cơm. / em / trông em / cho / bà

Câu 9. Em hãy đặt một câu nêu đặc điểm về cô giáo của em.
Câu 10. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở nhà, gạch chân dưới từ chỉ hoạt động
đó.

2. Đọc thành tiếng:
Giáo viên coi

Giáo viên chấm

.................................................

........................................................

.................................................

........................................................

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

Điểm
Đ: ……….

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 02

V: ……….
C: ………..

Họ tên: .............................................................. Lớp 2..........

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Chiếc ba lô
Trong những ngày sống ở Việt Bắc, một lần đi công tác, Bác đi với hai đồng chí.
Mỗi người mang một chiếc ba lô. Qua một chặng, mọi người dừng chân, Bác đến chỗ
đồng chí bên cạnh, xách chiếc ba lô lên.
- Tại sao ba lô của chú nặng mà của Bác lại nhẹ? – Bác hỏi.
Sau đó, Bác mở cả ba chiếc ba lô ra xem thì thấy ba lô của Bác nhẹ nhất, chỉ có
chăn, màn. Bác không đồng ý và nói:
- Chỉ có lao động thực sự mới đem lại hạnh phúc cho con người.
Hai đồng chí kia lại phải san đều các thứ vào ba chiếc ba lô.
Theo 117 Chuyện kể về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp nhất
và làm bài tập:
Câu 1. Khi mọi người dừng chân, Bác đã làm gì?
A. Mở ba lô của mình ra xem.
B. Mở ba lô của hai đồng chí đi cùng ra xem.
C. Xách thử ba lô của đồng chí bên cạnh và mở cả ba chiếc ba lô ra xem.
Câu 2. Bác nhận thấy ba lô của Bác có gì khác so với ba lô của hai đồng chí kia?
A. Ba lô của Bác có thêm chăn, màn nên nặng hơn.
B. Ba lô của Bác chỉ có chăn, màn nên nhẹ nhất.
C. Ba lô của Bác không có chăn, màn như ba lô của hai đồng chí đi cùng.
Câu 3. Vì sao Bác lại muốn hai đồng chí san đều các thứ vào ba chiếc ba lô ?
A. Vì Bác muốn mình cũng lao động thực sự như những đồng chí khác.
B. Vì bác sợ hai đồng chí đi cùng không mang nổi ba lô.
C. Vì như thế sẽ tiện hơn cho mỗi người khi dùng.

Câu 4. Câu chuyện cho em biết điều gì về Bác Hồ?
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 5. Câu nào dưới đây viết theo mẫu câu nêu đặc điểm ?
A. Bác đến chỗ đồng chí bên cạnh, xách chiếc ba lô lên.
B. Ba lô của Bác nhẹ nhất.
C. Bác là người sống giản dị, yêu lao động.
Câu 6: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu:
a. Học sinh phải biết ngoan ngoãn lễ phép và vâng lời thầy cô.
b. Các bạn nam đá bóng đá cầu trên sân trường.
Câu 7. Tìm từ chỉ hoạt động trong câu: “Qua một chặng, mọi người dừng chân, Bác
đến chỗ đồng chí bên cạnh, xách chiếc ba lô lên.”
Từ chỉ hoạt động: ………………………………………………………………………………………
Câu 8. Xắp xếp từ thành câu:
a. Buổi chiều / thổi cơm. / em / trông em / cho / bà

b. trước khi đi học./ tưới hoa/ em quét sân / Vào buổi sáng

Câu 9. Em hãy đặt một câu nêu đặc điểm về một người bạn của em.
Câu 10. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường, gạch chân dưới từ chỉ hoạt
động đó.

2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi

Giáo viên chấm

.................................................

........................................................

.................................................

........................................................

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

............................

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)

ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết: Góc nhỏ yêu thương
Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em
chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách, báo được đặt
trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp để
chúng em chọn đọc.
Võ Thu Hương
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết từ 3 đến 5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

==========Hết=========

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

............................

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)

ĐỀ BÀI
1. Tiếng Việt ( viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết: Góc nhỏ yêu thương
Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em
chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách, báo được đặt
trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp để
chúng em chọn đọc.
Võ Thu Hương
2. Tiếng Việt ( văn) (6 điểm) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết từ 3 đến 5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học: 2023- 2024

ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG

A. Bài đọc:
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một
câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:
1. Cầu thủ dự bị (TV2 tập I trang 34)
Đoạn 1,2: “Từ đầu..........giỏi hơn?”
Câu hỏi: Là cầu thủ dự bị, gấu con đã làm gì?
- Gợi ý trả lời: Hàng ngày, gấu đến sân bóng từ sớm để luyện tập. Gấu đá bóng ra xa,
chạy đi nhặt rồi đá vào gôn, đá đi đá lại,…
2- Tớ là lê - gô (TV2 tập I trang 97)
Đoạn 3,4: “Từ những..........tớ chưa?”
Câu hỏi: Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?
- Gợi ý trả lời: Trò chơi lê-gô giúp chúng ta có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng
tạo và tính kiên nhẫn.
3- Sự tích hoa tỉ muội (TV2 tập I trang 109)
Đoạn 3: Năm ấy.........tỉ muội
Câu hỏi: Vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
- Gợi ý trả lời: -Vì bông hoa ấy đẹp như tình chị em của Nết và Na.
4- Sự tích hoa tỉ muội
( TV 2 - Tập 1 - Trang 109)
Đoạn “Năm ấy đến … của Nết và Na.”
Câu hỏi: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
- Gợi ý trả lời: Hai bàn chân Nết rớm máu, Bụt thương, liền hiện ra phẩy chiếc quạt thần,
bàn chân Nết lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
5- Ánh sáng của yêu thương
( TV 2 - Tập 1 - Trang 130)
Đoạn: "Thương mẹ…ngập tràn ánh sáng."
Câu hỏi: Ê-đi-xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời?
- Gợi ý trả lời: Ê-đi-xơn sang nhà hàng xóm mượn chiếc gương về, thắp nến trước gương.
Căn phòng tràn ngập ánh sáng.
B. Biểu điểm chấm:
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Căn cứ vào mức độ đọc thực tế của HS giáo viên cho điểm phù hợp).
Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh để cho điểm không nhất thiết
đúng hệt như gợi ý.

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
B
0,5 điểm
2
A
0,5 điểm
3
C
0,5 điểm
4
Bác Hồ là người rất quan tâm đến người khác.
1 điểm
(Bác Hồ rất quan tâm đến mọi người xung quanh mình.)
5
A
0,5 điểm
6
a.Con cái phải biết ngoan ngoãn, chăm chỉ và vâng lời cha
0,5 điểm
mẹ.
b.Em cùng ông nhổ cỏ, bắt sâu cho cây vào cuối tuần.
7
Mở, xem, thấy
0,5 điểm
8
Vào buổi sáng em quét sân, tưới cây trước khi đi học.
1 điểm
Buổi chiều, em trông em cho bà thổi cơm.
9
HS đặt đúng câu có từ chỉ đặc điểm về cô giáo
0,5 điểm
( đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm)
10
HS đặt đúng câu có từ chỉ hoạt động
0,5 điểm
( đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm)
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
- Nội dung (ý): 3 điểm
HS viết được đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) kể về một con vật nuôi trong nhà hoặc
một người thân trong gia đình theo đúng yêu cầu đề bài.
- Kĩ năng : ( 3 điểm )
+ Điểm tối đa cho chữ viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm

====Hết====

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Đáp án
C
B
A
Bác Hồ là người rất quan tâm đến người khác.
(Bác Hồ rất quan tâm đến mọi người xung quanh mình.)
B
a. Học sinh phải biết ngoan ngoãn, lễ phép và vâng lời thầy
cô.
b. Các bạn nam đá bóng, đá cầu trên sân trường.
Dừng, đến, xách
Buổi chiều, em trông em cho bà thổi cơm.
Vào buổi sáng em quét sân, tưới cây trước khi đi học.

Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm

HS đặt đúng câu có từ chỉ đặc điểm về bạn
( đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm)
HS đặt đúng câu có từ chỉ hoạt động
( đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm)

0,5 điểm

0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm

0,5 điểm

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp.
- Viết sai chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
- Nội dung (ý): 3 điểm
HS viết được đoạn văn ngắn (5 đến 7 câu) kể về một con vật nuôi trong nhà hoặc
một người thân trong gia đình theo đúng yêu cầu đề bài.
- Kĩ năng : ( 3 điểm )
+ Điểm tối đa cho chữ viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm

====Hết====

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Mạch
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng số
kiến
câu
thức, và số TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

điểm
năng
Số
2
2
2
6
2
1. Đọc câu
hiểu Số
1
1
2
2
2
văn điểm
bản Câu
1, 2
3,4
5,6
số
Số
1
1
1
2
1
2.Kiến câu
thức Số
0,5
0,5
1
1
1
Tiếng điểm
Việt Câu
7
8
9
số
Số
4
4
2
Tổng câu
cộng Số
2
2
2
điểm
 
Gửi ý kiến