Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra giữa kỳ 1 GDCD 9 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phước Thịnh
Ngày gửi: 22h:36' 31-10-2024
Dung lượng: 89.9 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN THỊ MỘT 

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I

LỚP: 9/…

MÔN GDCD 9-NĂM HỌC 2024-2025

HỌ VÀ TÊN HS:

Ngày kiểm tra: …../…/2024
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề 

ĐIỂM

LỜI PHÊ CỦA GV

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 ĐIỂM) HS chọn một câu trả lời đúng nhất, dùng bút chì tô kín vào ô tròn

đáp án trong bảng ở trang sau.
Câu 1. Xác định được mục đích cao đẹp, kế hoạch, hành động của bản thân, phấn đấu để đạt được mục đích
đó nhằm đóng góp cho lợi ích của cộng đồng, quốc gia, nhân loại - đó  là nội dung của khái niệm nào sau
đây?
A. Sống có lí tưởng.
B. Sống chậm.
C. Sống tối giản.
D. Sống xanh.
Câu 2. Hành động nào sau đây là biểu hiện lí tưởng sống cao đẹp?
A. Trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
B. Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện.
C. Ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.
D. Sống buông thả, không có mục đích, kế hoạch.
Câu 3. Mục đích của sống có lí tưởng là gì?
A. Tăng cường sức khỏe, kĩ năng sống.
B. Được xã hội công nhận, tôn trọng.
C. Đóng góp cho lợi ích cộng đồng, quốc gia.
D. Giúp bản thân giàu có và khá giả hơn.
Câu 4. Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện của lí tưởng sống?
A. Sống buông thả, không có mục đích, kế hoạch rõ ràng.
B. Có kế hoạch học tập cụ thể và điều chỉnh khi cần thiết.
C. Nỗ lực học tập, rèn luyện để trở thành công dân tốt.
D. Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện.
Câu 5. Một trong những ý nghĩa của việc sống có lí tưởng là
A. tăng thu nhập; cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. thu được nhiều lợi ích vật chất cho bản thân và gia đình.
C. tạo lập được một không gian sống gọn gàng, đơn giản hơn.
D. góp phần thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển.
Câu 6. Một trong những lí tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay là
A. tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
B. luôn đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích của cộng đồng, quốc gia, nhân loại.
C. sống khép kín, hướng nội, hạn chế tham gia vào các hoạt động cộng đồng.
D. luôn tự tin vào năng lực của bản thân; hạ thấp vai trò và giá trị của người khác.
Câu 7. Để thực hiện lí tưởng sống cao đẹp thanh niên học sinh ngày nay cần phải làm gì?
A. Đóng góp thật nhiều của cải trong các cuộc vận động, ủng hộ người nghèo
B. Ra sức học tập, rèn luyện để có đủ tri thức, phẩm chất và năng lực cần thiết.
C. Tích cực tham gia các hoạt động phong trào của địa phương.

D. Làm giàu bằng chính tài năng của mình, không gò bó phụ thuộc vào cái đã có.
Câu 8. Nhiệm vụ trước mắt của thanh niên là?
A. Xây dựng nhà nước XHCN.
B. Xây dựng tiềm lực về con người cho nhà nước XHCN.
C. Xây dựng cơ sở vật chất cho nhà nước XHCN.
D. Thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước.
Câu 9. Để thực hiện lý tưởng sống, các bạn học sinh cần
A. học tập tùy hứng, gặp khó khăn dễ dàng nản chí.
B. có kế hoạch học tập cụ thể và điều chỉnh khi cần thiết.
C. trốn tránh trách nhiệm khi phạm phải sai lầm, thiếu sót.
D. sống buông thả, không có mục đích, kế hoạch rõ ràng.
Câu 10. Lí tưởng sống của thế hệ thanh niên trong thập niên 60-70 là gì?
A. Xây dựng thành công Chủ nghĩa Xã hội
B. Phấn đấu lập thân lập nghiệp.
C. Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
D. Đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 11. UNESCO đã quyết định chọn ngày Quốc tế Khoan dung là ngày nào trong năm?
A. 14/12
B. 16/11
C. 16/12
D. 21/9
Câu 12. Biểu hiện của khoan dung là gì?
A. Tự làm lấy mọi công việc bằng khả năng, sức lực của mình.
B. Quan tâm, giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn, hoạn nạn.
C. Tha thứ cho người khác khi họ biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm.
D. Tự tin, bản lĩnh, dám đương đầu với khó khăn, thử thách.
Câu 13. Câu tục ngữ “Đất có chỗ bồi chỗ lở, ngựa có con dở con hay ” phản ánh về đức tính tốt
đẹp nào của con người?
A. Khoan dung.
B. Đoàn kết.
C. Chăm chỉ.
D. Cảm thông.
Câu 14. Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện của khoan dung?
A. Tha thứ cho người khác khi họ biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm.
B. Lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác.
C. Kì thị, phân biệt giữa các vùng miền, dân tộc.
D. Không cố chấp, hẹp hòi, định kiến.
Câu 15. Lòng khoan dung không đem lại giá trị nào sau đây?
A. Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy, có nhiều bạn tốt.
B. Giúp người mắc lỗi có động lực khắc phục khuyết điểm, phát huy ưu điểm.
C. Giúp các mối quan hệ trong xã hội trở nên lành mạnh, tốt đẹp hơn.
D. Giúp bản thân và gia đình thu được nhiều lợi ích vật chất.
Câu 16. Hành động của bạn N trong tình huống sau cho thấy bạn N có đức tính nào?
Tình huống. Trên đường đi học về, khi đến ngã tư, bạn N dừng xe đúng ngay vạch chờ đèn đỏ. Bất chợt từ
phía sau, một chiếc xe máy va vào xe đạp của bạn N. Ngay lúc đó, bạn N liền nghe có tiếng “Xin lỗi cháu!"
cất lên. Bạn N quay lại thì nhìn thấy vẻ mặt đầy lo lắng của bác gái lỡ va phải xe mình. Thấy vậy, bạn N nhẹ
nhàng đáp lại: "Xe của cháu không sao. Bác cứ đi nhé".
A. Tự lập.
B. Chăm chỉ.
C. Khoan dung.
D. Kiên trì.

Câu 17. Điền vào chỗ chấm: “Truyền thống khoan dung được thể hiện qua cách ... của con người trong các
mối quan hệ xã hội.”
A. ứng xử
B. nói chuyện
C. hành động
D. tâm tư
Câu 18. Câu tục ngữ nào không nói về lòng khoan dung?
A. Chín bỏ làm mười.
B. Ân đền oán trả.
C. Ăn miếng trả miếng.
D. Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở.
Câu 19. Những hoạt động được tổ chức bởi các cá nhân, tập thể, tổ chức…với mục tiêu mang lại lợi ích
chung cho cộng đồng được gọi là
A. hoạt động cộng đồng.
B. hoạt động cá nhân.
C. hoạt động đoàn thể.
D. hoạt động phi lợi nhuận.
Câu 20. Hoạt động nào sau đây là hoạt động cộng đồng?
A. Đóng thuế thu nhập cá nhân.
B. Phong trào mùa hè Xanh.
C. Kinh doanh mặt hàng thời trang.
D. Cho vay tiền với lãi suất cao.
Câu 21: Mùa hè năm 2016, Đoàn Thanh niên tình nguyện của Trường Đại học X đã đi đến một số nơi xa
xôi, hẻo lánh của miền núi để tuyên truyền, phổ biến về hoạt động bảo vệ môi trường. Việc làm này của
Đoàn thanh niên là thể hiện điều gì dưới đây?
A. Hoạt động bảo vệ môi trường.
B. Trách nhiệm của thanh niên trong cộng đồng.
C. Trách nhiệm về công tác tình nguyện.
D. Hoạt động "Mùa Hè xanh".
Câu 22. Những cá nhân tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng sẽ
A. được mọi người yêu mến, quý trọng.
B. luôn chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.
C. thu nhiều lợi ích vật chất cho bản thân.
D. luôn bị người khác lùa gạt, lợi dụng.
Câu 23. Thông điệp “Sống tốt với môi trường là sống tốt cho chính mình” phản ánh về hoạt động cộng đồng
nào sau đây?
A. Bảo tồn di sản văn hóa.
B. Uống nước nhớ nguồn.
C. Bảo vệ môi trường.
D. Hiến máu nhân đạo.
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự cần thiết của việc tham gia hoạt động cộng đồng?
A. Phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
B. Tăng cường sức mạnh của các lực lượng trong cộng đồng.
C. Tạo cơ hội để mỗi cá nhân được học hỏi, rèn luyện các kĩ năng.
D. Hạn chế, kìm hãm sự phát triển của các lực lượng trong xã hội.
Câu 25. Những ai có thể tham gia vào các hoạt động cộng đồng?
A. Chỉ người từ 18 tuổi trở lên.
B. Tất cả những ai có nhu cầu tham gia.
C. Chỉ dành cho những người có chức quyền trong xã hội.
D. Chỉ dành cho những người có kinh tế ổn định.
Câu 26.  Ý nghĩa của các hoạt động cộng đồng đối với cộng đồng là gì?
A. Rèn luyện các phẩm chất như chăm chỉ, có trách nhiệm.
B. Nâng cao được giá trị của bản thân.
C. Xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh.
D. Hình thành và phát triển các năng lực như giao tiếp, hợp tác, tự chủ, giải quyết vấn đề.
Câu 27. Em hãy bày tỏ quan điểm với ý kiến sau: “Khi có nhiều cá nhân tham gia vào một hoạt động chung
thì đó là hoạt động cộng đồng”.
A. Đồng ý, vì hoạt động cộng đồng là hoạt động của tập thể.
B. Không đồng ý, vì hoạt động đó cần phải mang giá trị, lợi ích thiết thực cho cộng đồng.
C. Không đồng ý, vì hoạt động cộng đồng còn được tổ chức bởi cá nhân.
D. Đồng ý, vì có nhiều người tham gia sẽ mang lại nhiều giá trị cho xã hội.
Câu 28. Tập thể nào dưới đây không phải là cộng đồng?
A. Nhân dân trong khu dân cư.
B. Nhóm ôn thi.

C. Người Việt Nam ở nước ngoài.
D. Trường học.
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1.(2,0 điểm) Tình huống: Sau buổi tiệc sinh nhật bạn thân, bạn V không về nhà ngay mà lại đi chơi
riêng với bạn bè, không báo cho bố mẹ biết. Sau đó, bạn V đã bị tai nạn giao thông, phải nằm viện. Khi
tỉnh lại, bạn V đã khóc rất nhiều, xin lỗi vì làm cho bố mẹ phải lo lắng, tốn kém thời gian, tiền bạc để
chăm sóc cho mình trong bệnh viện. Bạn ấy luôn cảm thấy dằn vặt bản thân mình.
Em hãy nhận xét hành vi, việc làm của V và tư vấn cho V cách ứng xử phù hợp?
Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy xác định lí tưởng sống của mình và xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện bản
thân?
Bài làm:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu
1
2
3
4
5
6
7

A
A
A
A
A
A
A

Đáp án
B C
B C
B C
B C
B C
B C
B C

D
D
D
D
D
D
D

Câu
8
9
10
11
12
13
14

A
A
A
A
A
A
A

Đáp án
B C
B C
B C
B C
B C
B C
B C

D
D
D
D
D
D
D

Câu
15
16
17
18
19
20
21

A
A
A
A
A
A
A

Đáp án
B C
B C
B C
B C
B C
B C
B C

D
D
D
D
D
D
D

Câu
22
23
24
25
26
27
28

A
A
A
A
A
A
A

Đáp án
B C
B C
B C
B C
B C
B C
B C

D
D
D
D
D
D
D

II. PHẦN TỰ LUẬN:

_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________

HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I (2024-2025)
MÔN GDCD LỚP 9
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 ĐIỂM) gồm có 28 câu, mỗi câu 0,25 điểm
Câu
1

Đáp án
A

2

B
C

7

B
D

11
D

A

13
B

B

12

15
17

A
C

19

Câu
D

C
A

22

Đáp án
A

23

C

24

18
C

14

Đáp án

16

10

A

Câu
D

9

5
6

Đáp án

8

3
4

Câu

C
A

25

D
B

26

C
C

20

B

27

21

B

28

B

II. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 ĐIỂM)

Câu 1. (2,0 điểm)- Nhận xét: Bạn V có hành vi và việc làm thể hiện sự thiếu khoan dung đối với bản
thân, (0,5 điểm) khi bạn V thường xuyên cảm thấy ăn năn, hối hận vì mình khiến cho bố mẹ phải lo
lắng, tốn kém thời gian, tiền bạc để chăm sóc cho mình trong bệnh viện. (0,25 điểm). Dù thời gian trôi
qua, nhưng bạn V vẫn không thể buông bỏ quá khứ, không tha thứ được cho chính mình. (0,25 điểm)
- Tư vấn:
+ Hãy tha thứ cho chính bản thân mình. (0,25 điểm)
+ Nói chuyện với gia đình hoặc bạn bè tin cậy về cảm xúc của bản thân. (0,25 điểm) Chia sẻ những gì
mình đang trải qua có thể giúp giảm bớt gánh nặng trong lòng. (0,25 điểm)
+ Thay vì tập trung vào những hối tiếc và ân hận, hãy rút ra bài học kinh nghiệm để không lặp lại sai
lầm. (0,25 điểm)
Câu 2. (1,0 điểm)- Xác định lí tưởng sống: tích cực học tập, lao động, rèn luyện, tham gia các hoạt
động xã hội để góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. (0,25 điểm)
- Gợi ý kế hoạch hành động:
+ Biết phấn đấu, vươn lên trong cuộc sống của mình, nỗ lực hết sức để mong muốn đạt được những
thành tựu cho riêng mình. (0,25 điểm)
+ Khi vấp ngã không chán nản, buông xuôi mà tìm cách đứng dậy sau vấp ngã để đi tiếp con đường
mình đã chọn. (0,25 điểm)
+ Biết yêu thương những người xung quanh, luôn muốn lan tỏa những thông điệp tích cực ra xã hội, làm
cho xã hội này tốt đẹp hơn. (0,25 điểm)
(học sinh có thể nêu ý tương đương vẫn đạt điểm)

Hiệu trưởng

Đặng Thị Mộng Thu

Duyệt Tổ CM

Trương Thị Thanh Hương

Ngày ….tháng 10 năm 2024
GV ra đề

Trần Phước Thịnh

THIẾT LẬP MA TRẬN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ I
MÔN GDCD 9 -NĂM HỌC: 2024-2025
STT

Mạch Nội
nội

dung

dung

Mức độ nhận thức
Nhận

Thông

biết

hiểu

TN

TL

TN

Vận dụng

TỔNG
Vận dụng

Số câu

cao
TL

TN TL

Tổng
điểm

TN

TL

TN

TL

1

10 câu

1 câu

1. Sống

1

có lí

5câu

5câu

tưởng

4,0

2. Khoan

Giáo

dung

5

3

câu

câu

3. Tích

6

4

cực tham

câu

câu

16

12

dục

3,5

1 câu

8 câu

1 câu

đạo
đức

2,5

10 câu

gia hoạt
động
cộng
đồng

TỔNG
TỶ LỆ
TỶ LỆ CHUNG

40%

30%
70%

1

1

20%

10%
30

28

2

70%

30%

100%

10
điểm

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN GDCD LỚP 9 (2024-2025)
STT

Mạch

Nội dung

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

nội

thức

dung

Nhận

Thông

Vận

Vận

biết

hiểu

dụng

dụng
cao

1. Sống có lí

1.

tưởng

Nhận biết: Nêu được khái niệm
sống có lí tưởng.

5TN

5TN

5TN

3TN

6TN

4TN

1 TL

Nhận biết được lí tưởng sống của
thanh niên Việt Nam.
-Thông hiểu: Giải thích được ý
nghĩa của việc sống có lí tưởng.

Giáo
dục
đạo

2. Khoan dung

-Vận dụng cao: Xác định được lí
tưởng sống của bản thân và nỗ lực
học tập, rèn luyện theo lí tưởng

–Nhận biết: Nêu được khái niệm

1TL

khoan dung và biểu hiện của khoan
dung.

đức

–Thông hiểu: Hiểu được giá trị của
khoan dung.

–Vận dụng: Thực hiện được những
việc làm thể hiện sự khoan dung
trong những tình huống cụ thể, phù
hợp với lứa tuổi.

3. Tích cực
tham gia hoạt
động cộng đồng

-Phê phán các biểu hiện thiếu khoan
dung.
Nhận biết: Hiểu được thế nào là hoạt
động cộng đồng; nêu được một số
hoạt động cộng đồng.

– Nhận biết được trách nhiệm của học

sinh trong việc tham gia vào các hoạt
động cộng đồng.

TỔNG
TỶ LỆ %
TỶ LỆ CHUNG

Thông hiểu: –Giải thích được sự cần
thiết phải tham gia các hoạt động
cộng đồng.

16

12

1

1

40

30

20

10

70

30
 
Gửi ý kiến