Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra giữa học kì 1 công nghệ 9 định hướng nghề nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm minh luân
Ngày gửi: 10h:13' 02-11-2024
Dung lượng: 50.2 KB
Số lượt tải: 731
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ 9
ĐHNN( Định hướng nghề nghiệp)
Năm học 2024 – 2025
Thời gian làm bài : 45 phút
1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu1. Nghề nghiệp là gì?
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận. 
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những
cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất
và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho
bản thân.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 2.Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân, gia
đình.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội
Câu 3. Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và
gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội. 
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống. 
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống
giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ
thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát
triển của đất nước.

Câu 5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV
trình độ trung cấp và cao đẳng gồm các cấp bậc nào?
A.
B.
C.
D.

Bậc 6, 7, 8.
Bậc 7, 8.
Bậc 4, 5.
Bậc 5, 6, 7.

Câu 6. Công việc của thợ cơ khí là:
A. Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các bộ phận hư
hỏng trên máy móc.
B. Nghiên cứu, vận hành, theo dõi các hệ thống tự động, dây chuyền sản xuất tự động, phát
hiện và sửa chữa cũng như khắc phục những sai sót của hệ thống một cách kịp thời.
C. Phụ trách nghiên cứu, thiết kế, triển khai xây dựng và hoàn thiện những vấn đề liên quan
đến hệ thống điện.
D. Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai các hệ thống mới, xử lý lỗi phần mềm và nâng
cao hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
 Câu 7. Lập trình viên còn được gọi là:
A.
B.
C.
D.

Kĩ sư máy tính.
Nhà phát triển phần mềm.
Kĩ sư lập trình phần mềm. 
Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới. 

    Câu 8: Để trở thành nhà khoa học dữ liệu, em có thể học tập tại
A. Đại học Bách khoa Hà Nội.
B. Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH).
C. Đại học Ngoại ngữ
D. Học viện Kĩ thuật Mật mã.
     Câu 9. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp?
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội
để họ phát triển bản thân.
C. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng
nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân.
D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến
đổi. 
Câu 10. Giáo dục mẫu giáo có độ tuổi là bao nhiêu?

A.
B.
C.
D.

Từ 3 đến 36 tháng tuổi.
Từ 3 đến 5 tuổi.
Từ 6 đến 12 tuổi.
Từ 13 tuổi trở lên.

Câu 11. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A.
B.
C.
D.

Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.

Câu 12. Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
A.
B.
C.
D.

Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường. 

2 PHẦN TỰ LUẬN ( 7,0 điểm )
Câu 1: Vẽ khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam?( 2,0 điểm )
Câu 2 : Nếu khái niệm của thị trường lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến thị
trường lao động? ( 3,0 điểm )
Câu 3 : Trình bày phân biệt nghề và việc làm? Cho ví dụ?

ĐÁN ÁN
Trắn nghiệm
1. B

6.A

11.B

2.D

7.B

12.D

3.B

8.B

4.A

9.D

5.C

10.A

Câu

Nội dung

Điểm

 

Tự luận

7,0

1

Vẽ đúng khung trong sgk CN 9 (ĐHNN) trang 11

2,0

2

 Khái niệm:

0.5

Mỗi một loại hàng hoá, dịch vụ có thị trường riêng để trao đổi và mua, bán.
Trong các loại thị trường, thị trường lao động là loại thị trường đặc biệt.

0,5

Thị trường lao động là thị trường trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người
sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở thoả thuận với nhau về tiền
lương, các điều kiện làm việc,... Trong đó, người lao động là bên bán, người
sử dụng lao động là bên mua, hàng hoá sức lao động là toàn bộ thể lực và trí
lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.
Yêí tố ảnh hưởng:
– Sự phát triển của khoa học, công nghệ: Sự phát triển nhanh chóng của
khoa học, công nghệ đã tác động đến các ngành nghề trong nền kinh tế cũng
như các nhóm người lao động. Những tiến bộ về công nghệ hỗ trợ sự chuyển
0,5
dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao
động. Đồng thời, nó cũng tác động làm cho thị trường lao động có những thay
đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng cao đối với người lao động về năng
lực, trình độ chuyên môn và các kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, tư duy sáng tạo.

– Sự chuyển dịch cơ cấu: Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế,
các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động
0,5
giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
– Nhu cầu lao động: Sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, của từng
địa phương và nhu cầu sản xuất, tiêu dùng hàng hoá tác động khiến cho số
lượng các ngành, nghề và nhu cầu thu hút nguồn nhân lực của người sử dụng
lao động khác nhau. Điều này được thể hiện ở số việc làm và khả năng tạo 0.5
việc làm trong một thời kì nhất định.
– Nguồn cung lao động: Số lượng lao động, thời gian tham gia lao động,
chất lượng và cơ cấu nguồn lực con người tham gia vào thị trường lao động
luôn thay đổi theo thời gian và theo không gian giữa các vùng, ngành là yếu
tố làm thay đổi thị trường lao động.

3

0,5

Phân biệt nghề nghiệp và việc làm
Nghề nghiệp và việc làm có những điểm giống nhau như cùng phản ánh một
lĩnh vực lao động cụ thể, cần sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, giữa nghề nghiệp và việc làm có
nhiều điểm khác nhau Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi ở con người
một quá trình đào tạo chuyên biệt, có kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, chuyên môn
nhất định. Nhờ quá trình hoạt động nghề nghiệp, con người có thể tạo ra sản
phẩm, thoả mãn những nhu cầu của cá nhân và xã hội. Việc làm được hiểu là
công việc được giao cho làm và được trả công. Như vậy, bất cứ việc làm nào
cũng gắn với một nghề cụ thể (hoặc chuyên môn), song không thể coi việc
làm là nghề nghiệp được. Những công việc nhất thời, đáp ứng nhu cầu kiếm
sống thì không phải là nghề nghiệp.
Tự cho ví dụ

1,5

0,5
 
Gửi ý kiến