KTGK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trường
Ngày gửi: 04h:43' 19-11-2024
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trường
Ngày gửi: 04h:43' 19-11-2024
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
1 người
(phan quang hợp)
TRƯỜNG THCS NÚI CẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ 9
Năm học 2024 - 2025.
Tiết 17 Tuần 9
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
Nhận biết
Nội dung
kiến thức
1
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Đơn vị kiến thức
TN
Định hướng 1.1.Ngành nghề
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
1.2. Cơ cấu hệ
thống giáo dục
quốc dân
1.3. Thị trường lao
động kĩ thuật, công
nghệ tại Việt Nam
1.4. Quy trình lựa
chọn nghề nghiệp
Tổng
Tỉ lệ điểm %
Tỉ lệ chung %
TL
TN
2
TL
TN
TL
TN
TL
1
1
4
2
2
2
8
4 điểm
40%
6
3 điểm
30%
70%
Tổng
Thời
gian
TL (phút)
Số CH
TN
3
1
1
1
6
1
2 điểm
20%
30%
%
tổng
điểm
6
1,5
12
2,5
12
3,0
1
4
1
15
3,0
1
14
2
45
10,0
70
30
1 điểm
10%
B. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Nội dung
kiến thức
Định
hướng
nghề
nghiệp
Đơn vị kiến
thức
1.1.Ngành
nghề trong
lĩnh vực kĩ
thuật, công
nghệ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Kể tên được một số ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Phân tích được những đặc điểm của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
1.2.Cơ cấu
Thông hiểu:
hệ thống
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt
giáo dục
Nam.
quốc dân
Vận dụng:
- Trình bày được những hướng đi liên quan
tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau khi kết thúc THCS.
1.3.Thị
Nhận biết:
trường lao
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao
động kĩ
động.
thuật, công
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị
nghệ tại Việt trường lao động.
Nam
-Trình bày được vai trò của thị trường lao
động trong việc định hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được các thông tin về thị trường
lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông
Vận dụng
Vận
biết
hiểu
dụng
cao
2
1
1
4
2
1
1.4. Quy
trình lựa
chọn nghề
nghiệp
Thông hiểu:
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị
trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
- Phân tích được các thông tin về thị trường
lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Nhận biết:
- Kể tên được một số lí thuyết lựa chọn nghề
nghiệp.
- Kể tên được một số năng lực cá nhân phù
hợp với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- Trình bày được các bước trong quy trình lựa
chọn nghề nghiệp.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Thông hiểu:
Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa
chọn nghề nghiệp.
Giải thích được các bước trong quy trình lựa
chọn nghề nghiệp.
Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng cao
- Xác định được đặc điểm nghề nghiệp theo lý
thuyết lựa chọn nghề nghiệp trong thực tiễn
Tổng
2
2
8
(4đ)
6
(3 đ)
1
1
(2đ)
1
(1đ)
UBND THỊ XÃ TỊNH BIÊN
TRƯỜNG THCS NÚI CẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công Nghệ 9
Năm học 2024–2025
Thời gian làm bài: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1. Nghề nghiệp là gì
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Là tập hợp một công việc được xã hội công nhận.
C. Là tập hợp các công việc trong ba lĩnh vực hoạt động lao động của con người.
D. Là tập hợp các công việc trong bốn lĩnh vực hoạt động lao động của con người.
Câu 2. Để làm được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần đạt yêu cầu về phẩm chất là gì?
A. Cần cù, chăm chỉ, trung thực.
B. Có khả năng làm việc độc lập.
C. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ D. Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài.
Câu 3. Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với xã hội có ý nghĩa như thế nào?
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế
B. Có nguồn thu nhập ổn định
C. Phát triển năng lực của người lao động D. Giúp người lao động luôn vui vẻ
Câu 4. Giáo dục phổthông gồm cấp học nào?
A. Giáo dục nhà trẻ
B. Giáo dục trung học cơ sở
C. Giáo dục mẫu giáo
D. Giáo dục trình độ đại học
Câu 5. Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là
A. Ra quyết định
B. Đánh giá bản thân
C. Tìm hiểu thị trường lao động
D. Tìm hiểu truyền thống gia đình
Câu 6. Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Thị trường lao động không ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực này.
B. Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với năng lực.
C. Thị trường lao động chỉ ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động, không định hướng nghề nghiệp.
D. Giúp người lao động không có cơ hội được tuyển dụng vào vị trí việc làm phù hợp năng lực.
Câu 7. Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là
A. người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
B. người chịu sự quản lí, điều hành.
C. người chịu sự giám sát, quản lí.
D. các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Câu 9. Một trong những vấn đề cơ bản của thị trường Việt Nam là
A. xu hướng cung nhỏ hơn cầu
B. xu hướng cung bằng cầu
C. xu hướng cung lớn hơn cầu
D. xu hương cung nhỏ gấp 2 lần cầu
Câu 10. Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?
A. Để tăng chi phí nguyên vật liệu.
B. Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo.
C. Để tăng chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc.
D. Để giảm năng suất, sản lượng.
Câu 11. Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động dưới đây theo đúng thứ tự:
(1) Xác định nguồn thông tin. (2) Tiến hành tìm kiếm
(3) Xác định mục tiêu tìm kiếm.
(4) Xác định công cụ tìm kiếm.
A. (1), (3), (4), (2). B. (4), (2), (1), (3).
C. (4), (3), (2), (1). D. (3), (1), (4), (2).
Câu 12. Có mấy lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 13.Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ?
A. Năng lực.
B. Sở thích.
C. Nhóm bạn.
D. Cá tính.
Câu 14. Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?
A. 1 bước
B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).Trong những năm học phổ thông, Hải học tốt môn Toán và các môn về khoa học tự nhiên. Hải thích làm việc máy móc
và theo học ngành kĩ thuật điện. Sau khi tốt nghiệp đại học, Hải được nhận vào làm việc tại một công ty sản xuất thiết bị điện. Hải yêu
thích và luôn hoàn thành tốt công việc của mình nên được công ty giao nhiều nhiệm vụ quan trọng. Hải thuộc kiểu người nào theo lí
thuyết mật mã Holland? Hải đã chọn nghề theo phần nào của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp?
Câu 2 (2,0 điểm). Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn Lan những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
----------------------------------Hết-----------------------.......
UBND THỊ XÃ TỊNH BIÊN
TRƯỜNG THCS NÚI CẤM
I.TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu
Đáp án
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
1
A
Đáp án
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲI
Môn: Công nghệ 9
Định hướng nghề nghiệp
Năm học 2024 – 2025
2
A
3
A
4
B
5
A
6
B
Câu 1.
- Hải thuộc kiểu người kĩ thuật theo lí thuyết mật mã Holland
- Hải đã chọn nghề theo phần rễ của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp
Câu 2. Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn
Lan những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
7
D
8
D
Điểm
0,5
0,5
9
C
10 11
B D
12 13
B C
14
C
+ Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có trình độ sơ
cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
+ Theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường
xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với học một
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa chọn các môn học
liên quan đến kĩ thuật, công nghệ
0,75
0,75
0,5
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công nghệ 9
Năm học 2024 - 2025.
Tiết 17 Tuần 9
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
Nhận biết
Nội dung
kiến thức
1
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Đơn vị kiến thức
TN
Định hướng 1.1.Ngành nghề
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
1.2. Cơ cấu hệ
thống giáo dục
quốc dân
1.3. Thị trường lao
động kĩ thuật, công
nghệ tại Việt Nam
1.4. Quy trình lựa
chọn nghề nghiệp
Tổng
Tỉ lệ điểm %
Tỉ lệ chung %
TL
TN
2
TL
TN
TL
TN
TL
1
1
4
2
2
2
8
4 điểm
40%
6
3 điểm
30%
70%
Tổng
Thời
gian
TL (phút)
Số CH
TN
3
1
1
1
6
1
2 điểm
20%
30%
%
tổng
điểm
6
1,5
12
2,5
12
3,0
1
4
1
15
3,0
1
14
2
45
10,0
70
30
1 điểm
10%
B. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Nội dung
kiến thức
Định
hướng
nghề
nghiệp
Đơn vị kiến
thức
1.1.Ngành
nghề trong
lĩnh vực kĩ
thuật, công
nghệ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra,
đánh giá
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Kể tên được một số ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Phân tích được những đặc điểm của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
1.2.Cơ cấu
Thông hiểu:
hệ thống
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt
giáo dục
Nam.
quốc dân
Vận dụng:
- Trình bày được những hướng đi liên quan
tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau khi kết thúc THCS.
1.3.Thị
Nhận biết:
trường lao
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao
động kĩ
động.
thuật, công
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị
nghệ tại Việt trường lao động.
Nam
-Trình bày được vai trò của thị trường lao
động trong việc định hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được các thông tin về thị trường
lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông
Vận dụng
Vận
biết
hiểu
dụng
cao
2
1
1
4
2
1
1.4. Quy
trình lựa
chọn nghề
nghiệp
Thông hiểu:
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị
trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
- Phân tích được các thông tin về thị trường
lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Nhận biết:
- Kể tên được một số lí thuyết lựa chọn nghề
nghiệp.
- Kể tên được một số năng lực cá nhân phù
hợp với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- Trình bày được các bước trong quy trình lựa
chọn nghề nghiệp.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Thông hiểu:
Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa
chọn nghề nghiệp.
Giải thích được các bước trong quy trình lựa
chọn nghề nghiệp.
Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng cao
- Xác định được đặc điểm nghề nghiệp theo lý
thuyết lựa chọn nghề nghiệp trong thực tiễn
Tổng
2
2
8
(4đ)
6
(3 đ)
1
1
(2đ)
1
(1đ)
UBND THỊ XÃ TỊNH BIÊN
TRƯỜNG THCS NÚI CẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Công Nghệ 9
Năm học 2024–2025
Thời gian làm bài: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1. Nghề nghiệp là gì
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Là tập hợp một công việc được xã hội công nhận.
C. Là tập hợp các công việc trong ba lĩnh vực hoạt động lao động của con người.
D. Là tập hợp các công việc trong bốn lĩnh vực hoạt động lao động của con người.
Câu 2. Để làm được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần đạt yêu cầu về phẩm chất là gì?
A. Cần cù, chăm chỉ, trung thực.
B. Có khả năng làm việc độc lập.
C. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ D. Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài.
Câu 3. Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với xã hội có ý nghĩa như thế nào?
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế
B. Có nguồn thu nhập ổn định
C. Phát triển năng lực của người lao động D. Giúp người lao động luôn vui vẻ
Câu 4. Giáo dục phổthông gồm cấp học nào?
A. Giáo dục nhà trẻ
B. Giáo dục trung học cơ sở
C. Giáo dục mẫu giáo
D. Giáo dục trình độ đại học
Câu 5. Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là
A. Ra quyết định
B. Đánh giá bản thân
C. Tìm hiểu thị trường lao động
D. Tìm hiểu truyền thống gia đình
Câu 6. Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Thị trường lao động không ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực này.
B. Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với năng lực.
C. Thị trường lao động chỉ ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động, không định hướng nghề nghiệp.
D. Giúp người lao động không có cơ hội được tuyển dụng vào vị trí việc làm phù hợp năng lực.
Câu 7. Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là
A. người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
B. người chịu sự quản lí, điều hành.
C. người chịu sự giám sát, quản lí.
D. các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Câu 9. Một trong những vấn đề cơ bản của thị trường Việt Nam là
A. xu hướng cung nhỏ hơn cầu
B. xu hướng cung bằng cầu
C. xu hướng cung lớn hơn cầu
D. xu hương cung nhỏ gấp 2 lần cầu
Câu 10. Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?
A. Để tăng chi phí nguyên vật liệu.
B. Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo.
C. Để tăng chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc.
D. Để giảm năng suất, sản lượng.
Câu 11. Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động dưới đây theo đúng thứ tự:
(1) Xác định nguồn thông tin. (2) Tiến hành tìm kiếm
(3) Xác định mục tiêu tìm kiếm.
(4) Xác định công cụ tìm kiếm.
A. (1), (3), (4), (2). B. (4), (2), (1), (3).
C. (4), (3), (2), (1). D. (3), (1), (4), (2).
Câu 12. Có mấy lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 13.Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ?
A. Năng lực.
B. Sở thích.
C. Nhóm bạn.
D. Cá tính.
Câu 14. Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?
A. 1 bước
B. 2 bước.
C. 3 bước.
D. 4 bước.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).Trong những năm học phổ thông, Hải học tốt môn Toán và các môn về khoa học tự nhiên. Hải thích làm việc máy móc
và theo học ngành kĩ thuật điện. Sau khi tốt nghiệp đại học, Hải được nhận vào làm việc tại một công ty sản xuất thiết bị điện. Hải yêu
thích và luôn hoàn thành tốt công việc của mình nên được công ty giao nhiều nhiệm vụ quan trọng. Hải thuộc kiểu người nào theo lí
thuyết mật mã Holland? Hải đã chọn nghề theo phần nào của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp?
Câu 2 (2,0 điểm). Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn Lan những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
----------------------------------Hết-----------------------.......
UBND THỊ XÃ TỊNH BIÊN
TRƯỜNG THCS NÚI CẤM
I.TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu
Đáp án
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
1
A
Đáp án
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲI
Môn: Công nghệ 9
Định hướng nghề nghiệp
Năm học 2024 – 2025
2
A
3
A
4
B
5
A
6
B
Câu 1.
- Hải thuộc kiểu người kĩ thuật theo lí thuyết mật mã Holland
- Hải đã chọn nghề theo phần rễ của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp
Câu 2. Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn
Lan những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
7
D
8
D
Điểm
0,5
0,5
9
C
10 11
B D
12 13
B C
14
C
+ Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có trình độ sơ
cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
+ Theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường
xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với học một
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa chọn các môn học
liên quan đến kĩ thuật, công nghệ
0,75
0,75
0,5
 








Các ý kiến mới nhất