Đề thi cuối học kì 2 Định hướng nghề nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Luyến
Ngày gửi: 09h:42' 21-04-2025
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 304
Nguồn:
Người gửi: Vũ Luyến
Ngày gửi: 09h:42' 21-04-2025
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS ............................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9
BỘ KẾT NỐI TRI THỨC
Tên bài học MỨC ĐỘ
Tổng
câu
số Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Bài 1. Nghề 3
nghiệp
trong lĩnh
vực kĩ thuật
và
công
nghệ
0
4
0
3
0
0
0
10
0
2,5
Bài 2. Cơ 3
cấu
hệ
thống giáo
dục quốc
dân
Bài 3. Thị 2
trường lao
động
kĩ
thuật công
nghệ
tại
Việt Nam
Tổng
số 8
câu TN/TL
0
4
0
3
0
0
1
10
1
3,5
1
4
0
2
0
0
0
8
1
4,0
1
12
0
8
0
0
1
28
2
10,0
Điểm số
2,0
3,0
0
2,0
0
0
1,0
7,0
3,0
10,0
Tổng
điểm
2,0
số 4,0 điểm
40%
3,0 điểm
30%
2,0 điểm
15%
1,0 điểm
10%
10 điểm
100 %
10 điểm
Ngày … tháng … năm 2025
TRƯỜNG THCS HÀ LAN
Điểm:
Lời phê của giáo viên:
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Công nghệ lớp 9
Thời gian: 45 phút
Họ và tên:…………………………………………………………………Lớp 9 …
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân, gia đình.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 2: Giáo dục phổ thông bao gồm:
A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Câu 3: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 4: Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
A. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
B. Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
C. Trình độ giáo dục thường xuyên.
D. Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học.
Câu 5: Nghề nghiệp là gì?
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội
họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh
thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho bản thân.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 6: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 7: Giáo dục đại học dành cho những đối tượng nào?
A. Dành cho người học tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình
độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ.
B. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp
trình độ cao đẳng; dành cho trình độ tiến sĩ.
C. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp
trình độ cao đẳng.
D. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp
trình độ cao đẳng; dành cho trình độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ.
Câu 8: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Câu 9: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống
giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của
đất nước.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao động?
A. Phát triển kinh tế - xã hội.
B. Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
C. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
D. Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục
đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều
kiện của bản thân.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động.
Câu 2 (2,0 điểm). Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông có thể tiếp tục học tập ở những cơ sở
giáo dục nào? Học sinh có thể có những cơ hội nghề nghiệp nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
BÀI LÀM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 - 2025)
MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9
BỘ KẾT NỐI TRI THỨC
Tên bài học MỨC ĐỘ
Tổng
câu
số Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Bài 1. Nghề 3
nghiệp
trong lĩnh
vực kĩ thuật
và
công
nghệ
0
4
0
3
0
0
0
10
0
2,5
Bài 2. Cơ 3
cấu
hệ
thống giáo
dục quốc
dân
Bài 3. Thị 2
trường lao
động
kĩ
thuật công
nghệ
tại
Việt Nam
Tổng
số 8
câu TN/TL
0
4
0
3
0
0
1
10
1
3,5
1
4
0
2
0
0
0
8
1
4,0
1
12
0
8
0
0
1
28
2
10,0
Điểm số
2,0
3,0
0
2,0
0
0
1,0
7,0
3,0
10,0
Tổng
điểm
2,0
số 4,0 điểm
40%
3,0 điểm
30%
2,0 điểm
15%
1,0 điểm
10%
10 điểm
100 %
10 điểm
Ngày … tháng … năm 2025
TRƯỜNG THCS HÀ LAN
Điểm:
Lời phê của giáo viên:
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Công nghệ lớp 9
Thời gian: 45 phút
Họ và tên:…………………………………………………………………Lớp 9 …
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân, gia đình.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 2: Giáo dục phổ thông bao gồm:
A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Câu 3: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 4: Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
A. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
B. Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
C. Trình độ giáo dục thường xuyên.
D. Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học.
Câu 5: Nghề nghiệp là gì?
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội
họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh
thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho bản thân.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 6: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 7: Giáo dục đại học dành cho những đối tượng nào?
A. Dành cho người học tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình
độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ.
B. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp
trình độ cao đẳng; dành cho trình độ tiến sĩ.
C. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp
trình độ cao đẳng.
D. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp
trình độ cao đẳng; dành cho trình độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ.
Câu 8: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Câu 9: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống
giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của
đất nước.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao động?
A. Phát triển kinh tế - xã hội.
B. Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
C. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
D. Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục
đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều
kiện của bản thân.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động.
Câu 2 (2,0 điểm). Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông có thể tiếp tục học tập ở những cơ sở
giáo dục nào? Học sinh có thể có những cơ hội nghề nghiệp nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
BÀI LÀM:
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất