Đề cương học kì 1 khtn 7 kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 10h:40' 09-12-2024
Dung lượng: 218.3 KB
Số lượt tải: 846
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 10h:40' 09-12-2024
Dung lượng: 218.3 KB
Số lượt tải: 846
Số lượt thích:
1 người
(Hoa Mơ)
Họ tên………………………………………Lớp………….
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (DẠNG ĐỀ
(Đề số 1)
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1. Cho mô hình nguyên tử sau:
Số hiệu nguyên tử này là
A. 7
B. 6
C.12
Câu 2. Nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) có kí hiệu hóa học là
A. Li
B. P
C. S
D. Si
Câu 3. Ô nguyên tố không cho biết yếu tố nào sau đây?
A. Kí hiệu hóa học của nguyên tố.
C. Số hạt neutron trong nguyên tử.
B. Số hiệu nguyên tử.
D. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Câu 4. Hợp chất là
A. chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
B. chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
C. chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học giống nhau.
D. chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Câu 5. Hợp chất cộng hóa trị là
A. MgO.
B. NaCl.
C. H2.
D. CO2.
Câu 6. Hóa trị của S trong hợp chất H2S là
A. I
B. II
C. IV
D. VI
Câu 7. Khối lượng phân tử NH3 là
A. 14 amu.
B. 15 amu.
C. 16 amu.
D. 17 amu.
Câu 8. Hóa trị của nhóm (SO4) trong hợp chất H2SO4 là
A. I
B. II
C. III
D. IV.
Câu 9. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào
A. đơn vị độ dài.
B. đơn vị thời gian.
C. đơn vị khối lượng vật chuyển động. D. đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
D. 14.
Họ tên………………………………………Lớp………….
Câu 10. Cho đồ thị quãng đường – thời gian sau. Nhận xét nào là đúng?
A. Vật đang đứng yên.
B. Vật đang chuyển động sau đó đột ngột dừng lại.
C. Vật đang chuyển động sau đó dừng lại rồi tiếp tục chuyển
động.
D. Vật chuyển động có tốc độ không đổi.
Câu 11. Đường sắt Hà Nội – Lào Cai dài khoảng 296 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hoả
là 74 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Lào Cai là:
A. 3 h.
B. 4 h.
C. 5 h.
D. 6 h.
Câu 12. Khi ta thổi còi, bộ phận nào dao động phát ra âm thanh?
A. Không khí trong còi.
B. Thành còi. C. Quả bóng trong còi.
D. Khe hở trên còi.
Câu 13. Sóng âm được truyền trong không khí nhờ
A. sự dao động (dãn, nén) của các lớp không khí. B. sự dao động của nguồn âm.
C. sự dịch chuyển của các phần tử vật chất.
D. sự chuyển động của các luồng không khí.
Câu 14. Có 4 âm A, B, C, D với tần số tương ứng là 587 Hz; 261 Hz; 698 Hz; 440 Hz. Em hãy
sắp xếp các âm trên theo thứ tự âm trầm dần.
A. B – D – A – C.
B. D – B – A – C.
C. A – B – C – D.
D. C – A – D – B.
Câu 15. Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành nhiệt năng trong trường hợp nào sau đây?
A. Pin mặt trời đang hoạt động.
B. Phơi khô quần áo.
C. Diệp lục ở lá cây.
D. Tổng hợp vitamin D ở người.
Câu 16. Một tia sáng chiếu tới SI đến gương phẳng và hợp với mặt phẳng một góc 30 o như hình
vẽ. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Góc tới bằng 30o.
B. Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến của gương tại
điểm tới i bằng 60o.
C. Góc phản xạ bằng 30o.
D. Góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ bằng 60o
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Họ tên………………………………………Lớp………….
Bài 1 (1 điểm): Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a. Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố aluminium?
b. Nguyên tố aluminium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì)
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Bài 2 (2 điểm): Lập công thức hóa học và xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có
trong hợp chất tạo thành bởi Mg có hóa trị II và O.
Bài 3 (3 điểm):a. Trên một đường quốc lộ, có một xe ô tô chạy qua camera của thiết bị bắn tốc
độ và được ghi lại như sau: thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5m là
0,28 s. Hỏi xe đi với tốc độ bao nhiêu và có vượt quá tốc độ giới hạn cho phép không? Biết tốc
độ giới hạn của xe chạy trên cung đường là 60 km/h.
b. Một âm dao động với tần số 40 Hz. Vậy trong 0,5 phút, âm đó đã thực hiện bao nhiêu dao
động?
c. Một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng một khoảng 5 cm cho một ảnh S' cách gương
một khoảng d'. Khoảng cách SS' là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
C
C
D
D
B
D
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
D
B
A
A
D
B
B
Phần II. Tự luận
Bài 1:a.Ô nguyên tử aluminium cho biết các thông tin:+ Số hiệu nguyên tử: 13; + Kí hiệu hóa
học: Al; + Tên nguyên tố: Aluminium;+ Khối lượng nguyên tử: 27 amu.
b.Phân tích: 13 = 2 + 8 + 3
Nguyên tố aluminium nằm ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học.
Bài 2:
- Lập công thức hóa học:
Đặt công thức hóa học của hợp chất là: MgxOy.
Họ tên………………………………………Lớp………….
Áp dụng công thức hóa trị ta có:
x.II=y.II⇒x/y=II/II=1/1
Chọn x = 1; y = 1. Công thức hóa học của hợp chất là MgO.
- Xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố:
Khối lượng phân tử MgO là: 24 + 16 = 40 (amu)
Vậy:
Phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp chất MgO là:
2440×100%=60%2440×100%=60%
Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất MgO là:
1640×100%=40%1640×100%=40%
Bài 3:
a.Tốc độ của xe là v=st=50,28≈17,86m/s=64,3km/h
Ta thấy 64,3 > 60
Vậy xe đó có vượt quá tốc độ cho phép.
b. Âm thực hiện được số dao động là: 40 . 0,5 . 60 = 1200 dao động
c.
=> khoảng cách SS' = 5 + 5 = 10 cm
(Đề số 2)
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. proton. B. neutron. C. electron. D. hạt nhân.
Câu 2. Nguyên tố có kí hiệu hóa học Cl là
A. chlorine. B. carbon. C. copper. D. calcium.
Câu 3. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có đặc điểm nào sau đây?
A. Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. B. Có số lớp electron bằng nhau.
Họ tên………………………………………Lớp………….
C. Có điện tích hạt nhân bằng nhau.
D. Có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Câu 4. Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Khối
lượng của phân tử carbon dioxide là
A. 44 amu. B. 28 amu. C. 40 amu. D. 20 amu.
Câu 5. Cho các hợp chất sau: SO2, H2O, NaCl, CO. Hợp chất ion là
A. SO2. B. H2O. C. NaCl. D. CO.
Câu 6. Số nguyên tử có trong phân tử MgCO3 là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 7. Hoá trị của nitrogen trong hợp chất N2O3 là
A. V. B. IV. C. I. D. III.
Câu 8. Hoàn thành nhận định sau: “Trong phân tử hydrogen, khi hai nguyên tử hydrogen liên kết
với nhau, chúng …”.
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 9. Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta xác định được thông tin nào sau đây?
A. Tốc độ chuyển động.
B. Thời gian chuyển động.
C. Quãng đường chuyển động.
D. Cả A, B và C.
Câu 10. Lúc 7 giờ, bạn Hà đi bộ từ nhà đến trường với tốc độ 5 km/h. Biết quãng đường từ nhà
bạn Hà đến trường dài 1,5 km. Hỏi bạn Hà đến trường lúc mấy giờ?
A. 7 h 30 min. B. 7 h 15 min. C. 7 h 18 min.
D. 7 h 45 min.
Câu 11. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ
của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
A. Thước thẳng và đồng hồ bấm giây. B. Cổng quang điện.
C. Đồng hồ bấm giây.
D. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng
quang điện.
Câu 12. Bạn Nam và bạn Hà nói chuyện điện thoại với nhau, Nam nghe được tiếng của Hà trên
điện thoại nhờ vào nguồn âm nào sau đây?
A. Màng loa trong điện thoại. B. Bạn Hà.
C. Màn hình của điện thoại.
D. Nút chỉnh âm trên điện thoại.
Họ tên………………………………………Lớp………….
Câu 13. Tiếng đàn không thể truyền được trong
A. khí neon. B. tường. C. chuông đã hút chân không. D. dung dịch nước đường.
Câu 14. Ta nghe được âm càng to khi
A. tần số âm càng lớn. B. tần số âm càng nhỏ. C. biên độ âm càng lớn. D. biên độ âm càng nhỏ.
Hướng dẫn giải
Câu 15. Trong các hình sau đây, hình nào biểu diễn chùm sáng phân kì?
A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d.
Câu 16. Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i = 30 0 thì tia phản xạ hợp với pháp
tuyến tại điểm tới một góc bao nhiêu?
A. i' = 300. B. i' = 400. C. i' = 600. D. i' = 450.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Bài (1 điểm): Nguyên tử carbon có 6 proton.
a) Có bao nhiêu electron trong nguyên tử carbon?
b) Biết hạt nhân nguyên tử carbon có 6 neutron, tính khối lượng nguyên tử của carbon theo đơn
vị amu.
Bài 2 (2 điểm):
a) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Si hóa trị IV và O.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất vừa lập ở ý a). Biết khối lượng
nguyên tử Si là 28.
Bài 3 (3 điểm):
a. Một vật chuyển động với đồ thị quãng đường – thời gian như sau. Tốc độ của vật trong 40s
đầu là:
Họ tên………………………………………Lớp………….
b. Trong 20 s một lá thép thực hiện được
5000 dao động. Hỏi tần số dao động của lá
thép là bao nhiêu?
c. Một người vũ công tập nhảy trước một
gương phẳng. Hỏi nếu người đó di chuyển
ra xa gương một khoảng 1,2 m thì ảnh của
người đó.
Hướng dẫn giải
Phần I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
B
A
C
C
D
D
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
C
D
A
C
C
C
A
Phần II. Tự luận
Bài 1:
a) Số electron = số proton ⇒ Nguyên tử carbon có 3 electron.
b) Một cách gần đúng, coi khối lượng nguyên tử là xấp xỉ bằng khối lượng hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử carbon là: 6 + 6 = 12 (amu).
Bài 2:
a) Lập công thức hóa học của hợp chất:
Đặt công thức hóa học của hợp chất: SixOy.
Theo quy tắc hóa trị, ta có:
x.IV = y.II⇒x/y=III/V=1/2
Chọn x = 1 và y = 2.
Công thức hóa học của hợp chất là: SiO2.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố:
Khối lượng phân tử SiO2: 28 + 16.2 = 60 (amu).
Phần trăm khối lượng Si trong SiO2 là:
2860.100%=46,67%2860.100%=46,67%
Họ tên………………………………………Lớp………….
Phần trăm khối lượng O trong SiO2 là:
100% - 46,67% = 53,33%
Bài 3:
a. Tốc độ của vật trong 40s đầu là:v=st=5020=10040=2,5(m/s)
b. Tần số dao động của lá thép là: 5000 : 20 = 250 Hz.
c. Do khoảng cách giữa người và gương ra xa 1,2 m nên khoảng cách từ ảnh đến gương ra xa 1,2
m.
Vậy ảnh của người đó ra xa người đó một khoảng 2,4 m.
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (DẠNG ĐỀ
(Đề số 1)
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1. Cho mô hình nguyên tử sau:
Số hiệu nguyên tử này là
A. 7
B. 6
C.12
Câu 2. Nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) có kí hiệu hóa học là
A. Li
B. P
C. S
D. Si
Câu 3. Ô nguyên tố không cho biết yếu tố nào sau đây?
A. Kí hiệu hóa học của nguyên tố.
C. Số hạt neutron trong nguyên tử.
B. Số hiệu nguyên tử.
D. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Câu 4. Hợp chất là
A. chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
B. chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
C. chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học giống nhau.
D. chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Câu 5. Hợp chất cộng hóa trị là
A. MgO.
B. NaCl.
C. H2.
D. CO2.
Câu 6. Hóa trị của S trong hợp chất H2S là
A. I
B. II
C. IV
D. VI
Câu 7. Khối lượng phân tử NH3 là
A. 14 amu.
B. 15 amu.
C. 16 amu.
D. 17 amu.
Câu 8. Hóa trị của nhóm (SO4) trong hợp chất H2SO4 là
A. I
B. II
C. III
D. IV.
Câu 9. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào
A. đơn vị độ dài.
B. đơn vị thời gian.
C. đơn vị khối lượng vật chuyển động. D. đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
D. 14.
Họ tên………………………………………Lớp………….
Câu 10. Cho đồ thị quãng đường – thời gian sau. Nhận xét nào là đúng?
A. Vật đang đứng yên.
B. Vật đang chuyển động sau đó đột ngột dừng lại.
C. Vật đang chuyển động sau đó dừng lại rồi tiếp tục chuyển
động.
D. Vật chuyển động có tốc độ không đổi.
Câu 11. Đường sắt Hà Nội – Lào Cai dài khoảng 296 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hoả
là 74 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Lào Cai là:
A. 3 h.
B. 4 h.
C. 5 h.
D. 6 h.
Câu 12. Khi ta thổi còi, bộ phận nào dao động phát ra âm thanh?
A. Không khí trong còi.
B. Thành còi. C. Quả bóng trong còi.
D. Khe hở trên còi.
Câu 13. Sóng âm được truyền trong không khí nhờ
A. sự dao động (dãn, nén) của các lớp không khí. B. sự dao động của nguồn âm.
C. sự dịch chuyển của các phần tử vật chất.
D. sự chuyển động của các luồng không khí.
Câu 14. Có 4 âm A, B, C, D với tần số tương ứng là 587 Hz; 261 Hz; 698 Hz; 440 Hz. Em hãy
sắp xếp các âm trên theo thứ tự âm trầm dần.
A. B – D – A – C.
B. D – B – A – C.
C. A – B – C – D.
D. C – A – D – B.
Câu 15. Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành nhiệt năng trong trường hợp nào sau đây?
A. Pin mặt trời đang hoạt động.
B. Phơi khô quần áo.
C. Diệp lục ở lá cây.
D. Tổng hợp vitamin D ở người.
Câu 16. Một tia sáng chiếu tới SI đến gương phẳng và hợp với mặt phẳng một góc 30 o như hình
vẽ. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Góc tới bằng 30o.
B. Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến của gương tại
điểm tới i bằng 60o.
C. Góc phản xạ bằng 30o.
D. Góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ bằng 60o
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Họ tên………………………………………Lớp………….
Bài 1 (1 điểm): Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a. Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố aluminium?
b. Nguyên tố aluminium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì)
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Bài 2 (2 điểm): Lập công thức hóa học và xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có
trong hợp chất tạo thành bởi Mg có hóa trị II và O.
Bài 3 (3 điểm):a. Trên một đường quốc lộ, có một xe ô tô chạy qua camera của thiết bị bắn tốc
độ và được ghi lại như sau: thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5m là
0,28 s. Hỏi xe đi với tốc độ bao nhiêu và có vượt quá tốc độ giới hạn cho phép không? Biết tốc
độ giới hạn của xe chạy trên cung đường là 60 km/h.
b. Một âm dao động với tần số 40 Hz. Vậy trong 0,5 phút, âm đó đã thực hiện bao nhiêu dao
động?
c. Một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng một khoảng 5 cm cho một ảnh S' cách gương
một khoảng d'. Khoảng cách SS' là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
C
C
D
D
B
D
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
D
B
A
A
D
B
B
Phần II. Tự luận
Bài 1:a.Ô nguyên tử aluminium cho biết các thông tin:+ Số hiệu nguyên tử: 13; + Kí hiệu hóa
học: Al; + Tên nguyên tố: Aluminium;+ Khối lượng nguyên tử: 27 amu.
b.Phân tích: 13 = 2 + 8 + 3
Nguyên tố aluminium nằm ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học.
Bài 2:
- Lập công thức hóa học:
Đặt công thức hóa học của hợp chất là: MgxOy.
Họ tên………………………………………Lớp………….
Áp dụng công thức hóa trị ta có:
x.II=y.II⇒x/y=II/II=1/1
Chọn x = 1; y = 1. Công thức hóa học của hợp chất là MgO.
- Xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố:
Khối lượng phân tử MgO là: 24 + 16 = 40 (amu)
Vậy:
Phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp chất MgO là:
2440×100%=60%2440×100%=60%
Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất MgO là:
1640×100%=40%1640×100%=40%
Bài 3:
a.Tốc độ của xe là v=st=50,28≈17,86m/s=64,3km/h
Ta thấy 64,3 > 60
Vậy xe đó có vượt quá tốc độ cho phép.
b. Âm thực hiện được số dao động là: 40 . 0,5 . 60 = 1200 dao động
c.
=> khoảng cách SS' = 5 + 5 = 10 cm
(Đề số 2)
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. proton. B. neutron. C. electron. D. hạt nhân.
Câu 2. Nguyên tố có kí hiệu hóa học Cl là
A. chlorine. B. carbon. C. copper. D. calcium.
Câu 3. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có đặc điểm nào sau đây?
A. Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. B. Có số lớp electron bằng nhau.
Họ tên………………………………………Lớp………….
C. Có điện tích hạt nhân bằng nhau.
D. Có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Câu 4. Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Khối
lượng của phân tử carbon dioxide là
A. 44 amu. B. 28 amu. C. 40 amu. D. 20 amu.
Câu 5. Cho các hợp chất sau: SO2, H2O, NaCl, CO. Hợp chất ion là
A. SO2. B. H2O. C. NaCl. D. CO.
Câu 6. Số nguyên tử có trong phân tử MgCO3 là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 7. Hoá trị của nitrogen trong hợp chất N2O3 là
A. V. B. IV. C. I. D. III.
Câu 8. Hoàn thành nhận định sau: “Trong phân tử hydrogen, khi hai nguyên tử hydrogen liên kết
với nhau, chúng …”.
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 9. Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta xác định được thông tin nào sau đây?
A. Tốc độ chuyển động.
B. Thời gian chuyển động.
C. Quãng đường chuyển động.
D. Cả A, B và C.
Câu 10. Lúc 7 giờ, bạn Hà đi bộ từ nhà đến trường với tốc độ 5 km/h. Biết quãng đường từ nhà
bạn Hà đến trường dài 1,5 km. Hỏi bạn Hà đến trường lúc mấy giờ?
A. 7 h 30 min. B. 7 h 15 min. C. 7 h 18 min.
D. 7 h 45 min.
Câu 11. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ
của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
A. Thước thẳng và đồng hồ bấm giây. B. Cổng quang điện.
C. Đồng hồ bấm giây.
D. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng
quang điện.
Câu 12. Bạn Nam và bạn Hà nói chuyện điện thoại với nhau, Nam nghe được tiếng của Hà trên
điện thoại nhờ vào nguồn âm nào sau đây?
A. Màng loa trong điện thoại. B. Bạn Hà.
C. Màn hình của điện thoại.
D. Nút chỉnh âm trên điện thoại.
Họ tên………………………………………Lớp………….
Câu 13. Tiếng đàn không thể truyền được trong
A. khí neon. B. tường. C. chuông đã hút chân không. D. dung dịch nước đường.
Câu 14. Ta nghe được âm càng to khi
A. tần số âm càng lớn. B. tần số âm càng nhỏ. C. biên độ âm càng lớn. D. biên độ âm càng nhỏ.
Hướng dẫn giải
Câu 15. Trong các hình sau đây, hình nào biểu diễn chùm sáng phân kì?
A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d.
Câu 16. Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i = 30 0 thì tia phản xạ hợp với pháp
tuyến tại điểm tới một góc bao nhiêu?
A. i' = 300. B. i' = 400. C. i' = 600. D. i' = 450.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Bài (1 điểm): Nguyên tử carbon có 6 proton.
a) Có bao nhiêu electron trong nguyên tử carbon?
b) Biết hạt nhân nguyên tử carbon có 6 neutron, tính khối lượng nguyên tử của carbon theo đơn
vị amu.
Bài 2 (2 điểm):
a) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Si hóa trị IV và O.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất vừa lập ở ý a). Biết khối lượng
nguyên tử Si là 28.
Bài 3 (3 điểm):
a. Một vật chuyển động với đồ thị quãng đường – thời gian như sau. Tốc độ của vật trong 40s
đầu là:
Họ tên………………………………………Lớp………….
b. Trong 20 s một lá thép thực hiện được
5000 dao động. Hỏi tần số dao động của lá
thép là bao nhiêu?
c. Một người vũ công tập nhảy trước một
gương phẳng. Hỏi nếu người đó di chuyển
ra xa gương một khoảng 1,2 m thì ảnh của
người đó.
Hướng dẫn giải
Phần I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
B
A
C
C
D
D
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
C
D
A
C
C
C
A
Phần II. Tự luận
Bài 1:
a) Số electron = số proton ⇒ Nguyên tử carbon có 3 electron.
b) Một cách gần đúng, coi khối lượng nguyên tử là xấp xỉ bằng khối lượng hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử carbon là: 6 + 6 = 12 (amu).
Bài 2:
a) Lập công thức hóa học của hợp chất:
Đặt công thức hóa học của hợp chất: SixOy.
Theo quy tắc hóa trị, ta có:
x.IV = y.II⇒x/y=III/V=1/2
Chọn x = 1 và y = 2.
Công thức hóa học của hợp chất là: SiO2.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố:
Khối lượng phân tử SiO2: 28 + 16.2 = 60 (amu).
Phần trăm khối lượng Si trong SiO2 là:
2860.100%=46,67%2860.100%=46,67%
Họ tên………………………………………Lớp………….
Phần trăm khối lượng O trong SiO2 là:
100% - 46,67% = 53,33%
Bài 3:
a. Tốc độ của vật trong 40s đầu là:v=st=5020=10040=2,5(m/s)
b. Tần số dao động của lá thép là: 5000 : 20 = 250 Hz.
c. Do khoảng cách giữa người và gương ra xa 1,2 m nên khoảng cách từ ảnh đến gương ra xa 1,2
m.
Vậy ảnh của người đó ra xa người đó một khoảng 2,4 m.
 








Các ý kiến mới nhất