MT,ĐẶC TẢ,ĐỀ KT CKI.KHTN8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Đông
Ngày gửi: 08h:17' 25-12-2024
Dung lượng: 248.5 KB
Số lượt tải: 418
Nguồn:
Người gửi: Kiều Đông
Ngày gửi: 08h:17' 25-12-2024
Dung lượng: 248.5 KB
Số lượt tải: 418
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 8 KNTT
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm đúng sai và câu trả lời ngắn (tỉ lệ
60% trắc nghiệm, 20% TNĐS, 20%TLN).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 45% Nhận biết; 42,5% Thông hiểu; 12,5% Vận dụng
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, (gồm 24 câu hỏi: 12 câu nhận biết: 12 câu thông
hiểu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần trả lời đúng sai: 2,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận
dụng cao: 1,0 điểm)
+Phần câu trả lời ngắn: 2 điểm.
+ Nội dung: Kiến thức của HKI: 100% (10.0 điểm)
Tổng số
câu/số ý
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TN
1.Khối lượng riêng và
áp suất (11 tiết)
2. Tác dụng làm quay
của lực (8 tiết)
3
Tổng điểm
TN
Vận dụng
TL
TN
2
TL
1
TN
2
4
5
1
8
1
18
9
4,5
1
2
1
1
3
4,25
TL
6
1
3. Mở đầu; Phản ứng
HH; Mol và tỉ khối chất
khí; Dung dịch và nồng
độ; Định luật bảo toàn
khối lượng (14 tiết)
4. Khái quát về cơ thể
người; Hệ vận động ở
người; Dinh dưỡng và
tiêu hóa ở người (6 tiết)
5. Dinh dưỡng và tiêu
hóa ở người; Máu và hệ
tuần hoàn của cơ thể
người; Hệ hô hấp, hệ bài
tiết, Hệ thần kinh và các
giác quan ở người; Điều
hòa môi trường trong
của cơ thể (16 tiết)
Số câu TN/ Số ý
TL
TL
Thông
hiểu
Điểm
số
1,5
1
0,25
8
3
6
2,25
9
3
10
10
30
1,25
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
1. - Nêu được khái niệm sự biến đổi vật
Biế
lí, biến đổi hoá học.
n đổi vật
Thông hiểu
lí và
- Phân biệt được sự biến đổi
biến đổi
vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được
hoá học
ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến
đổi hoá học.
Định
luật bảo
toàn
Phản ứng khối
lượng
hoá học
Mol và
tỉ khối
của chất
khí
Nhận biết:
- Phát biểu được định luật bảo toàn
khối lượng.
Thông hiểu
- Tiến hành được thí nghiệm để
chứng minh: Trong phản ứng hoá
học, khối lượng được bảo toàn.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm về mol
(nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết
được công thức tính tỉ khối của chất
khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol
của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C
Thông hiểu
– Tính được khối lượng mol (M);
Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
khối lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay
nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công
thức tính tỉ khối.
- Sử dụng được công thức:
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
1
C8
1
C30
5
C9,
10,
11,
28,29
để chuyển
đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở
đkc: áp suất 1 bar ở 25 0C.
Nồng độ
dung
dịch
Nhận biết
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp
lỏng đồng nhất của các chất đã tan
trong nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của
một chất trong nước, nồng độ phần
trăm, nồng độ mol.
Thông hiểu
- Tính được độ tan, nồng độ phần
trăm; nồng độ mol theo công thức.
1
C27
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Vận dụng
- Tiến hành được thí nghiệm
pha một dung dịch theo một nồng độ
cho trước.
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của hệ vận
động ở người.
Ch
Thông hiểu: Dựa vào sơ đồ (hoặc
ức năng,
hình vẽ):
sự phù
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ
hợp giữa
quan của hệ vận động.
cấu tạo
– Phân tích được sự phù hợp giữa
với chức
cấu tạo với chức năng của hệ vận
Hệ
năng
động.
vận động của hệ
Vận dụng:
ở người
vận
– Vận dụng được hiểu biết về lực và
động (hệ
thành phần hoá học của xương để
cơ
giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải
xương)
của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động.
Thông hiểu:
– Nêu được một số bệnh về đường
tiêu hoá và cách phòng và chống
Dinh
(bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày;
dưỡng và Bảo vệ
bệnh đường ruột, ...).
tiêu hoá ở hệ tiêu
Vận dụng:
hoá
người
– Vận dụng được hiểu biết về
dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu hoá cho bản
thân và gia đình.
Máu và
hệ tuần
hoàn của
cơ thể
người
Chức
năng, sự
phù hợp
giữa cấu
tạo với
chức
năng
của máu
và hệ
tuần
hoàn
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của máu và hệ
tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu
và chức năng của mỗi thành phần
(hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
Thông hiểu:
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ
đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ tuần
hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
1
1
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C12
C13
C14
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Bảo vệ
hệ tuần
hoàn và
một số
bệnh
phổ biến
về máu
và hệ
tuần
hoàn
Hệ hô
hấp ở
người
Chức
năng, sự
phù hợp
giữa cấu
tạo với
chức
năng
của hệ
hô hấp
Bảo vệ
hệ hô
hấp
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
hiểu biết về nhóm máu trong thực
tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền
máu). Nêu được ý nghĩa của truyền
máu, cho máu và tuyên truyền cho
người khác cùng tham gia phong trào
hiến máu nhân đạo.
Nhận biết:
– Nêu được một số bệnh về máu, tim
mạch và cách phòng chống các bệnh
đó.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về máu và
tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
- Thực hiện được các bước đo huyết
áp.
Vận dụng cao:
– Thực hiện được tình huống giả
định cấp cứu người bị chảy máu, tai
biến, đột quỵ; băng bó vết thương
khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập:
Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu
đường tại địa phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến
máu nhân đạo ở địa phương.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
2
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của hệ hô
hấp.
Thông hiểu:
– Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ
đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ hô hấp.
Nhận biết:
– Nêu được một số bệnh về phổi,
đường hô hấp và cách phòng tránh.
Thông hiểu:
– Trình bày được vai trò của việc
chống ô nhiễm không khí liên quan
đến các bệnh về hô hấp.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp
để bảo vệ bản thân và gia đình.
1
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C21,
22
C20
C27
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
nguyên nhân và cách phòng tránh.
Nhận biết:
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên
Các cơ
được các bộ phận chủ yếu của thận.
Hệ tiêu quan và
Thông hiểu:
hóa, hệ chức
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể
bài tiết ở năng
tên được các cơ quan của hệ bài tiết
người
của hệ
nước tiểu.
bài tiết
- Trình bày được một số bệnh về hệ
bài tiết. Trình bày cách phòng chống
các bệnh về hệ bài tiết.
Điều hoà
Nhận biết:
môi
- Nêu được khái niệm cân bằng môi
trường
trường trong.
trong của Duy trì
- Nêu được vai trò của sự duy trì ổn
cơ thể
sự ổn
định môi trường trong của cơ thể (ví
định môi dụ nồng độ glucose, nồng độ muối
trường
trong máu, urea, uric acid, pH).
trong
Thông hiểu:
của cơ
- Đọc và hiểu được thông tin
thể
một ví dụ cụ thể về kết quả xét
nghiệm nồng độ đường và uric acid
trong máu.
Hệ thần
Chức
Nhận biết:
kinh và
năng, sự - Nêu được chức năng của hệ thần
các quan phù hợp kinh và các giác quan.
ở người
giữa cấu - Nêu được chức năng của các giác
tạo với
quan thị giác và thính giác.
chức
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai
năng
bộ phận của hệ thần kinh là bộ phận
của hệ
trung ương (não, tuỷ sống) và bộ
thần
phận ngoại biên (các dây thần kinh,
kinh và
hạch thần kinh).
các giác
quan
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
4
1
2
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C15,
19,
25,
26
C17
C23,
24
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Bảo vệ
hệ thần
kinh và
các giác
quan
Khái
niệm
khối
lượng
riêng.
Đo khối
lượng
riêng
Khối
lượng
riêng và
áp suất
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nêu được tác hại của các chất gây
nghiện đối với hệ thần kinh.
Thông hiểu:
- Trình bày được một số bệnh về hệ
thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Trình bày được một số bệnh về thị
giác và thính giác và cách phòng,
chống các bệnh đó (ví dụ: bệnh về
mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt:
cận thị, viễn thị, ...).
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên
được các bộ phận của mắt và sơ đồ
đơn giản quá trình thu nhận ánh
sáng.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên
được các bộ phận của tai ngoài, tai
giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá
trình thu nhận âm thanh.
Vận dụng:
- Liên hệ được kiến thức truyền ánh
sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Liên hệ được cơ chế truyền âm
thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng
riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối
lượng riêng của một cất: kg/m3; g/m3;
g/cm3; …
Thông hiểu
- Viết được công thức: D = m/V;
trong đó d là khối lượng riêng của
một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối
lượng của vật [kg]; V là thể tích của
vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí
nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật
(hoặc của một lượng chất lỏng hoặc
là một vật hình dạng bất kì nhưng có
kích thước không lớn).
Vận dụng
- Vận dụng được công thức tính khối
lượng riêng của một chất khi biết
khối lượng và thể tích của vật. Hoặc
bài toán cho biết hai đại lượng trong
công thức và tính đại lượng còn lại.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
2
2
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C16,
18
C1
C4
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Áp suất
trên một
bề mặt.
Tăng,
giảm áp
suất
Tác dụng
làm quay
của lực
Lực có
thể làm
quay vật
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
- Tiến hành được thí nghiệm để xác
định được khối lượng riêng của một
khối hộp chữ nhật hay của một vật có
hình dạng bất kì hoặc là của một
lượng chất lỏng nào đó.
Nhận biết
- Phát biểu được khái niệm về áp
suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp
suất: N/m2; Pascan (Pa)
Thông hiểu
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc
vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy
Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp
suất lớn và vật áp suất nhỏ.
- Giải thích được một số ứng dụng
của việc tăng áp suất hay giảm áp
suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật
dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao
động sản xuất và sinh hoạt của con
người.
Vận dụng
- Giải thích được một số ứng dụng
của việc tăng áp suất hay giảm áp
suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật
dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao
động sản xuất và sinh hoạt của con
người.
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về chuyển động
quay của một vật rắn quanh một trục
cố định.
Thông hiểu
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc.
Vận dụng
- Vận dụng được tác dụng làm quay
của lực để giải thích một số ứng
dụng trong đời sống lao động (cách
uốn, nắn một thanh kim loại để
chúng thẳng hoặc tạo thành hình
dạng khác nhau)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
4
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C2,
C3,
C6
C7
C5
III. ĐỀ BÀI KIỂM TRA:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: (Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết:
A. Khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
B. Lực tác dụng vào vật
C. Khối lượng của vật
D. Trọng lượng riêng của vật
Câu 2. Áp lực là:
A. Lực kéo vật
B. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
C. Lực đẩy vật.
D. Lực đàn hồi của vật.
Câu 3: Tác dụng của áp lực càng lớn khi nào?
A. Diện tích bị ép càng lớn
B. Áp lực nhỏ
C. Diện tích bị ép nhỏ, áp lực nhỏ
D. Áp lực càng lớn hoặc diện tích bị ép càng nhỏ.
3
Câu 4: 7800kg/m là khối lượng riêng của chất nào?
A. Nước
B. Chì
C. Sắt
D. Nhôm
Câu 5. Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục là
A. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B. Lực có giá song song với trục quay.
C. Lực có giá cắt trục quay.
D. Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay.
Câu 6. Độ lớn của lực đẩy Archimedes được tính theo công thức nào dưới đây?
A. FA = d.V
B. FA = d / V
C. FA = D.V
D.FA = 10.m
Câu 7. Một áp lực 9N tác dụng lên một diện tích 3m2 gây ra áp suất là:
A. 12N/m2
B. 3N/m2
C. 27N/m2
D. 13N/m2
Câu 8: Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. Có sự thay đổi hình.
B. Có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Tạo ra chất không tan.
Câu 9: Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là
0,552. Khối lượng mol của khí A là:
A. 33
B. 34
C. 68
D. 35
Câu 10: Chọn đáp án sai:
A. Khối lượng của N phân tử CO2 là 44 g
B. MH2O = 18 g/mol
C. 1 mol O2 ở (đkc) là 24 lít
D. Thể tích mol của chất khí là thể thích chiếm bởi N phân tử khí của chất đó
Câu 11: Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
A. Khí methan (CH4)
B. Khí carbon oxide (CO)
C. Khí Helium (He)
D. Khí hydrogen (H2)
Câu 12. Trong các chức năng dưới đây, đâu là chức năng của hệ vận động?
A. Co bóp và vận chuyển máu.
B. Là nơi bám của các cơ.
C. Lọc máu và hình thành nước tiểu.
D. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.
Câu 13: Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây?
A. Đồ ăn nhanh
B. Nước uống có ga
C. Ăn ít thức ăn nhưng nên ăn đầy đủ tinh bột D. Hạn chế tinh bột, đồ chiên rán, ăn
nhiều
Câu 14: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 15: Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường
tiết niệu?
A. Đậu xanh.
B. Rau ngót.
C. Rau bina.
D. Dưa chuột
Câu 16: Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa?
A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với
nhau.
B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị
trí này.
C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm
tai giữa.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 17: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường
chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu
Câu 18: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là
A. màng cơ sở
B. màng tiền đình
C. màng nhĩ
D. màng cửa bầu dục
Câu 19: Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái?
A. Bàng quang.
B. Thận.
C. Ống dẫn nước tiểu.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 20: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác
nhân gây hại?
A. Phế quản
B. Khí quản
C. Thanh quản
D. Họng
Câu 21: Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi
A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg.
B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg.
Câu 22: Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch?
A. Bệnh nước ăn chân.
B. Bệnh tay chân miệng.
C. Bệnh thấp khớp.
D. Bệnh á sừng.
Câu 23: Ở hệ thần kinh người, bộ phận trung ương không bao gồm thành phần nào dưới
đây?
A. Tiểu não.
B. Trụ não.
C. Tủy sống.
D. Hạch thần kinh
Câu 24: Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người?
A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm
B. Xử lí các kích thích về sóng âm
C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian
D. Truyền sóng âm về não bộ
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 25 đến câu 26. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 25: Khi tìm hiểu về quá trình tiêu hóa, một nhóm học sinh có nhận định như sau:
A. Ăn quá nhiều chất béo và đồ ăn nhanh có thể gây ra béo phì và các bệnh về tim mạch.
B. Thói quen nhai kỹ giúp giảm gánh nặng cho dạ dày và cải thiện quá trình tiêu hóa.
C. Tất cả vi khuẩn trong hệ tiêu hóa đều có hại cho sức khỏe con người.
D. Ruột non là nơi diễn ra phần lớn quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng
Câu 26. Những phát biểu sau là đúng hay sai
A. Hệ bài tiết có chức năng chính là loại bỏ các chất thải và duy trì cân bằng nội môi.
B. Thận là cơ quan duy nhất của hệ bài tiết ở người.
C. Nước tiểu được tạo ra trong thận và được lưu trữ tại bàng quang trước khi thải ra ngoài.
D. Da và phổi cũng tham gia vào quá trình bài tiết.
PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN:
Câu 27. Hòa tan hoàn toàn 5 gam đường với nước được dung dịch đường 10%. Khối lượng
nước cần cho pha chế là ……………….. gam.
Câu 28. Khối lượng của 0,5 mol
là ………………… gam
Câu 29. Ở điều kiện chuẩn, 7,437 lít khí
có số mol là ……………….. mol
Câu 30. Lưu huỳnh (Sulfur) cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Sulfur + khí oxygen
Sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam Sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen
đã tham gia vào phản ứng là ………………. gam.
( Biết S = 32; O = 16; C = 12; H = 1; He = 4 )
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6.0 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
13
D
2
B
14
C
3
D
15
C
4
C
16
B
5
D
17
A
6
A
18
C
7
B
19
A
8
C
20
D
9
B
21
A
10
C
22
C
11
D
23
D
12
B
24
A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 25.
Câu 26.
a) Đ
a) Đ
b) Đ
b) S
c) S
c) Đ
d) Đ
d) Đ
PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN:
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
45
32
0,3
48
TỔ TRƯỞNG
Tam Đồng, ngày 18 tháng 12 năm 2024
NGƯỜI RA ĐỀ
NHÓM KHTN 8
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 8 KNTT
I. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm đúng sai và câu trả lời ngắn (tỉ lệ
60% trắc nghiệm, 20% TNĐS, 20%TLN).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 45% Nhận biết; 42,5% Thông hiểu; 12,5% Vận dụng
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, (gồm 24 câu hỏi: 12 câu nhận biết: 12 câu thông
hiểu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần trả lời đúng sai: 2,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận
dụng cao: 1,0 điểm)
+Phần câu trả lời ngắn: 2 điểm.
+ Nội dung: Kiến thức của HKI: 100% (10.0 điểm)
Tổng số
câu/số ý
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TN
1.Khối lượng riêng và
áp suất (11 tiết)
2. Tác dụng làm quay
của lực (8 tiết)
3
Tổng điểm
TN
Vận dụng
TL
TN
2
TL
1
TN
2
4
5
1
8
1
18
9
4,5
1
2
1
1
3
4,25
TL
6
1
3. Mở đầu; Phản ứng
HH; Mol và tỉ khối chất
khí; Dung dịch và nồng
độ; Định luật bảo toàn
khối lượng (14 tiết)
4. Khái quát về cơ thể
người; Hệ vận động ở
người; Dinh dưỡng và
tiêu hóa ở người (6 tiết)
5. Dinh dưỡng và tiêu
hóa ở người; Máu và hệ
tuần hoàn của cơ thể
người; Hệ hô hấp, hệ bài
tiết, Hệ thần kinh và các
giác quan ở người; Điều
hòa môi trường trong
của cơ thể (16 tiết)
Số câu TN/ Số ý
TL
TL
Thông
hiểu
Điểm
số
1,5
1
0,25
8
3
6
2,25
9
3
10
10
30
1,25
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
1. - Nêu được khái niệm sự biến đổi vật
Biế
lí, biến đổi hoá học.
n đổi vật
Thông hiểu
lí và
- Phân biệt được sự biến đổi
biến đổi
vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được
hoá học
ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến
đổi hoá học.
Định
luật bảo
toàn
Phản ứng khối
lượng
hoá học
Mol và
tỉ khối
của chất
khí
Nhận biết:
- Phát biểu được định luật bảo toàn
khối lượng.
Thông hiểu
- Tiến hành được thí nghiệm để
chứng minh: Trong phản ứng hoá
học, khối lượng được bảo toàn.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm về mol
(nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết
được công thức tính tỉ khối của chất
khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol
của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C
Thông hiểu
– Tính được khối lượng mol (M);
Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
khối lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay
nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công
thức tính tỉ khối.
- Sử dụng được công thức:
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
1
C8
1
C30
5
C9,
10,
11,
28,29
để chuyển
đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở
đkc: áp suất 1 bar ở 25 0C.
Nồng độ
dung
dịch
Nhận biết
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp
lỏng đồng nhất của các chất đã tan
trong nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của
một chất trong nước, nồng độ phần
trăm, nồng độ mol.
Thông hiểu
- Tính được độ tan, nồng độ phần
trăm; nồng độ mol theo công thức.
1
C27
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Vận dụng
- Tiến hành được thí nghiệm
pha một dung dịch theo một nồng độ
cho trước.
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của hệ vận
động ở người.
Ch
Thông hiểu: Dựa vào sơ đồ (hoặc
ức năng,
hình vẽ):
sự phù
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ
hợp giữa
quan của hệ vận động.
cấu tạo
– Phân tích được sự phù hợp giữa
với chức
cấu tạo với chức năng của hệ vận
Hệ
năng
động.
vận động của hệ
Vận dụng:
ở người
vận
– Vận dụng được hiểu biết về lực và
động (hệ
thành phần hoá học của xương để
cơ
giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải
xương)
của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động.
Thông hiểu:
– Nêu được một số bệnh về đường
tiêu hoá và cách phòng và chống
Dinh
(bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày;
dưỡng và Bảo vệ
bệnh đường ruột, ...).
tiêu hoá ở hệ tiêu
Vận dụng:
hoá
người
– Vận dụng được hiểu biết về
dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu hoá cho bản
thân và gia đình.
Máu và
hệ tuần
hoàn của
cơ thể
người
Chức
năng, sự
phù hợp
giữa cấu
tạo với
chức
năng
của máu
và hệ
tuần
hoàn
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của máu và hệ
tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu
và chức năng của mỗi thành phần
(hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
Thông hiểu:
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ
đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ tuần
hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
1
1
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C12
C13
C14
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Bảo vệ
hệ tuần
hoàn và
một số
bệnh
phổ biến
về máu
và hệ
tuần
hoàn
Hệ hô
hấp ở
người
Chức
năng, sự
phù hợp
giữa cấu
tạo với
chức
năng
của hệ
hô hấp
Bảo vệ
hệ hô
hấp
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
hiểu biết về nhóm máu trong thực
tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền
máu). Nêu được ý nghĩa của truyền
máu, cho máu và tuyên truyền cho
người khác cùng tham gia phong trào
hiến máu nhân đạo.
Nhận biết:
– Nêu được một số bệnh về máu, tim
mạch và cách phòng chống các bệnh
đó.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về máu và
tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
- Thực hiện được các bước đo huyết
áp.
Vận dụng cao:
– Thực hiện được tình huống giả
định cấp cứu người bị chảy máu, tai
biến, đột quỵ; băng bó vết thương
khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập:
Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu
đường tại địa phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến
máu nhân đạo ở địa phương.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
2
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của hệ hô
hấp.
Thông hiểu:
– Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ
đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ hô hấp.
Nhận biết:
– Nêu được một số bệnh về phổi,
đường hô hấp và cách phòng tránh.
Thông hiểu:
– Trình bày được vai trò của việc
chống ô nhiễm không khí liên quan
đến các bệnh về hô hấp.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp
để bảo vệ bản thân và gia đình.
1
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C21,
22
C20
C27
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
nguyên nhân và cách phòng tránh.
Nhận biết:
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên
Các cơ
được các bộ phận chủ yếu của thận.
Hệ tiêu quan và
Thông hiểu:
hóa, hệ chức
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể
bài tiết ở năng
tên được các cơ quan của hệ bài tiết
người
của hệ
nước tiểu.
bài tiết
- Trình bày được một số bệnh về hệ
bài tiết. Trình bày cách phòng chống
các bệnh về hệ bài tiết.
Điều hoà
Nhận biết:
môi
- Nêu được khái niệm cân bằng môi
trường
trường trong.
trong của Duy trì
- Nêu được vai trò của sự duy trì ổn
cơ thể
sự ổn
định môi trường trong của cơ thể (ví
định môi dụ nồng độ glucose, nồng độ muối
trường
trong máu, urea, uric acid, pH).
trong
Thông hiểu:
của cơ
- Đọc và hiểu được thông tin
thể
một ví dụ cụ thể về kết quả xét
nghiệm nồng độ đường và uric acid
trong máu.
Hệ thần
Chức
Nhận biết:
kinh và
năng, sự - Nêu được chức năng của hệ thần
các quan phù hợp kinh và các giác quan.
ở người
giữa cấu - Nêu được chức năng của các giác
tạo với
quan thị giác và thính giác.
chức
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai
năng
bộ phận của hệ thần kinh là bộ phận
của hệ
trung ương (não, tuỷ sống) và bộ
thần
phận ngoại biên (các dây thần kinh,
kinh và
hạch thần kinh).
các giác
quan
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
4
1
2
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C15,
19,
25,
26
C17
C23,
24
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Bảo vệ
hệ thần
kinh và
các giác
quan
Khái
niệm
khối
lượng
riêng.
Đo khối
lượng
riêng
Khối
lượng
riêng và
áp suất
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nêu được tác hại của các chất gây
nghiện đối với hệ thần kinh.
Thông hiểu:
- Trình bày được một số bệnh về hệ
thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Trình bày được một số bệnh về thị
giác và thính giác và cách phòng,
chống các bệnh đó (ví dụ: bệnh về
mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt:
cận thị, viễn thị, ...).
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên
được các bộ phận của mắt và sơ đồ
đơn giản quá trình thu nhận ánh
sáng.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên
được các bộ phận của tai ngoài, tai
giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá
trình thu nhận âm thanh.
Vận dụng:
- Liên hệ được kiến thức truyền ánh
sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Liên hệ được cơ chế truyền âm
thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng
riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối
lượng riêng của một cất: kg/m3; g/m3;
g/cm3; …
Thông hiểu
- Viết được công thức: D = m/V;
trong đó d là khối lượng riêng của
một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối
lượng của vật [kg]; V là thể tích của
vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí
nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật
(hoặc của một lượng chất lỏng hoặc
là một vật hình dạng bất kì nhưng có
kích thước không lớn).
Vận dụng
- Vận dụng được công thức tính khối
lượng riêng của một chất khi biết
khối lượng và thể tích của vật. Hoặc
bài toán cho biết hai đại lượng trong
công thức và tính đại lượng còn lại.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
2
2
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C16,
18
C1
C4
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Áp suất
trên một
bề mặt.
Tăng,
giảm áp
suất
Tác dụng
làm quay
của lực
Lực có
thể làm
quay vật
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
- Tiến hành được thí nghiệm để xác
định được khối lượng riêng của một
khối hộp chữ nhật hay của một vật có
hình dạng bất kì hoặc là của một
lượng chất lỏng nào đó.
Nhận biết
- Phát biểu được khái niệm về áp
suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp
suất: N/m2; Pascan (Pa)
Thông hiểu
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc
vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy
Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp
suất lớn và vật áp suất nhỏ.
- Giải thích được một số ứng dụng
của việc tăng áp suất hay giảm áp
suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật
dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao
động sản xuất và sinh hoạt của con
người.
Vận dụng
- Giải thích được một số ứng dụng
của việc tăng áp suất hay giảm áp
suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật
dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao
động sản xuất và sinh hoạt của con
người.
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về chuyển động
quay của một vật rắn quanh một trục
cố định.
Thông hiểu
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc.
Vận dụng
- Vận dụng được tác dụng làm quay
của lực để giải thích một số ứng
dụng trong đời sống lao động (cách
uốn, nắn một thanh kim loại để
chúng thẳng hoặc tạo thành hình
dạng khác nhau)
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý
(Số
câu)
4
1
Câu hỏi
TL
(Số
ý
TN
(Số
câu)
C2,
C3,
C6
C7
C5
III. ĐỀ BÀI KIỂM TRA:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: (Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết:
A. Khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
B. Lực tác dụng vào vật
C. Khối lượng của vật
D. Trọng lượng riêng của vật
Câu 2. Áp lực là:
A. Lực kéo vật
B. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
C. Lực đẩy vật.
D. Lực đàn hồi của vật.
Câu 3: Tác dụng của áp lực càng lớn khi nào?
A. Diện tích bị ép càng lớn
B. Áp lực nhỏ
C. Diện tích bị ép nhỏ, áp lực nhỏ
D. Áp lực càng lớn hoặc diện tích bị ép càng nhỏ.
3
Câu 4: 7800kg/m là khối lượng riêng của chất nào?
A. Nước
B. Chì
C. Sắt
D. Nhôm
Câu 5. Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục là
A. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B. Lực có giá song song với trục quay.
C. Lực có giá cắt trục quay.
D. Lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay.
Câu 6. Độ lớn của lực đẩy Archimedes được tính theo công thức nào dưới đây?
A. FA = d.V
B. FA = d / V
C. FA = D.V
D.FA = 10.m
Câu 7. Một áp lực 9N tác dụng lên một diện tích 3m2 gây ra áp suất là:
A. 12N/m2
B. 3N/m2
C. 27N/m2
D. 13N/m2
Câu 8: Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. Có sự thay đổi hình.
B. Có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Tạo ra chất không tan.
Câu 9: Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là
0,552. Khối lượng mol của khí A là:
A. 33
B. 34
C. 68
D. 35
Câu 10: Chọn đáp án sai:
A. Khối lượng của N phân tử CO2 là 44 g
B. MH2O = 18 g/mol
C. 1 mol O2 ở (đkc) là 24 lít
D. Thể tích mol của chất khí là thể thích chiếm bởi N phân tử khí của chất đó
Câu 11: Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
A. Khí methan (CH4)
B. Khí carbon oxide (CO)
C. Khí Helium (He)
D. Khí hydrogen (H2)
Câu 12. Trong các chức năng dưới đây, đâu là chức năng của hệ vận động?
A. Co bóp và vận chuyển máu.
B. Là nơi bám của các cơ.
C. Lọc máu và hình thành nước tiểu.
D. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.
Câu 13: Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây?
A. Đồ ăn nhanh
B. Nước uống có ga
C. Ăn ít thức ăn nhưng nên ăn đầy đủ tinh bột D. Hạn chế tinh bột, đồ chiên rán, ăn
nhiều
Câu 14: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 15: Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường
tiết niệu?
A. Đậu xanh.
B. Rau ngót.
C. Rau bina.
D. Dưa chuột
Câu 16: Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa?
A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với
nhau.
B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị
trí này.
C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm
tai giữa.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 17: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường
chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu
Câu 18: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là
A. màng cơ sở
B. màng tiền đình
C. màng nhĩ
D. màng cửa bầu dục
Câu 19: Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái?
A. Bàng quang.
B. Thận.
C. Ống dẫn nước tiểu.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 20: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác
nhân gây hại?
A. Phế quản
B. Khí quản
C. Thanh quản
D. Họng
Câu 21: Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi
A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg.
B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg.
Câu 22: Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch?
A. Bệnh nước ăn chân.
B. Bệnh tay chân miệng.
C. Bệnh thấp khớp.
D. Bệnh á sừng.
Câu 23: Ở hệ thần kinh người, bộ phận trung ương không bao gồm thành phần nào dưới
đây?
A. Tiểu não.
B. Trụ não.
C. Tủy sống.
D. Hạch thần kinh
Câu 24: Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người?
A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm
B. Xử lí các kích thích về sóng âm
C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian
D. Truyền sóng âm về não bộ
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 25 đến câu 26. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 25: Khi tìm hiểu về quá trình tiêu hóa, một nhóm học sinh có nhận định như sau:
A. Ăn quá nhiều chất béo và đồ ăn nhanh có thể gây ra béo phì và các bệnh về tim mạch.
B. Thói quen nhai kỹ giúp giảm gánh nặng cho dạ dày và cải thiện quá trình tiêu hóa.
C. Tất cả vi khuẩn trong hệ tiêu hóa đều có hại cho sức khỏe con người.
D. Ruột non là nơi diễn ra phần lớn quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng
Câu 26. Những phát biểu sau là đúng hay sai
A. Hệ bài tiết có chức năng chính là loại bỏ các chất thải và duy trì cân bằng nội môi.
B. Thận là cơ quan duy nhất của hệ bài tiết ở người.
C. Nước tiểu được tạo ra trong thận và được lưu trữ tại bàng quang trước khi thải ra ngoài.
D. Da và phổi cũng tham gia vào quá trình bài tiết.
PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN:
Câu 27. Hòa tan hoàn toàn 5 gam đường với nước được dung dịch đường 10%. Khối lượng
nước cần cho pha chế là ……………….. gam.
Câu 28. Khối lượng của 0,5 mol
là ………………… gam
Câu 29. Ở điều kiện chuẩn, 7,437 lít khí
có số mol là ……………….. mol
Câu 30. Lưu huỳnh (Sulfur) cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Sulfur + khí oxygen
Sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam Sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen
đã tham gia vào phản ứng là ………………. gam.
( Biết S = 32; O = 16; C = 12; H = 1; He = 4 )
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6.0 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
13
D
2
B
14
C
3
D
15
C
4
C
16
B
5
D
17
A
6
A
18
C
7
B
19
A
8
C
20
D
9
B
21
A
10
C
22
C
11
D
23
D
12
B
24
A
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 25.
Câu 26.
a) Đ
a) Đ
b) Đ
b) S
c) S
c) Đ
d) Đ
d) Đ
PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN:
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
45
32
0,3
48
TỔ TRƯỞNG
Tam Đồng, ngày 18 tháng 12 năm 2024
NGƯỜI RA ĐỀ
NHÓM KHTN 8
 









Các ý kiến mới nhất