ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI NĂM KHTN 8 PHẦN VẬT LÍ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 15h:33' 15-04-2026
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 15h:33' 15-04-2026
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
HỌ TÊN…………………………………………………………….LỚP 8A…
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC 2025-2026 KHTN 8-KNTT
Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Khái niệm nhiễm điện: Là hiện tượng vật tích tụ điện tích do mất hay nhận electron khi tiếp xúc hoặc cọ xát với vật
khác.
Nguyên nhân nhiễm điện do cọ xát: Các vật tử tế (như sợi vải, sợi tóc, sợi nhựa) có thể trao đổi electron với nhau k
hi cọ xát: vật mất electron tích điện dương, vật nhận electron tích điện âm.
Quy tắc hút đẩy điện tích:
Điện tích cùng dấu đẩy lẫn nhau
Điện tích trái dấu hút lẫn nhau
Ứng dụng và hạn chế:
Ứng dụng: Máy lọc bụi điện, sơn tĩnh điện
Hạn chế: Tĩnh điện có thể gây cháy nổ tại xưởng dầu, gây sốc điện nhỏ cho con người.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát xảy ra khi: a) Hai vật kim loại tiếp xúc b) Hai vật tử tế cọ xát với nhau trao đổi el
ectron c) Hai vật có điện tích cùng dấu gần nhau d) Dòng điện chạy qua dây dẫn
Khi bạn chải tóc bằng lược nhựa, tóc bị bay lên và dính vào lược do lý do nào? a) Tóc và lược có điện tích cùng dấ
u, hút lẫn nhau b) Tóc và lược có điện tích trái dấu, hút lẫn nhau c) Tóc và lược có điện tích cùng dấu, đẩy lẫn nha
u d) Tóc và lược không có điện tích
Một vật tích điện âm có nghĩa là vật đó: a) Mất đi electron b) Nhận thêm electron c) Mất đi proton d) Nhận thêm p
roton
Quy tắc hút đẩy điện tích phát biểu như thế nào? a) Điện tích cùng dấu hút lẫn nhau, điện tích trái dấu đẩy lẫn nhau
b) Điện tích cùng dấu đẩy lẫn nhau, điện tích trái dấu hút lẫn nhau c) Tất cả điện tích đều hút lẫn nhau d) Tất cả đi
ện tích đều đẩy lẫn nhau
Dưới đây đâu là ví dụ về ứng dụng của hiện tượng nhiễm điện? a) Máy lọc bụi điện trong nhà xưởng b) Sốc điện k
hi chạm van điều hòa c) Nổ gas tại bến xăng d) Tất cả đều sai
Tại sao không nên cọ xát sợi nhựa với vải len tại xưởng dầu? a) Sẽ tạo ra tĩnh điện có thể gây nổ gas b) Sẽ làm hỏn
g vật liệu c) Sẽ làm giảm hiệu suất sản xuất d) Không có vấn đề gì xảy ra
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích nguyên nhân của hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, sử dụng khái niệm electron.
Tại sao khi bạn di chuyển qua thảm sợi và chạm tay vào cửa kim loại, bạn sẽ cảm thấy bị sốc điện nhỏ?
Một quả bóng bay nhựa được cọ xát với tóc và sau đó được dán lên tường gạch. Hãy giải thích hiện tượng này xảy
ra.
Nêu một ví dụ về hạn chế của hiện tượng nhiễm điện và cách khắc phục nó.
Bài 21: Dòng điện, nguồn điện
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Dòng điện: Là sự di chuyển có quy luật của các hạt mang điện (thường là electron) trong dây dẫn.
Điều kiện có dòng điện:
Có nguồn điện cung cấp điện thế
Mạch điện là mạch kín (không có khoảng trống hay hỏng hóc)
Chiều dòng điện: Theo quy ước khoa học, chiều dòng điện là chiều di chuyển của điện tích dương (từ cực dương củ
a nguồn điện đến cực âm).
Các loại nguồn điện phổ biến:
Nguồn điện tĩnh: Pin, pin sạc
Nguồn điện động: Điện mạng gia đình, động cơ điện
Nguồn điện nhiệt: Pin nhiệt (ít sử dụng hơn)
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Dòng điện là gì? a) Sự di chuyển ngẫu nhiên của electron trong dây dẫn b) Sự di chuyển có quy luật của các hạt m
ang điện trong dây dẫn c) Sự tích tụ điện tích trên vật d) Sự trao đổi electron giữa hai vật
Điều kiện nào sau đây là cần thiết để có dòng điện liên tục trong mạch? a) Chỉ cần có nguồn điện b) Chỉ cần mạch
điện là mạch kín c) Cần có nguồn điện và mạch điện là mạch kín d) Không cần điều kiện nào cả
Theo quy ước khoa học, chiều dòng điện được xác định là: a) Chiều di chuyển của electron b) Chiều di chuyển của
điện tích âm c) Chiều di chuyển của điện tích dương d) Chiều từ cực âm đến cực dương của nguồn điện
Dưới đây đâu là ví dụ về nguồn điện tĩnh? a) Điện mạng gia đình b) Pin điện thoại di động c) Động cơ xe máy d)
Máy phát điện
Tại sao điện mạng gia đình có thể cung cấp dòng điện cho nhiều thiết bị cùng lúc? a) Vì nó có điện áp cao b) Vì nó
là nguồn điện động có khả năng cung cấp điện liên tục c) Vì nó không cần mạch kín d) Vì nó không tạo ra dòng đi
ện
Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi dòng điện chạy qua dây dẫn? a) Dây dẫn sẽ nóng lên b) Dây dẫn sẽ nhiễm điện
c) Dây dẫn sẽ co lại d) Tất cả đều sai
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích khái niệm dòng điện và nêu hai điều kiện cần thiết để có dòng điện liên tục trong mạch.
So sánh sự khác biệt giữa nguồn điện tĩnh (như pin) và nguồn điện động (như điện mạng gia đình).
Tại sao khi bạn bật công tắc đèn thì đèn sẽ sáng lên ngay lập tức, ngay cả khi công tắc ở xa đèn?
Nêu một tình huống trong đời sống hàng ngày mà bạn đã sử dụng dòng điện và giải thích cách nguồn điện cung cấ
p năng lượng cho thiết bị đó.
Bài 22: Mạch điện đơn giản
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Mạch điện đơn giản: Là hệ thống gồm các thành phần điện được nối với nhau bằng dây dẫn để tạo ra đường đi cho
dòng điện.
Các thành phần cơ bản của mạch điện:
Nguồn điện (pin, pin sạc)
Công tắc (để mở hay đóng mạch)
Điện trở (đèn, động cơ, thiết bị điện)
Dây dẫn (kim loại, thường là đồng, để dẫn dòng điện)
Ký hiệu mạch điện: Các ký hiệu chuẩn cho từng thành phần (ví dụ: pin là hai đường ngắn và dài, công tắc là hình k
hóa, đèn là vòng tròn có chữ X bên trong)
Các loại mạch điện:
Mạch kín: Dòng điện có thể chạy qua toàn bộ mạch
Mạch mở: Dòng điện không thể chạy qua do có khoảng trống hay công tắc tắt
Mạch tắt: Dòng điện chạy trực tiếp từ cực dương đến cực âm mà không qua điện trở, gây hỏng hóc nguồn
điện
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Thành phần nào sau đây dùng để mở hay đóng mạch điện? a) Nguồn điện b) Công tắc c) Đèn d) Dây dẫn
Ký hiệu nào sau đây là đúng cho một công tắc trong mạch điện? a) Hai đường thẳng song song b) Hình khóa mở/
đóng c) Vòng tròn có chữ X bên trong d) Hai đường thẳng dọc nhau với khoảng trống giữa
Mạch điện được gọi là mạch kín khi: a) Công tắc đang ở vị trí tắt b) Không có nguồn điện c) Dòng điện có thể chạ
y qua toàn bộ mạch không bị gián đoạn d) Dòng điện chạy trực tiếp từ cực dương đến cực âm mà không qua điện t
rở
Dưới đây đâu là ví dụ về mạch điện đơn giản trong đời sống hàng ngày? a) Mạch đèn phòng ngủ có công tắc, pin v
à đèn bóng b) Mạch điện của tủ lạnh gia đình c) Mạch điện của toàn bộ tòa nhà d) Tất cả đều sai
Hiện tượng mạch tắt xảy ra khi: a) Công tắc đang ở vị trí mở b) Dây dẫn nối trực tiếp cực dương và cực âm của ng
uồn điện mà không qua điện trở c) Không có nguồn điện d) Đèn đã bị hỏng hóc
Ký hiệu của một nguồn điện pin trong mạch điện là: a) Một đường thẳng dài và một đường thẳng ngắn song song b
) Vòng tròn có chữ X bên trong c) Hình khóa mở/đóng d) Hai đường thẳng song song nối với nhau
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
Liệt kê các thành phần cơ bản của một mạch điện đơn giản và giải thích chức năng của từng thành phần.
Vẽ ký hiệu mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện pin, công tắc, đèn bóng và dây dẫn. Giải thích cách hoạt động của
mạch này khi bật công tắc.
Tại sao mạch tắt là nguy hiểm và có thể gây hỏng hóc nguồn điện hay thậm chí gây cháy nổ?
4.
Mô tả một tình huống trong đời sống mà bạn đã thấy mạch điện bị mở và mạch điện bị kín, giải thích hậu quả của t
ừng trường hợp.
Bài 23: Tác dụng của dòng điện
A. Lý thuyết
1.
2.
Ba tác dụng chính của dòng điện:
1. Tác dụng nhiệt: Dòng điện chạy qua điện trở sẽ làm nóng lên vật. Ví dụ: đèn bóng, bàn là điện, máy sấy tó
c.
2. Tác dụng hóa: Dòng điện gây ra phản ứng hóa học trong dung dịch điện phân. Ví dụ: mạ kim loại, nạp pin.
3. Tác dụng cơ: Dòng điện tạo ra lực từ trường, làm quay động cơ điện. Ví dụ: quạt điện, máy giặt, động cơ
xe máy.
Ứng dụng từng tác dụng: Mỗi tác dụng được sử dụng trong nhiều thiết bị điện khác nhau theo chức năng cần thiết.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Tác dụng nào của dòng điện được sử dụng trong bóng đèn sợi đốt? a) Tác dụng nhiệt b) Tác dụng hóa c) Tác dụng
cơ d) Tất cả đều sai
Quạt điện sử dụng tác dụng nào của dòng điện? a) Tác dụng nhiệt b) Tác dụng hóa c) Tác dụng cơ d) Tất cả đều sa
i
Quá trình mạ kim loại sử dụng tác dụng nào của dòng điện? a) Tác dụng nhiệt b) Tác dụng hóa c) Tác dụng cơ d)
Tất cả đều sai
Dưới đây đâu là ví dụ về tác dụng nhiệt của dòng điện? a) Động cơ xe máy b) Bàn là điện c) Máy giặt d) Điện phâ
n nước
Tại sao dây dẫn của mạch điện sẽ nóng lên sau khi chạy trong thời gian dài? a) Do tác dụng nhiệt của dòng điện b)
Do tác dụng hóa của dòng điện c) Do tác dụng cơ của dòng điện d) Do sự nở vì nhiệt của dây dẫn
Thiết bị nào sau đây sử dụng cả tác dụng nhiệt và tác dụng quang của dòng điện? a) Quạt điện b) Bóng đèn LED c)
Máy giặt d) Động cơ xe máy
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Liệt kê ba tác dụng chính của dòng điện và nêu một ví dụ ứng dụng cho từng tác dụng.
Giải thích tại sao bàn là điện sẽ nóng lên khi được kết nối vào mạch điện. Tác dụng nào của dòng điện được sử dụn
g ở đây?
Mô tả quá trình mạ kim loại bằng điện phân và nêu tác dụng của dòng điện được sử dụng trong quá trình này.
Tại sao động cơ điện sẽ nóng lên sau khi chạy trong thời gian dài? Nêu tác dụng của dòng điện gây ra hiện tượng n
ày.
Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Cường độ dòng điện (ký hiệu: II): Là lượng điện tích đi qua một tiết diện của dây dẫn trong một giây. Công thức: I
=QtI=tQ, với QQ là điện tích (đơn vị Coulomb, C), tt là thời gian (đơn vị giây, s). Đơn vị đo là Ampe (A).
Hiệu điện thế (ký hiệu: UU): Là năng lượng cần thiết để di chuyển một đơn vị điện tích từ điểm này đến điểm khác
trong mạch điện. Đơn vị đo là Volt (V).
Định luật Ohm đơn giản: U=I×RU=I×R, với RR là điện trở của vật liệu (đơn vị Ohm, ΩΩ).
Các thiết bị đo: Ampe kế để đo cường độ dòng điện, volt kế để đo hiệu điện thế.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? a) Volt (V) b) Ampe (A) c) Ohm (ΩΩ) d) Coulomb (C)
Công thức tính cường độ dòng điện là: a) I=Q×tI=Q×t b) I=QtI=tQ c) I=tQI=Qt d) I=U×RI=U×R
Hiệu điện thế của điện mạng gia đình ở Việt Nam là bao nhiêu? a) 12V b) 24V c) 220V d) 380V
Thiết bị nào sau đây dùng để đo cường độ dòng điện trong mạch? a) Volt kế b) Ampe kế c) Đồng hồ vạn năng d)
Cả b và c đều đúng
Theo định luật Ohm, nếu hiệu điện thế tăng lên thì cường độ dòng điện sẽ: a) Tăng lên b) Giảm xuống c) Không đổ
i d) Tăng rồi giảm
Lượng điện tích đi qua một tiết diện dây dẫn trong 10 giây là 20 Coulomb. Cường độ dòng điện trong mạch là: a) 0
,5 A b) 2 A c) 20 A d) 200 A
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích khái niệm cường độ dòng điện và hiệu điện thế, nêu đơn vị đo cho từng đại lượng.
Một mạch điện có cường độ dòng điện là 0,5 A và hiệu điện thế là 220 V. Tính điện trở của thiết bị điện trong mạc
h này (sử dụng định luật Ohm).
Tại sao ampe kế phải được nối tiếp vào mạch điện, còn volt kế phải được nối song song với thiết bị cần đo hiệu điệ
n thế?
Giải thích tại sao điện áp của pin sẽ giảm dần khi được sử dụng trong thời gian dài.
Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Năng lượng nhiệt: Là tổng động năng của tất cả các phân tử cấu tạo nên vật, phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Nội năng: Là tổng năng lượng của tất cả các phân tử trong vật, bao gồm cả động năng và năng lượng tiềm năng do
tương tác giữa các phân tử.
Cách thay đổi nội năng của vật:
Truyền nhiệt: Năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao xuống vật có nhiệt độ thấp.
Làm công: Thay đổi nội năng vật thông qua tác dụng lực (ví dụ: ma sát làm nóng vật).
Sự khác biệt giữa nhiệt độ và năng lượng nhiệt: Nhiệt độ là đại lượng đo mức nóng hay lạnh của vật, còn năng lượn
g nhiệt là tổng động năng của các phân tử.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Nội năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? a) Chỉ nhiệt độ của vật b) Chỉ khối lượng của vật c) Cả nhiệt
độ và khối lượng của vật d) Không phụ thuộc vào yếu tố nào cả
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ về việc thay đổi nội năng vật bằng cách làm công? a) Đun nước trên bếp ga b) Ch
ải tóc bằng lược nhựa, tay và lược nóng lên c) Đặt ly nước nóng trên bàn gỗ d) Sưởi ấm nhà bằng máy sưởi
Tại sao khi bạn cọ xát hai khối nhựa với nhau, chúng sẽ nóng lên? a) Do truyền nhiệt từ không khí b) Do ma sát tạ
o ra công, làm tăng nội năng của nhựa c) Do nhựa nhận electron từ không khí d) Do sự nở vì nhiệt của nhựa
Định nghĩa nào sau đây đúng cho nội năng? a) Tổng động năng của tất cả các phân tử trong vật b) Tổng năng lượn
g tiềm năng của tất cả các phân tử trong vật c) Tổng cả động năng và năng lượng tiềm năng của tất cả các phân tử t
rong vật d) Năng lượng nhiệt của vật
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ về truyền nhiệt? a) Máy sấy tóc làm nóng tóc b) Đèn sưởi làm nóng phòng c) Đun
nước trên bếp điện d) Tất cả đều đúng
Một cốc nước nóng sẽ làm nóng lên ly thủy tinh đặt bên cạnh nó do hiện tượng nào? a) Truyền nhiệt b) Làm công
c) Nhiễm điện d) Nở vì nhiệt
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích sự khác biệt giữa năng lượng nhiệt và nội năng. Nêu hai cách thay đổi nội năng của một vật.
Tại sao khi bạn cọ xát đôi tay với nhau nhanh chóng, tay sẽ nóng lên? Nêu tác dụng của quá trình này đối với nội n
ăng của đôi tay.
So sánh sự khác biệt giữa nhiệt độ và năng lượng nhiệt, sử dụng ví dụ thực tế để minh họa.
Giải thích tại sao một khối kim loại sẽ nóng lên khi được để dưới ánh sáng mặt trời trong thời gian dài.
Bài 28: Sự truyền nhiệt
A. Lý thuyết
1.
2.
Ba hình thức truyền nhiệt:
1. Dẫn nhiệt: Truyền nhiệt qua tiếp xúc trực tiếp giữa các phần tử vật chất, chỉ xảy ra trong rắn. Ví dụ: Muỗn
g kim loại nóng đầu khi đặt vào nước nóng.
2. Diễn nhiệt: Truyền nhiệt qua sự di chuyển của các phân tử lỏng hoặc khí, xảy ra trong lỏng và khí. Ví dụ:
Nước sôi trên bếp, gió mùa.
3. Bức xạ nhiệt: Truyền nhiệt dưới dạng sóng điện từ, không cần môi trường truyền, xảy ra ở mọi vật có nhiệ
t độ cao hơn 0 K. Ví dụ: Ánh sáng mặt trời chiếu lên Trái Đất, đèn sưởi.
Các vật dẫn nhiệt tốt và kém dẫn nhiệt: Kim loại là vật dẫn nhiệt tốt, gỗ, nhựa là vật kém dẫn nhiệt (vật cách nhiệt t
ốt).
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Hình thức truyền nhiệt nào không cần môi trường để truyền? a) Dẫn nhiệt b) Diễn nhiệt c) Bức xạ nhiệt d) Tất cả đ
ều cần môi trường
Muỗng kim loại sẽ nóng đầu khi đặt vào nước nóng do hiện tượng nào? a) Dẫn nhiệt b) Diễn nhiệt c) Bức xạ nhiệt
d) Nở vì nhiệt
Diễn nhiệt xảy ra trong những trạng thái vật chất nào? a) Chỉ rắn b) Chỉ lỏng c) Chỉ khí d) Cả lỏng và khí
Dưới đây đâu là ví dụ về bức xạ nhiệt? a) Nước sôi trên bếp ga b) Ánh sáng mặt trời chiếu lên mặt đất c) Muỗng g
ỗ không nóng đầu khi đặt vào nước nóng d) Gió mùa di chuyển trên bầu trời
Tại sao người ta thường làm quỹ đạo nồi nấu ăn bằng kim loại? a) Vì kim loại là vật dẫn nhiệt tốt, truyền nhiệt nha
nh vào bên trong thực phẩm b) Vì kim loại là vật kém dẫn nhiệt, giữ nhiệt tốt c) Vì kim loại rẻ tiền d) Vì kim loại
không bị ăn mòn
Vật nào sau đây là vật kém dẫn nhiệt tốt để làm vật liệu cách nhiệt? a) Kim loại b) Gỗ c) Đồng d) Sắt
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Liệt kê ba hình thức truyền nhiệt và giải thích đặc điểm của từng hình thức.
Giải thích tại sao khi bạn đặt một muỗng kim loại vào cốc nước nóng, đầu muỗng sẽ nóng lên sau vài phút, còn đầ
u muỗng bằng gỗ sẽ không nóng lên bao giờ?
Mô tả quá trình nước sôi trên bếp ga, nêu các hình thức truyền nhiệt xảy ra trong quá trình này.
Tại sao chúng ta có thể cảm nhận được nhiệt độ của Mặt Trời ngay cả khi không có không khí giữa Trái Đất và Mặ
t Trời? Nêu hình thức truyền nhiệt này.
Bài 29: Sự nở vì nhiệt
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
Hiện tượng nở vì nhiệt: Hầu hết vật chất sẽ nở ra khi được làm nóng và co lại khi được làm lạnh, do sự thay đổi kh
oảng cách giữa các phân tử khi nhiệt độ thay đổi.
Ngoại lệ của nước: Nước có hành vi đặc biệt, nở ra khi được làm lạnh từ 4°C xuống 0°C, nên băng có mật độ thấp
hơn nước lỏng, nổi lên trên mặt nước.
Ứng dụng và hạn chế của hiện tượng nở vì nhiệt:
Ứng dụng: Lắp ráp ray sắt, nắp chai thủy tinh nóng nước dễ mở, ống sưởi trong nhà.
Hạn chế: Nứt kính thủy tinh khi đổ nước nóng vào, nứt ống nước đông lạnh trong mùa lạnh.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Hiện tượng nở vì nhiệt xảy ra khi vật chất được: a) Làm lạnh b) Làm nóng c) Được giữ nhiệt độ không đổi d) Đượ
c đặt dưới nước
Vật chất nào sau đây sẽ co lại khi được làm nóng từ 0°C đến 4°C? a) Kim loại b) Nước c) Khí d) Gỗ
Tại sao nắp chai thủy tinh sẽ dễ mở hơn khi được ngâm vào nước nóng? a) Vì nắp co lại do làm nóng b) Vì nắp nở
ra do làm nóng, làm tăng khoảng cách giữa nắp và cổ chai c) Vì chai thủy tinh nở ra do làm nóng d) Vì nước nóng
làm tan chặt keo giữ nắp
Hiện tượng nào sau đây là kết quả của sự nở vì nhiệt? a) Băng nổi trên mặt nước lỏng b) Ống nước sắt nứt khi đôn
g lạnh trong mùa lạnh c) Ray sắt được lắp với khoảng trống giữa các đoạn ray d) Tất cả đều đúng
Tại sao người ta lắp khoảng trống giữa các đoạn ray sắt trên đường bộ? a) Để tránh ray sắt nứt do nở vì nhiệt khi tr
ời nóng b) Để tránh ray sắt co lại do làm lạnh khi trời lạnh c) Để giúp nước thoát ra khi mưa d) Để giảm ma sát gi
ữa xe và ray
Đâu là lý do băng nổi trên mặt nước lỏng? a) Băng có mật độ cao hơn nước lỏng b) Băng có mật độ thấp hơn nước
lỏng do nở vì nhiệt khi nước đông đặc c) Băng không bị tác dụng của trọng lực d) Băng có điện tích dương hút với
nước lỏng
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích hiện tượng nở vì nhiệt và nêu ngoại lệ đặc biệt của nước đối với hiện tượng này.
Mô tả một tình huống trong đời sống hàng ngày mà bạn đã thấy hiện tượng nở vì nhiệt xảy ra và giải thích cách nó
ảnh hưởng đến tình huống đó.
Tại sao ống nước sắt sẽ nứt khi đông lạnh trong mùa lạnh? Sử dụng khái niệm nở vì nhiệt để giải thích.
Nêu một ví dụ về ứng dụng của hiện tượng nở vì nhiệt trong đời sống hàng ngày và giải thích cách nó được sử dụn
g.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC 2025-2026 KHTN 8-KNTT
Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Khái niệm nhiễm điện: Là hiện tượng vật tích tụ điện tích do mất hay nhận electron khi tiếp xúc hoặc cọ xát với vật
khác.
Nguyên nhân nhiễm điện do cọ xát: Các vật tử tế (như sợi vải, sợi tóc, sợi nhựa) có thể trao đổi electron với nhau k
hi cọ xát: vật mất electron tích điện dương, vật nhận electron tích điện âm.
Quy tắc hút đẩy điện tích:
Điện tích cùng dấu đẩy lẫn nhau
Điện tích trái dấu hút lẫn nhau
Ứng dụng và hạn chế:
Ứng dụng: Máy lọc bụi điện, sơn tĩnh điện
Hạn chế: Tĩnh điện có thể gây cháy nổ tại xưởng dầu, gây sốc điện nhỏ cho con người.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát xảy ra khi: a) Hai vật kim loại tiếp xúc b) Hai vật tử tế cọ xát với nhau trao đổi el
ectron c) Hai vật có điện tích cùng dấu gần nhau d) Dòng điện chạy qua dây dẫn
Khi bạn chải tóc bằng lược nhựa, tóc bị bay lên và dính vào lược do lý do nào? a) Tóc và lược có điện tích cùng dấ
u, hút lẫn nhau b) Tóc và lược có điện tích trái dấu, hút lẫn nhau c) Tóc và lược có điện tích cùng dấu, đẩy lẫn nha
u d) Tóc và lược không có điện tích
Một vật tích điện âm có nghĩa là vật đó: a) Mất đi electron b) Nhận thêm electron c) Mất đi proton d) Nhận thêm p
roton
Quy tắc hút đẩy điện tích phát biểu như thế nào? a) Điện tích cùng dấu hút lẫn nhau, điện tích trái dấu đẩy lẫn nhau
b) Điện tích cùng dấu đẩy lẫn nhau, điện tích trái dấu hút lẫn nhau c) Tất cả điện tích đều hút lẫn nhau d) Tất cả đi
ện tích đều đẩy lẫn nhau
Dưới đây đâu là ví dụ về ứng dụng của hiện tượng nhiễm điện? a) Máy lọc bụi điện trong nhà xưởng b) Sốc điện k
hi chạm van điều hòa c) Nổ gas tại bến xăng d) Tất cả đều sai
Tại sao không nên cọ xát sợi nhựa với vải len tại xưởng dầu? a) Sẽ tạo ra tĩnh điện có thể gây nổ gas b) Sẽ làm hỏn
g vật liệu c) Sẽ làm giảm hiệu suất sản xuất d) Không có vấn đề gì xảy ra
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích nguyên nhân của hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, sử dụng khái niệm electron.
Tại sao khi bạn di chuyển qua thảm sợi và chạm tay vào cửa kim loại, bạn sẽ cảm thấy bị sốc điện nhỏ?
Một quả bóng bay nhựa được cọ xát với tóc và sau đó được dán lên tường gạch. Hãy giải thích hiện tượng này xảy
ra.
Nêu một ví dụ về hạn chế của hiện tượng nhiễm điện và cách khắc phục nó.
Bài 21: Dòng điện, nguồn điện
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Dòng điện: Là sự di chuyển có quy luật của các hạt mang điện (thường là electron) trong dây dẫn.
Điều kiện có dòng điện:
Có nguồn điện cung cấp điện thế
Mạch điện là mạch kín (không có khoảng trống hay hỏng hóc)
Chiều dòng điện: Theo quy ước khoa học, chiều dòng điện là chiều di chuyển của điện tích dương (từ cực dương củ
a nguồn điện đến cực âm).
Các loại nguồn điện phổ biến:
Nguồn điện tĩnh: Pin, pin sạc
Nguồn điện động: Điện mạng gia đình, động cơ điện
Nguồn điện nhiệt: Pin nhiệt (ít sử dụng hơn)
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Dòng điện là gì? a) Sự di chuyển ngẫu nhiên của electron trong dây dẫn b) Sự di chuyển có quy luật của các hạt m
ang điện trong dây dẫn c) Sự tích tụ điện tích trên vật d) Sự trao đổi electron giữa hai vật
Điều kiện nào sau đây là cần thiết để có dòng điện liên tục trong mạch? a) Chỉ cần có nguồn điện b) Chỉ cần mạch
điện là mạch kín c) Cần có nguồn điện và mạch điện là mạch kín d) Không cần điều kiện nào cả
Theo quy ước khoa học, chiều dòng điện được xác định là: a) Chiều di chuyển của electron b) Chiều di chuyển của
điện tích âm c) Chiều di chuyển của điện tích dương d) Chiều từ cực âm đến cực dương của nguồn điện
Dưới đây đâu là ví dụ về nguồn điện tĩnh? a) Điện mạng gia đình b) Pin điện thoại di động c) Động cơ xe máy d)
Máy phát điện
Tại sao điện mạng gia đình có thể cung cấp dòng điện cho nhiều thiết bị cùng lúc? a) Vì nó có điện áp cao b) Vì nó
là nguồn điện động có khả năng cung cấp điện liên tục c) Vì nó không cần mạch kín d) Vì nó không tạo ra dòng đi
ện
Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi dòng điện chạy qua dây dẫn? a) Dây dẫn sẽ nóng lên b) Dây dẫn sẽ nhiễm điện
c) Dây dẫn sẽ co lại d) Tất cả đều sai
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích khái niệm dòng điện và nêu hai điều kiện cần thiết để có dòng điện liên tục trong mạch.
So sánh sự khác biệt giữa nguồn điện tĩnh (như pin) và nguồn điện động (như điện mạng gia đình).
Tại sao khi bạn bật công tắc đèn thì đèn sẽ sáng lên ngay lập tức, ngay cả khi công tắc ở xa đèn?
Nêu một tình huống trong đời sống hàng ngày mà bạn đã sử dụng dòng điện và giải thích cách nguồn điện cung cấ
p năng lượng cho thiết bị đó.
Bài 22: Mạch điện đơn giản
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Mạch điện đơn giản: Là hệ thống gồm các thành phần điện được nối với nhau bằng dây dẫn để tạo ra đường đi cho
dòng điện.
Các thành phần cơ bản của mạch điện:
Nguồn điện (pin, pin sạc)
Công tắc (để mở hay đóng mạch)
Điện trở (đèn, động cơ, thiết bị điện)
Dây dẫn (kim loại, thường là đồng, để dẫn dòng điện)
Ký hiệu mạch điện: Các ký hiệu chuẩn cho từng thành phần (ví dụ: pin là hai đường ngắn và dài, công tắc là hình k
hóa, đèn là vòng tròn có chữ X bên trong)
Các loại mạch điện:
Mạch kín: Dòng điện có thể chạy qua toàn bộ mạch
Mạch mở: Dòng điện không thể chạy qua do có khoảng trống hay công tắc tắt
Mạch tắt: Dòng điện chạy trực tiếp từ cực dương đến cực âm mà không qua điện trở, gây hỏng hóc nguồn
điện
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Thành phần nào sau đây dùng để mở hay đóng mạch điện? a) Nguồn điện b) Công tắc c) Đèn d) Dây dẫn
Ký hiệu nào sau đây là đúng cho một công tắc trong mạch điện? a) Hai đường thẳng song song b) Hình khóa mở/
đóng c) Vòng tròn có chữ X bên trong d) Hai đường thẳng dọc nhau với khoảng trống giữa
Mạch điện được gọi là mạch kín khi: a) Công tắc đang ở vị trí tắt b) Không có nguồn điện c) Dòng điện có thể chạ
y qua toàn bộ mạch không bị gián đoạn d) Dòng điện chạy trực tiếp từ cực dương đến cực âm mà không qua điện t
rở
Dưới đây đâu là ví dụ về mạch điện đơn giản trong đời sống hàng ngày? a) Mạch đèn phòng ngủ có công tắc, pin v
à đèn bóng b) Mạch điện của tủ lạnh gia đình c) Mạch điện của toàn bộ tòa nhà d) Tất cả đều sai
Hiện tượng mạch tắt xảy ra khi: a) Công tắc đang ở vị trí mở b) Dây dẫn nối trực tiếp cực dương và cực âm của ng
uồn điện mà không qua điện trở c) Không có nguồn điện d) Đèn đã bị hỏng hóc
Ký hiệu của một nguồn điện pin trong mạch điện là: a) Một đường thẳng dài và một đường thẳng ngắn song song b
) Vòng tròn có chữ X bên trong c) Hình khóa mở/đóng d) Hai đường thẳng song song nối với nhau
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
Liệt kê các thành phần cơ bản của một mạch điện đơn giản và giải thích chức năng của từng thành phần.
Vẽ ký hiệu mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện pin, công tắc, đèn bóng và dây dẫn. Giải thích cách hoạt động của
mạch này khi bật công tắc.
Tại sao mạch tắt là nguy hiểm và có thể gây hỏng hóc nguồn điện hay thậm chí gây cháy nổ?
4.
Mô tả một tình huống trong đời sống mà bạn đã thấy mạch điện bị mở và mạch điện bị kín, giải thích hậu quả của t
ừng trường hợp.
Bài 23: Tác dụng của dòng điện
A. Lý thuyết
1.
2.
Ba tác dụng chính của dòng điện:
1. Tác dụng nhiệt: Dòng điện chạy qua điện trở sẽ làm nóng lên vật. Ví dụ: đèn bóng, bàn là điện, máy sấy tó
c.
2. Tác dụng hóa: Dòng điện gây ra phản ứng hóa học trong dung dịch điện phân. Ví dụ: mạ kim loại, nạp pin.
3. Tác dụng cơ: Dòng điện tạo ra lực từ trường, làm quay động cơ điện. Ví dụ: quạt điện, máy giặt, động cơ
xe máy.
Ứng dụng từng tác dụng: Mỗi tác dụng được sử dụng trong nhiều thiết bị điện khác nhau theo chức năng cần thiết.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Tác dụng nào của dòng điện được sử dụng trong bóng đèn sợi đốt? a) Tác dụng nhiệt b) Tác dụng hóa c) Tác dụng
cơ d) Tất cả đều sai
Quạt điện sử dụng tác dụng nào của dòng điện? a) Tác dụng nhiệt b) Tác dụng hóa c) Tác dụng cơ d) Tất cả đều sa
i
Quá trình mạ kim loại sử dụng tác dụng nào của dòng điện? a) Tác dụng nhiệt b) Tác dụng hóa c) Tác dụng cơ d)
Tất cả đều sai
Dưới đây đâu là ví dụ về tác dụng nhiệt của dòng điện? a) Động cơ xe máy b) Bàn là điện c) Máy giặt d) Điện phâ
n nước
Tại sao dây dẫn của mạch điện sẽ nóng lên sau khi chạy trong thời gian dài? a) Do tác dụng nhiệt của dòng điện b)
Do tác dụng hóa của dòng điện c) Do tác dụng cơ của dòng điện d) Do sự nở vì nhiệt của dây dẫn
Thiết bị nào sau đây sử dụng cả tác dụng nhiệt và tác dụng quang của dòng điện? a) Quạt điện b) Bóng đèn LED c)
Máy giặt d) Động cơ xe máy
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Liệt kê ba tác dụng chính của dòng điện và nêu một ví dụ ứng dụng cho từng tác dụng.
Giải thích tại sao bàn là điện sẽ nóng lên khi được kết nối vào mạch điện. Tác dụng nào của dòng điện được sử dụn
g ở đây?
Mô tả quá trình mạ kim loại bằng điện phân và nêu tác dụng của dòng điện được sử dụng trong quá trình này.
Tại sao động cơ điện sẽ nóng lên sau khi chạy trong thời gian dài? Nêu tác dụng của dòng điện gây ra hiện tượng n
ày.
Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Cường độ dòng điện (ký hiệu: II): Là lượng điện tích đi qua một tiết diện của dây dẫn trong một giây. Công thức: I
=QtI=tQ, với QQ là điện tích (đơn vị Coulomb, C), tt là thời gian (đơn vị giây, s). Đơn vị đo là Ampe (A).
Hiệu điện thế (ký hiệu: UU): Là năng lượng cần thiết để di chuyển một đơn vị điện tích từ điểm này đến điểm khác
trong mạch điện. Đơn vị đo là Volt (V).
Định luật Ohm đơn giản: U=I×RU=I×R, với RR là điện trở của vật liệu (đơn vị Ohm, ΩΩ).
Các thiết bị đo: Ampe kế để đo cường độ dòng điện, volt kế để đo hiệu điện thế.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? a) Volt (V) b) Ampe (A) c) Ohm (ΩΩ) d) Coulomb (C)
Công thức tính cường độ dòng điện là: a) I=Q×tI=Q×t b) I=QtI=tQ c) I=tQI=Qt d) I=U×RI=U×R
Hiệu điện thế của điện mạng gia đình ở Việt Nam là bao nhiêu? a) 12V b) 24V c) 220V d) 380V
Thiết bị nào sau đây dùng để đo cường độ dòng điện trong mạch? a) Volt kế b) Ampe kế c) Đồng hồ vạn năng d)
Cả b và c đều đúng
Theo định luật Ohm, nếu hiệu điện thế tăng lên thì cường độ dòng điện sẽ: a) Tăng lên b) Giảm xuống c) Không đổ
i d) Tăng rồi giảm
Lượng điện tích đi qua một tiết diện dây dẫn trong 10 giây là 20 Coulomb. Cường độ dòng điện trong mạch là: a) 0
,5 A b) 2 A c) 20 A d) 200 A
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích khái niệm cường độ dòng điện và hiệu điện thế, nêu đơn vị đo cho từng đại lượng.
Một mạch điện có cường độ dòng điện là 0,5 A và hiệu điện thế là 220 V. Tính điện trở của thiết bị điện trong mạc
h này (sử dụng định luật Ohm).
Tại sao ampe kế phải được nối tiếp vào mạch điện, còn volt kế phải được nối song song với thiết bị cần đo hiệu điệ
n thế?
Giải thích tại sao điện áp của pin sẽ giảm dần khi được sử dụng trong thời gian dài.
Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
4.
Năng lượng nhiệt: Là tổng động năng của tất cả các phân tử cấu tạo nên vật, phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Nội năng: Là tổng năng lượng của tất cả các phân tử trong vật, bao gồm cả động năng và năng lượng tiềm năng do
tương tác giữa các phân tử.
Cách thay đổi nội năng của vật:
Truyền nhiệt: Năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao xuống vật có nhiệt độ thấp.
Làm công: Thay đổi nội năng vật thông qua tác dụng lực (ví dụ: ma sát làm nóng vật).
Sự khác biệt giữa nhiệt độ và năng lượng nhiệt: Nhiệt độ là đại lượng đo mức nóng hay lạnh của vật, còn năng lượn
g nhiệt là tổng động năng của các phân tử.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Nội năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? a) Chỉ nhiệt độ của vật b) Chỉ khối lượng của vật c) Cả nhiệt
độ và khối lượng của vật d) Không phụ thuộc vào yếu tố nào cả
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ về việc thay đổi nội năng vật bằng cách làm công? a) Đun nước trên bếp ga b) Ch
ải tóc bằng lược nhựa, tay và lược nóng lên c) Đặt ly nước nóng trên bàn gỗ d) Sưởi ấm nhà bằng máy sưởi
Tại sao khi bạn cọ xát hai khối nhựa với nhau, chúng sẽ nóng lên? a) Do truyền nhiệt từ không khí b) Do ma sát tạ
o ra công, làm tăng nội năng của nhựa c) Do nhựa nhận electron từ không khí d) Do sự nở vì nhiệt của nhựa
Định nghĩa nào sau đây đúng cho nội năng? a) Tổng động năng của tất cả các phân tử trong vật b) Tổng năng lượn
g tiềm năng của tất cả các phân tử trong vật c) Tổng cả động năng và năng lượng tiềm năng của tất cả các phân tử t
rong vật d) Năng lượng nhiệt của vật
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ về truyền nhiệt? a) Máy sấy tóc làm nóng tóc b) Đèn sưởi làm nóng phòng c) Đun
nước trên bếp điện d) Tất cả đều đúng
Một cốc nước nóng sẽ làm nóng lên ly thủy tinh đặt bên cạnh nó do hiện tượng nào? a) Truyền nhiệt b) Làm công
c) Nhiễm điện d) Nở vì nhiệt
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích sự khác biệt giữa năng lượng nhiệt và nội năng. Nêu hai cách thay đổi nội năng của một vật.
Tại sao khi bạn cọ xát đôi tay với nhau nhanh chóng, tay sẽ nóng lên? Nêu tác dụng của quá trình này đối với nội n
ăng của đôi tay.
So sánh sự khác biệt giữa nhiệt độ và năng lượng nhiệt, sử dụng ví dụ thực tế để minh họa.
Giải thích tại sao một khối kim loại sẽ nóng lên khi được để dưới ánh sáng mặt trời trong thời gian dài.
Bài 28: Sự truyền nhiệt
A. Lý thuyết
1.
2.
Ba hình thức truyền nhiệt:
1. Dẫn nhiệt: Truyền nhiệt qua tiếp xúc trực tiếp giữa các phần tử vật chất, chỉ xảy ra trong rắn. Ví dụ: Muỗn
g kim loại nóng đầu khi đặt vào nước nóng.
2. Diễn nhiệt: Truyền nhiệt qua sự di chuyển của các phân tử lỏng hoặc khí, xảy ra trong lỏng và khí. Ví dụ:
Nước sôi trên bếp, gió mùa.
3. Bức xạ nhiệt: Truyền nhiệt dưới dạng sóng điện từ, không cần môi trường truyền, xảy ra ở mọi vật có nhiệ
t độ cao hơn 0 K. Ví dụ: Ánh sáng mặt trời chiếu lên Trái Đất, đèn sưởi.
Các vật dẫn nhiệt tốt và kém dẫn nhiệt: Kim loại là vật dẫn nhiệt tốt, gỗ, nhựa là vật kém dẫn nhiệt (vật cách nhiệt t
ốt).
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Hình thức truyền nhiệt nào không cần môi trường để truyền? a) Dẫn nhiệt b) Diễn nhiệt c) Bức xạ nhiệt d) Tất cả đ
ều cần môi trường
Muỗng kim loại sẽ nóng đầu khi đặt vào nước nóng do hiện tượng nào? a) Dẫn nhiệt b) Diễn nhiệt c) Bức xạ nhiệt
d) Nở vì nhiệt
Diễn nhiệt xảy ra trong những trạng thái vật chất nào? a) Chỉ rắn b) Chỉ lỏng c) Chỉ khí d) Cả lỏng và khí
Dưới đây đâu là ví dụ về bức xạ nhiệt? a) Nước sôi trên bếp ga b) Ánh sáng mặt trời chiếu lên mặt đất c) Muỗng g
ỗ không nóng đầu khi đặt vào nước nóng d) Gió mùa di chuyển trên bầu trời
Tại sao người ta thường làm quỹ đạo nồi nấu ăn bằng kim loại? a) Vì kim loại là vật dẫn nhiệt tốt, truyền nhiệt nha
nh vào bên trong thực phẩm b) Vì kim loại là vật kém dẫn nhiệt, giữ nhiệt tốt c) Vì kim loại rẻ tiền d) Vì kim loại
không bị ăn mòn
Vật nào sau đây là vật kém dẫn nhiệt tốt để làm vật liệu cách nhiệt? a) Kim loại b) Gỗ c) Đồng d) Sắt
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Liệt kê ba hình thức truyền nhiệt và giải thích đặc điểm của từng hình thức.
Giải thích tại sao khi bạn đặt một muỗng kim loại vào cốc nước nóng, đầu muỗng sẽ nóng lên sau vài phút, còn đầ
u muỗng bằng gỗ sẽ không nóng lên bao giờ?
Mô tả quá trình nước sôi trên bếp ga, nêu các hình thức truyền nhiệt xảy ra trong quá trình này.
Tại sao chúng ta có thể cảm nhận được nhiệt độ của Mặt Trời ngay cả khi không có không khí giữa Trái Đất và Mặ
t Trời? Nêu hình thức truyền nhiệt này.
Bài 29: Sự nở vì nhiệt
A. Lý thuyết
1.
2.
3.
Hiện tượng nở vì nhiệt: Hầu hết vật chất sẽ nở ra khi được làm nóng và co lại khi được làm lạnh, do sự thay đổi kh
oảng cách giữa các phân tử khi nhiệt độ thay đổi.
Ngoại lệ của nước: Nước có hành vi đặc biệt, nở ra khi được làm lạnh từ 4°C xuống 0°C, nên băng có mật độ thấp
hơn nước lỏng, nổi lên trên mặt nước.
Ứng dụng và hạn chế của hiện tượng nở vì nhiệt:
Ứng dụng: Lắp ráp ray sắt, nắp chai thủy tinh nóng nước dễ mở, ống sưởi trong nhà.
Hạn chế: Nứt kính thủy tinh khi đổ nước nóng vào, nứt ống nước đông lạnh trong mùa lạnh.
B. Bài tập trắc nghiệm (06 câu)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Hiện tượng nở vì nhiệt xảy ra khi vật chất được: a) Làm lạnh b) Làm nóng c) Được giữ nhiệt độ không đổi d) Đượ
c đặt dưới nước
Vật chất nào sau đây sẽ co lại khi được làm nóng từ 0°C đến 4°C? a) Kim loại b) Nước c) Khí d) Gỗ
Tại sao nắp chai thủy tinh sẽ dễ mở hơn khi được ngâm vào nước nóng? a) Vì nắp co lại do làm nóng b) Vì nắp nở
ra do làm nóng, làm tăng khoảng cách giữa nắp và cổ chai c) Vì chai thủy tinh nở ra do làm nóng d) Vì nước nóng
làm tan chặt keo giữ nắp
Hiện tượng nào sau đây là kết quả của sự nở vì nhiệt? a) Băng nổi trên mặt nước lỏng b) Ống nước sắt nứt khi đôn
g lạnh trong mùa lạnh c) Ray sắt được lắp với khoảng trống giữa các đoạn ray d) Tất cả đều đúng
Tại sao người ta lắp khoảng trống giữa các đoạn ray sắt trên đường bộ? a) Để tránh ray sắt nứt do nở vì nhiệt khi tr
ời nóng b) Để tránh ray sắt co lại do làm lạnh khi trời lạnh c) Để giúp nước thoát ra khi mưa d) Để giảm ma sát gi
ữa xe và ray
Đâu là lý do băng nổi trên mặt nước lỏng? a) Băng có mật độ cao hơn nước lỏng b) Băng có mật độ thấp hơn nước
lỏng do nở vì nhiệt khi nước đông đặc c) Băng không bị tác dụng của trọng lực d) Băng có điện tích dương hút với
nước lỏng
C. Bài tập tự luận (04 câu)
1.
2.
3.
4.
Giải thích hiện tượng nở vì nhiệt và nêu ngoại lệ đặc biệt của nước đối với hiện tượng này.
Mô tả một tình huống trong đời sống hàng ngày mà bạn đã thấy hiện tượng nở vì nhiệt xảy ra và giải thích cách nó
ảnh hưởng đến tình huống đó.
Tại sao ống nước sắt sẽ nứt khi đông lạnh trong mùa lạnh? Sử dụng khái niệm nở vì nhiệt để giải thích.
Nêu một ví dụ về ứng dụng của hiện tượng nở vì nhiệt trong đời sống hàng ngày và giải thích cách nó được sử dụn
g.
 








Các ý kiến mới nhất