kiển tra giữa kì II KHTN 8 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Trí
Ngày gửi: 01h:29' 18-03-2024
Dung lượng: 229.9 KB
Số lượt tải: 2036
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Trí
Ngày gửi: 01h:29' 18-03-2024
Dung lượng: 229.9 KB
Số lượt tải: 2036
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN: KHTN - LỚP 8
Năm học: 2023-2024
I. Ma trận đề kiểm tra
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II, khi kết thúc nội dung: “Bài 33: Máu
và Hệ tuần hoàn của cơ thể người”.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm,
40% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi (Nhận biết: 16 câu; Thông hiểu: 8 câu.
+ Phần tự luận: 4,0 điểm, gồm 4 câu hỏi (Thông hiểu: 1 - 1 điểm; Vận dụng:2 câu 2 điểm; Vận dụng cao: 1 câu - 1 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chủ đề 5:
Điện (6 tiết)
Chủ đề 6
Nhiệt (10 tiết)
Chủ đề 7
Sinh học cơ thể
người (15 tiết)
Tổng
%
Nhận biết
Thông hiểu
Vận
dụn
g
Vận
dụn
g
cao
Tổng số
Số
câu
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TL
Số ý
TL
2
3
4
5
6
7
8
9
1
1
2
1
3
2
3
1
1
3
1
5
1
3
1
2
2
8
2
1
1
8
2
2
2,0
1
1,0
22
10
40
30
2
6
6,0
5
8
16
4,0
Điểm
số
10
1,75
3,25
5
10,0
100
%
II. Bản đặc tả:
Nội dung
Điện (6 tiết)
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Nhận
biết
– Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện.
– Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
– Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo
hiệu điện thế.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông
dụng trong đời sống.
- Biết công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự
động, chuông điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện
nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan
đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Hiểu được chiều dòng điện trong mạch điện
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng
dụng cụ thực hành.
- Hiểu được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn
điện.
- Hiểu được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng sinh lí của dòng điện.
Thông
hiểu
Vận
dụng
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
1
1
1
Câu hỏi
TN
TL
(Câu số)
(Ý/Câu số)
đ1
C1
C2
C3
Nhận
biết
Nhiệt (10 tiết)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
SINH HỌC CƠ
THỂ NGƯỜI
Nhận
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở
vì nhiệt.xxx
- Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của
vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn
nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu
ứng nhà kính.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt,
giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác
nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính
gây ra.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt
trong tự nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng
lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia
đình.
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
1
C4
1
C5
1
C6
1
C7
1
C8
1
1
C26
1
C9,13
1
C10
biết
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ
vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu
được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn
vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế
biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến,
cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
–Nêu được khái niệm nhóm máu, nguyên tắc truyền máu
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của
mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng
thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
- Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
1
C15
1
C12
1
C16
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
Mô tả sơ lược cấu tạo hệ hô hấp
Thông
hiểu
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận
động.
–Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học
của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của
xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ
vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ
tiêu hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các
độ tuổi.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc
thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực
phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an
toàn.
– Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
1
C20
1
1
C11
C21
1
C14
Vận
dụng
thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu
trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu).
Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên
truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến
máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong
cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách
phòng chống
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không
khí liên quan đến các bệnh về hô hấp
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân
và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể
lực và thể hình).
–Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh
học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
–Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để
phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia
đình.
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân và gia đình.
1
C22
Vận
dụng
cao
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân
và gia đình
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHTN– Lớp 8
Năm học: 2023 - 2024
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Câu 1: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. Kilomet(kg)
B. Lít(l)
C. Ampe(A)
D. Vôn(V)
Câu 2: Bỏ ít muối vào nước nguyên chất (nước cất), nước trở nên dẫn điện vì
A. muối dẫn điện tốt.
B. muối làm các phân tử nước bị phân li.
C. các điện tích của muối dễ bị tách ra trong nước.
D. các phân tử muối dễ bị phân li thành các ion dương và ion âm chuyển động
tự do trong nước.
Câu 3: Dòng điện được sử dụng trong trường họp nào dưới dây sẽ có tác dụng hoá
học?
A. Thắp sáng các bóng đèn.
B. Làm biến đổi các chất.
C. Làm nóng chảy kim loại.
D. Làm nóng bàn là điện.
Câu 4: Nhiệt lượng là
A. Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
B. Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
C. Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
D. Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
Câu 5: Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc ở nhiệt độ
trong phòng (khoảng 24°C). Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như
thế nào?
A. Nhiệt năng của thỏi kim loại nước giảm.
B. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
C. Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
D. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Câu 6: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là
đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Câu 7: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì
nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?
A. Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.
Câu 8: Xoong, nồi thường làm bằng kim loại còn bát, đĩa thường làm bằng sành sứ
vì
A. Để dễ rửa
B. Để tăng tính thẩm mỹ
C. Đó đều là những chất dẫn nhiệt tốt
D. Xoong, nồi dùng để nấu nên làm bằng kim loại để chúng dẫn nhiệt tốt, bát đĩa
làm bằng sành sứ để hạn chế sự dẫn nhiệt từ thức ăn xuống
Câu 9: Cơ thể con người có bao nhiêu hệ cơ quan?
A.
B. 4
C. 5
D. 7
E. 8
Câu 10: Bắp cơ vân có hình dạng như thế nào?
A.Hình cầu
B. Hình trụ
C. Hình đĩa
D. Hình thoi
Câu 11: Hệ vận động của người có chức năng gì?
A. Giúp cơ thể vận động.
B. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể
C. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp cơ thể vận
động.
D. Tạo ra hình dạng cơ thể
Câu 12: Người mang nhóm máu B có thể truyền máu cho người mang nhóm máu
nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu AB
C. Nhóm máu A
D. Nhóm máu B, AB
Câu 13: Ở cơ thể người cơ quan nào nằm trong khoang bụng?
A. Tim
B. Phổi
C. Thực quản
D. Dạ dày
Câu 14: Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho dạ dày của bạn?
A. Uống nước lọc
C. Uống sinh tố
B. Nuốt vật cứng
D. Ăn rau xanh
Câu 15: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Khi ngồi sao cho thỏa mái nhất
Câu 16: Trong hệ hô hấp cơ quan nào là nơi diễn ra trao đổi khí với máu:
A. Khí quản
C. Thanh quản
B. Phế nang
D. Khoang mũi
Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17. (1 điểm)
Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất.
Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị ở khoảng thứ 16. Cường độ
dòng điện đo được là bao nhiêu?
Câu 18. (1 điểm): Khi xây cầu giữa các nhịp cầu thường không xây liền mà
chừa lại 1 khoảng hở từ 5-20cm (tùy kích cỡ cầu lớn hoặc nhỏ) rồi chêm vật liệu
bằng cao su ở khoảng hở đó. Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích tại sao phải
làm như vậy?
Câu 19. (1 điểm) Trình bày một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây ra.
Câu 20: Dựa vào hình sau: Nêu tên cơ quan (mô) ở những ô còn trống
Câu 21. Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh 2 bệnh về răng miệng và đường
tiêu hóa mà em biết.
Câu 22. (1,0 điểm)
Em và những người thân trong gia đình thường có những thói quen nào để bảo
vệ đường tuần hoàn?
MÔN: KHTN - LỚP 8
Năm học: 2023-2024
I. Ma trận đề kiểm tra
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II, khi kết thúc nội dung: “Bài 33: Máu
và Hệ tuần hoàn của cơ thể người”.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm,
40% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi (Nhận biết: 16 câu; Thông hiểu: 8 câu.
+ Phần tự luận: 4,0 điểm, gồm 4 câu hỏi (Thông hiểu: 1 - 1 điểm; Vận dụng:2 câu 2 điểm; Vận dụng cao: 1 câu - 1 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chủ đề 5:
Điện (6 tiết)
Chủ đề 6
Nhiệt (10 tiết)
Chủ đề 7
Sinh học cơ thể
người (15 tiết)
Tổng
%
Nhận biết
Thông hiểu
Vận
dụn
g
Vận
dụn
g
cao
Tổng số
Số
câu
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TL
Số ý
TL
2
3
4
5
6
7
8
9
1
1
2
1
3
2
3
1
1
3
1
5
1
3
1
2
2
8
2
1
1
8
2
2
2,0
1
1,0
22
10
40
30
2
6
6,0
5
8
16
4,0
Điểm
số
10
1,75
3,25
5
10,0
100
%
II. Bản đặc tả:
Nội dung
Điện (6 tiết)
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Nhận
biết
– Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện.
– Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
– Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo
hiệu điện thế.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông
dụng trong đời sống.
- Biết công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự
động, chuông điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện
nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan
đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Hiểu được chiều dòng điện trong mạch điện
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng
dụng cụ thực hành.
- Hiểu được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn
điện.
- Hiểu được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng sinh lí của dòng điện.
Thông
hiểu
Vận
dụng
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
1
1
1
Câu hỏi
TN
TL
(Câu số)
(Ý/Câu số)
đ1
C1
C2
C3
Nhận
biết
Nhiệt (10 tiết)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
SINH HỌC CƠ
THỂ NGƯỜI
Nhận
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở
vì nhiệt.xxx
- Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của
vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn
nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu
ứng nhà kính.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt,
giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác
nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính
gây ra.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt
trong tự nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng
lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia
đình.
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
1
C4
1
C5
1
C6
1
C7
1
C8
1
1
C26
1
C9,13
1
C10
biết
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ
vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu
được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn
vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế
biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến,
cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
–Nêu được khái niệm nhóm máu, nguyên tắc truyền máu
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của
mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng
thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
- Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
1
C15
1
C12
1
C16
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
Mô tả sơ lược cấu tạo hệ hô hấp
Thông
hiểu
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận
động.
–Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học
của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của
xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ
vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ
tiêu hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các
độ tuổi.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc
thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực
phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an
toàn.
– Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
1
C20
1
1
C11
C21
1
C14
Vận
dụng
thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu
trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu).
Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên
truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến
máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong
cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách
phòng chống
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không
khí liên quan đến các bệnh về hô hấp
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân
và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể
lực và thể hình).
–Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh
học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
–Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để
phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia
đình.
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân và gia đình.
1
C22
Vận
dụng
cao
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân
và gia đình
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHTN– Lớp 8
Năm học: 2023 - 2024
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Câu 1: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. Kilomet(kg)
B. Lít(l)
C. Ampe(A)
D. Vôn(V)
Câu 2: Bỏ ít muối vào nước nguyên chất (nước cất), nước trở nên dẫn điện vì
A. muối dẫn điện tốt.
B. muối làm các phân tử nước bị phân li.
C. các điện tích của muối dễ bị tách ra trong nước.
D. các phân tử muối dễ bị phân li thành các ion dương và ion âm chuyển động
tự do trong nước.
Câu 3: Dòng điện được sử dụng trong trường họp nào dưới dây sẽ có tác dụng hoá
học?
A. Thắp sáng các bóng đèn.
B. Làm biến đổi các chất.
C. Làm nóng chảy kim loại.
D. Làm nóng bàn là điện.
Câu 4: Nhiệt lượng là
A. Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
B. Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
C. Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
D. Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
Câu 5: Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc ở nhiệt độ
trong phòng (khoảng 24°C). Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như
thế nào?
A. Nhiệt năng của thỏi kim loại nước giảm.
B. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
C. Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
D. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Câu 6: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là
đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Câu 7: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì
nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?
A. Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.
Câu 8: Xoong, nồi thường làm bằng kim loại còn bát, đĩa thường làm bằng sành sứ
vì
A. Để dễ rửa
B. Để tăng tính thẩm mỹ
C. Đó đều là những chất dẫn nhiệt tốt
D. Xoong, nồi dùng để nấu nên làm bằng kim loại để chúng dẫn nhiệt tốt, bát đĩa
làm bằng sành sứ để hạn chế sự dẫn nhiệt từ thức ăn xuống
Câu 9: Cơ thể con người có bao nhiêu hệ cơ quan?
A.
B. 4
C. 5
D. 7
E. 8
Câu 10: Bắp cơ vân có hình dạng như thế nào?
A.Hình cầu
B. Hình trụ
C. Hình đĩa
D. Hình thoi
Câu 11: Hệ vận động của người có chức năng gì?
A. Giúp cơ thể vận động.
B. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể
C. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp cơ thể vận
động.
D. Tạo ra hình dạng cơ thể
Câu 12: Người mang nhóm máu B có thể truyền máu cho người mang nhóm máu
nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu AB
C. Nhóm máu A
D. Nhóm máu B, AB
Câu 13: Ở cơ thể người cơ quan nào nằm trong khoang bụng?
A. Tim
B. Phổi
C. Thực quản
D. Dạ dày
Câu 14: Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho dạ dày của bạn?
A. Uống nước lọc
C. Uống sinh tố
B. Nuốt vật cứng
D. Ăn rau xanh
Câu 15: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Khi ngồi sao cho thỏa mái nhất
Câu 16: Trong hệ hô hấp cơ quan nào là nơi diễn ra trao đổi khí với máu:
A. Khí quản
C. Thanh quản
B. Phế nang
D. Khoang mũi
Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17. (1 điểm)
Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất.
Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị ở khoảng thứ 16. Cường độ
dòng điện đo được là bao nhiêu?
Câu 18. (1 điểm): Khi xây cầu giữa các nhịp cầu thường không xây liền mà
chừa lại 1 khoảng hở từ 5-20cm (tùy kích cỡ cầu lớn hoặc nhỏ) rồi chêm vật liệu
bằng cao su ở khoảng hở đó. Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích tại sao phải
làm như vậy?
Câu 19. (1 điểm) Trình bày một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây ra.
Câu 20: Dựa vào hình sau: Nêu tên cơ quan (mô) ở những ô còn trống
Câu 21. Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh 2 bệnh về răng miệng và đường
tiêu hóa mà em biết.
Câu 22. (1,0 điểm)
Em và những người thân trong gia đình thường có những thói quen nào để bảo
vệ đường tuần hoàn?
 








Các ý kiến mới nhất