Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 8 ĐC VẬT LÝ 8 KNTT - CK II - NH 2425

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoanq Brian
Ngày gửi: 18h:46' 21-03-2025
Dung lượng: 112.9 KB
Số lượt tải: 430
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CUỐI KÌ II (PHÂN MÔN VẬT LÝ) KHTN 8 KNTT
I. Trắc nghiệm

Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Câu 1: Có thể làm thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào dưới đây?
A. Áp sát thước nhựa vào một cực của pin.
B. Áp sát thước nhựa vào một đầu của thanh nam châm.
C. Hơ nóng nhẹ thước nhựa trên ngọn lửa.
D. Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô.
Câu 2: Chọn câu sai?
A. Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát. B. Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác.
C. Vật mang điện tích có khả năng hút các vật khác.
D. Các vật bị nhiễm điện chỉ có khả năng hút nhau.
Câu 3: Khi đưa một cây thước nhựa lại gần một sợi tóc:
A. Cây thước hút sợi tóc.
B. Cây thước đẩy sợi tóc.
C. Cây thước sau khi cọ xát vào mảnh vải khô sẽ hút sợi tóc.
D. Cây thước sau khi cọ xát vào mảnh vải khô sẽ đẩy sợi tóc ra xa.
Câu 4: Nhiều vật sau khi cọ xát ………… các vật khác.
A. có khả năng đẩy.
B. có khả năng hút.
C. có khả năng hút hay đẩy.
D. không có khả năng gì.
Câu 5: Chọn câu đúng.
A. Thanh thuỷ tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng hút được vải khô.
B. Thanh thuỷ tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng hút được nilông.
C. Thanh thuỷ tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng hút được mảnh giấy vụn.
D. Thanh thuỷ tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng hút được thanh thước nhựa.
Câu 6: Tại sao cánh quạt trong các quạt điện thường xuyên quay mà vẫn có rất nhiều bụi dính vào?
A. Vì các hạt bụi nhỏ và rất dính.
B. Vì cánh quạt khi quay sẽ cọ xát với không khí nên bị nhiễm điện.
C. Vì cánh quạt có điện.
D. Vì các hạt bụi bay trong không khí bị nhiễm điện.
Câu 7: Làm thế nào để biết một vật bị nhiễm điện?
A. Đưa vật lại gần các vụn giấy, nếu vật hút các mẩu giấy thì kết luận vật bị nhiễm điện.
B. Đưa vật đến gần các vật khác đã bị nhiễm điện, nếu chúng hút hay đẩy nhau thì kết luận vật nhiễm điện.
C. Đưa vật lại gần các vụn giấy, nếu vật đẩy các mẩu giấy thì kết luận vật bị nhiễm điện.
D. Câu A và C đều đúng.
Câu 8: Có mấy loại điện tích:
A. 1.           
B. 2.         
   C. 3.      
      D. 4.
Câu 9: Các vật nhiễm điện _________ thì đẩy nhau ___________ thì hút nhau.
A. khác loại, cùng loại.
B. cùng loại, khác loại.
C. âm, dương.
D. dương, âm.
Câu 10: Một vật nhiễm điện âm nếu
A. nhận thêm electron.
B. mất bớt electron.
C. nhận thêm hoặc mất bớt electron.
D. Cả A, B, C đều sai.
Bài 21: Dòng điện, nguồn điện
Câu 1: Dòng điện là các ………….. dịch chuyển có hướng.
A. notron.
B. ion âm.
C. điện tích.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Nguồn điện là
A. thiết bị cung cấp dòng điện trong thời gian ngắn.
B. thiết bị cung cấp dòng điện lâu dài cho các dụng cụ dùng điện có thể hoạt động.
C. thiết bị cung cấp hiệu điện thế cho các dụng cụ.
D. Cả A, B và C đều sai.
Câu 3: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào có dùng nguồn điện là pin?
A. Xe gắn máy.
B. Đài Rađiô.
C. Đèn điện để bàn.
D. Điện thoại để bàn.
Câu 4: Dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện?

A. Pin.
B. Bóng đèn điện đang sáng.
C. Sạc dự phòng.
D. Acquy.
Câu 5: Trong các vật sau đây, vật nào không có dòng điện chạy qua?
A. Một quạt máy đang chạy.
B. Một bàn là đang hoạt động.
C. Nồi cơm điện lúc đang nấu cơm.
D. Một viên pin nhỏ đang đặt trên bàn.
Câu 6: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Trong chất dẫn điện luôn có dòng điện đi qua.
B. Nguồn điện cung cấp dòng điện lâu dài để các dụng cụ điện có thể hoạt động.
C. Dòng điện luôn là dòng các electron tự do chuyển động có hướng.
D. Dòng điện trong kim loại có chiều cùng chiều chuyển động có hướng của các electron.
Câu 7: Chất cách điện là:
A. chất cho dòng điện đi qua.
B. chất không cho dòng điện đi qua.
C. chất tác động giúp dòng các hạt mang điện chuyển động nhanh hơn.
D. chất tác động giúp dòng các hạt mang điện chuyển động chậm hơn.
Câu 8: Vật nào dưới đây là vật cách điện?
A. Một đoạn ruột bút chì.
B. Một đoạn dây thép.
C. Một đoạn dây nhôm.
D. Một đoạn dây nhựa.
Câu 9: Chọn câu đúng:
A. Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.
B. Chất dẫn điện là chất không cho dòng điện đi qua.
C. Chất dẫn điện là chất tác động giúp dòng các hạt mang điện chuyển động nhanh hơn.
D. Chất dẫn điện là chất tác động giúp dòng các hạt mang điện chuyển động chậm hơn.
Câu 10: Chất nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
A. Nước cất.
B. Không khí.
C. Than chì.
D. Vàng.
Bài 22: Mạch điện đơn giản
Câu 1: Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện?

A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C.
D. Hình D.
Câu 2: Chọn một phát biểu sai về chiều dòng điện:
A. Dòng điện thường dùng ở gia đình là dòng điện xoay chiều.
B. Dòng điện được cung cấp bởi pin hoặc acquy có chiều không đổi (được gọi là dòng điện một chiều).
C. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
D. Chiều dòng điện là chiều từ cực âm qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực dương của nguồn điện.
Câu 3: Chọn câu đúng nói về sơ đồ mạch điện.
A. Sơ đồ mạch điện là ảnh chụp mạch điện thật.
B. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.
C. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó.
D. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ.
Câu 4: Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước như thế nào?
A. Cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.
B. Ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.
C. Chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch điện.
D. Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.
Câu 5: Bóng đèn được kí hiệu bằng kí hiệu nào sau đây:

A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C.
Câu 6: Nguồn điện được kí hiệu bằng kí hiệu nào sau đây:

D. Hình D.

A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C.
D. Hình D.
Câu 7: Chọn phát biểu đúng nhất.
Kí hiệu các bộ phận trong mạch điện mang ý nghĩa:
A. Làm đơn giản các mạch điện khi cần thiết.
B. Đơn giản sơ đồ của các vật dẫn, các linh kiện.
C. Là các quy ước, không mang ý nghĩa gì.
D. Làm cho sơ đồ mạch điện đơn giản hơn so với thực tế.
Câu 8: Cầu chì có tác dụng:
A. Làm cho mạch dẫn điện tốt.
B. Làm giảm bớt cường độ dòng điện trong mạch.
C. Tự động ngắt mạch khi có hiện tượng đoản mạch.
D. Đóng mở công tắc dễ dàng.
Câu 9: Biện pháp nào sau đây cho ta an toàn khi sử dụng điện?
A. Dùng cầu chì và role tự ngắt.
B. Mắc điện đúng quy tắc an toàn.
C. Kiểm tra thiết bị điện thường xuyên.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 10: Vì lí do nào dưới đây mà các dụng cụ được dùng để sửa chữa điện như kìm, tuavit, … đều có cán
được bọc nhựa hay cao su?
A. Cao su, nhựa làm cho tay cầm không bị nóng.
B. Cao su, nhựa đều là chất cách điện nên tránh không cho dòng điện truyền vào cơ thể người.
C. Cao su, nhựa làm cho tay ta không bị dòng điện hút vào.
D. Cao su, nhựa giúp cho tay ta cầm các dụng cụ này chắc hơn, không bị tuột.
Bài 23: Tác dụng của dòng điện
Câu 1: Tác dụng nhiệt của dòng điện trong thiết bị nào sau đây là có ích:
A. Bàn ủi.
B. Máy sấy tóc.
C. Lò nướng điện.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện nào dưới đây khi chúng
đang hoạt động bình thường?
A. Quạt điện.
B. Công tắc
C. Bút thử điện
D. Rơ-le của ấm siêu tốc
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Vật dẫn điện……..khi ………….chạy qua.
A. nóng lên, có dòng điện.
B. nóng lên, không có dòng điện.
C. không nóng lên, có dòng điện.
D. Tất cả đều sai.
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Bàn ủi điện hoạt động là do
A. tác dụng nhiệt của dòng điện.
B. tác dụng phát sáng của dòng điện.
C. vừa tác dụng nhiệt, vừa tác dụng phát sáng.
D. dựa trên các tác dụng khác.
Câu 5: Dòng điện có tác dụng sinh lí khi nào?
A. Khi ở gần cơ thể người và các động vật.
B. Khi đi qua cơ thể người và các động vật.
C. Khi có cường độ lớn.
D. Khi có cường độ nhỏ.
Câu 6: Tác dụng nào sau đây là tác dụng của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng.
B. Tác dụng sóng.
C. Tác dụng phản xạ.
D. Tác dụng khúc xạ.
Câu 7: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện?
A. Chạy qua quạt làm cánh quạt quay.
B. Chạy qua bếp điện làm nó nóng lên.
C. Chạy qua bóng đèn làm bóng đèn sáng lên.
D. Chạy qua cơ thể gây co giật các cơ.
Câu 8: Trong các trường hợp sau đây, những trường hợp nào không ứng dụng tác dụng hoá học của dòng
điện?
A. Mạ kim loại.
B. Châm cứu.
C. Luyện kim.
D. Đúc điện.

Câu 9: Tác dụng hoá học của dòng điện khi đi qua dung dịch muối đồng sunfat được biểu hiện ở chỗ:
A. Làm dung dịch này nóng lên.
B. Làm dung dịch này bay hơi nhanh hơn.
C. Làm biến đổi màu của hai thỏi than nối với hai cực của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này.
A. Làm biến đổi màu thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này.
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Cơ co giật là do tác dụng sinh lý của dòng điện.
B. Tác dụng từ của dòng điện là cơ sở của phương pháp mạ điện.
C. Hoạt động của chuông điện dựa trên tác dụng hóa học của dòng điện.
D. Bóng đèn bút thử điện sáng là do tác dụng nhiệt của dòng điện.
Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Câu 1: Đơn vị của cường độ dòng điện là
A. ampe (A).
B. vôn (V).
C. niuton (N).
D. culong (C).
Câu 2: Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một
A. hiệu điện thế.
B. cường độ dòng điện.
C. lực điện.
D. vôn.
Câu 3: Hiệu điện thế kí hiệu là
A. U.
B. u.
C. V.
D. v.
Câu 4: Đổi đơn vị 2,5V=...mV2,5V=... mV
A. 25.
B. 2 500.
C. 250.
D. 0,025.
Câu 5: Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện là giá trị
A. cường độ dòng điện cực đại.
B. cường độ dòng điện định mức.
C. hiệu điện thế cực đại.
D. hiệu điện thế định mức.
Câu 6: Chọn câu sai:
A. 1 V = 1 000 mV.
B. 1 kV = 1 000 mV.
C. 1 mV = 0,001 V.
D. 1 000V = 1 kV.
Câu 7: Chọn phát biểu đúng.
A. Cường độ dòng điện cho ta biết độ mạnh yếu của dòng điện.
B. Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do nguồn điện nào gây ra.
C. Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.
D. Cường độ dòng điện cho ta biết tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện.
Câu 8: Ampe (A) là đơn vị đo
A. tác dụng của dòng điện.
B. mức độ của dòng điện.
C. cường độ dòng điện.
D. khả năng của dòng điện.
Câu 9: Chọn phương án sai?
A. 1 A = 1 000 mA.
B. 1 A = 103 mA.
3
C. 1 mA = 10  A.
D. 1 mA = 0,001 A.
Câu 10: Vôn (V) là đơn vị đo
A. tác dụng của dòng điện.
B. cường độ dòng điện.
C. hiệu điện thế.
D. cường độ điện thế.
Câu 11: Sơ đồ mạch điện nào dưới đây được mắc đúng

II. Tự luận

*Dựa vào thông tin sgk và hiểu biết em hãy hoàn thành những câu hỏi sau vào vở đề cương:

Câu 1: Vì sao những ngày hanh khô, khi chải tóc bằng lược thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra?
Câu 2: Có mấy loại điện tích? Các điện tích cùng loại và khác loại tác dụng với nhau như thế nào?
Câu 3: Các vật sau khi bị cọ xát có tính chất gì với các vật khác?
Câu 4: Trong những vật sau đây: thanh gỗ khô, ruột bút chì, dây nhựa, thanh thủy tinh, đoạn dây nhôm. Vật nào
là vật dẫn điện, vật nào là vật cách điện?
Câu 5: Kể tên những vật liệu cách điện trong các dụng cụ và thiết bị điện thường dùng mà em biết.
Câu 6: Vẽ sơ đồ mạch điện: Nguồn gồm 2 pin mắc nối tiếp, hai bóng đèn có thể bật tắt riêng biệt.
Câu 7: Hãy vẽ một mạch điện gồm 1 nguồn, hai đèn, ba khóa K sao cho:
a) K1 đóng thì đèn Đ1 sáng.
b) K2 đóng thì đèn Đ2 sáng.
Câu 8: a, Nêu quy ước chiều dòng điện?
b, Bất cứ mạch điện cũng gồm các bộ phận nào?
Câu 9: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn; 1 công tắc K; 1pin; dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện quy ước khi
K đóng. Nếu đổi cực của pin thì đèn có sáng không, chiều dòng điện khi đó như thế nào?
Câu 10: a, Một mạch điện như thế nào được gọi là mạch kín?
b, Hãy khoanh vào từ "Đúng" hoặc "Sai" để đánh giá các câu dưới đây khi nói về mạch điện, sơ đồ mạch điện.
STT Nói về mạch điện, sơ đồ mạch điện
Đúng
Sai
1
Mạch điện bao gồm các bộ phận: nguồn điện, các vật tiêu thụ điện và các dây
dẫn nối các vật tiêu thụ điện với hai cực nguồn điện.
2
Mạch điện kín chỉ bao gồm các dụng cụ tiêu thụ điện được nối lại với nhau
bằng dây dẫn.
3
Sơ đồ mạch điện là ảnh chụp mạch điện thật hoặc là hình vẽ mạch điện thật
nhưng với kích thước được thu nhỏ.
4
Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ
phận trong mạch điện.
Câu 11:
a, Nêu ba ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện. b, Trình bày tác dụng của dòng điện.
Câu 12:
a, Hãy sắp xếp các thiết bị điện sau vào đúng cột tương ứng với tác dụng của dòng điện
Máy giặt, bàn là điện, Bóng đèn compăc, pin, ắc qui, lò sưởi điện, nồi cơm điện, châm cứu điện, tinh luyện kim
loại, bóng dèn LED, quạt điện, máy sấy tóc.
Tác dụng nhiệt
Tác dụng phát
Tác dụng từ
Tác dụng hoá học
Tác dụng sinh lý
sáng

b,  Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn điện, bóng đèn sẽ phát sáng đồng thời nóng lên. Như vậy hai tác
dụng của dòng điện cùng phát huy một lúc. Hỏi trong hai tác dụng trên tác dụng nào là quan trọng hơn ? Vì sao?
Câu 13: Trình bày các nội dung sau:
a, Cường độ dòng điện
b, Hiệu điện thế
c,Trên một cầu chì có ghi 1 A. Con số này có ý nghĩa gì
GỢI Ý:
a, Cường độ dòng điện
- Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện, cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện
- Kí hiệu: I
- Đơn vị: Ampe (A), miliampe (mA)
1A=1000mA
- Ampe kế là dụng cụ để đo cường độ dòng điện
b, Hiệu điện thế
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực
của nó
- Kí hiệu: U
- Đơn vị: vôn (V), milivôn (mV), kilôvôn (kV)
1mV=0,001V
1kV=1000V
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế

c, Trên một cầu chì có ghi 1 A. Con số này có ý nghĩa là:
Cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1 A trở lên thì dây chì sẽ đứt.
▲ MỘT SỐ BÀI TẬP TÍNH TOÁN:
Câu 14:
a) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, biết các đèn giống nhau. (Ở hình 1)
- So sánh hiệu điện thế qua các bóng đèn trong mạch điện sau.
- Các đèn có sáng như nhau không?
B )Hãy so sánh số chỉ của hai vôn kế trong mạch điện sau.
Biết các bóng đèn giống nhau. (Ở hình 2)

Hình 1

Hình 2
Câu 15: Cho mạch điện như hình 3:
a. Hỏi vôn kế nào chỉ hiệu điện thế lớn hơn?
b. Khi mạch bị đứt tại
c. Hỏi số các vôn kế có chỉ bao nhiêu?

Hình 3
Câu 16: Hai bóng đèn 220 V – 60W giống hệt nhau được mắc vào mạng điện thành phố như hình 4:
a. Khi khoá K đóng cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn nào lớn hơn? Đèn nào sáng hơn?
b. Mở khoá K cường độ dòng điện qua các bóng thay đổi thế nào? Các đèn sáng ra sao?

Hình 4
*Ngoài ra các em có thể xem thêm một số bài tập trong SBT và trên internet
☺CHÚC CÁC EM CÓ MỘT KỲ ÔN TẬP CHUẨN BỊ THI TỐT☺

GIÁO VIÊN RA ĐỀ VÀ DUYỆT CỦA TPCM

Nguyễn Hoàng Quốc Anh
 
Gửi ý kiến