Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra cuối hk1 văn 7 kèm ma trận đầy đủ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Đệ Đức
Ngày gửi: 15h:27' 25-12-2024
Dung lượng: 55.7 KB
Số lượt tải: 452
Số lượt thích: 1 người (Tô Ni)
UBND HUYỆN LỆ THỦY
TRƯỜNG THCS TÂN THỦY
MÃ ĐỀ I

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025

Môn thi: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mỗi lần hái được rau khúc về, bà tôi lấy nước mưa trong bể rửa sạch rau khúc
và để cho thật ráo nước mới cho vào cối giã. Bà tôi giã rau khúc cho đến khi
nhuyễn và dẻo như người ta giã giò. Sau đó bà tôi mới trộn rau khúc đã giã với bột
nếp và nhào cho thật nhuyễn. Mỗi khi bà tôi nhào bột bánh xong, tôi cũng cúi rạp
xuống ghé sát mũi vào cối bột bánh bà hít thật sâu. Cho dù vẫn chỉ là bột sống
nhưng hương vị bánh khúc đã dâng lên làm tôi ứa đầy nước miếng. Những lúc như
thế, tôi lại giục bà đồ bánh khúc. Nhưng bà tôi không bao giờ đồ bánh ngay. Bà tôi
cứ để cối bột đã nhào kĩ chừng hơn một tiếng mới bắt đầu nặn bánh. Ngày xưa, chả
mấy khi có thịt làm nhân bánh như bây giờ. Bà tôi chỉ dùng một ít nước mỡ trộn
với đậu xanh mà quê tôi gọi là đậu tằm được thổi chín và giã nhuyễn cùng với hành
lá làm nhân. Thi thoảng mua được mấy lạng mỡ phần thì bà tôi mới thái một ít để
làm nhân bánh. Những miếng mỡ thái hạt lựu béo ngậy đến mê người. Khi ăn một
chiếc bánh khúc như thế, tôi cứ nhai mãi mà không muốn nuốt. Cái béo của mỡ lợn,
cái bùi của đậu và vị ngọt ngào của bột nếp và hương rau khúc làm nên một món ăn
dân dã ngon lạ thường. Khi đồ bánh, bà tôi phủ một lớp rau khúc kín mặt chõ bánh
để giữ hơi và làm cho chõ bánh đậm thêm hương rau khúc.
(Trích Hương khúc - Tôi khóc những cánh đồng rau khúc, Nguyễn Quang
Thiều, in trong Mùi của kí ức, NXB Trẻ, 2017)
Thực hiện các yêu cầu bằng cách khoanh tròn vào các đáp án đúng:
Câu 1: Cho biết đoạn trích trên thuộc thể loại văn bản nào ?
A. Tuỳ bút
B.Hồi kí
C. Truyện ngắn
D.Tản văn
Câu 2. Đoạn trích trên sử những dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự và thuyết minh.
B. Tự sự và nghị luận.
C. Tự sự và miêu tả.
D. Tự sự và biểu cảm.
Câu 3. Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất .
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3.
Câu 4. Bánh khúc của bà được làm từ những nguyên liệu nào?
A. Rau khúc, bột nếp, mỡ lợn và hành lá.
B. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh và hạt tiêu.
C. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh và mỡ lợn.
D. Rau khúc, bột nếp, đậu xanh, mỡ lợn và hành lá.

Câu 5: Trong các câu sau, câu nào có chứa trạng ngữ?S
A.Ngày xưa, chả mấy khi có thịt làm nhân bánh như bây giờ
B.Những miếng mỡ thái hạt lựu béo ngậy đến mê người
C.Bà tôi giã rau khúc cho đến khi nhuyễn và dẻo như người ta giã giò
D.Bà tôi lấy nước mưa trong bể rửa sạch rau khúc và để cho thật ráo nước mới
cho vào cối giã.
Câu 6. Từ “thổi” trong câu văn “Bà tôi chỉ dùng một ít nước mỡ trộn với đậu xanh
mà quê tôi gọi là đậu tằm được thổi chín và giã nhuyễn cùng với hành lá làm
nhân.” đồng nghĩa với từ nào sau đây?
A. Nấu.
B. Rán.
C. Nướng
D. Xào.
Câu 7.  Tại sao “Bà tôi cứ để cối bột đã nhào kĩ chừng hơn một tiếng mới bắt đầu
nặn bánh.”?
A. Bà dành thời gian chuẩn bị mỡ.
B. Bà ủ bột bánh cho nở để chất lượng bánh được ngon hơn.
C. Bà tranh thủ dạy cháu cách làm bánh.
D. Bà dành thời gian thổi đậu xanh.
Câu 8. Vì sao món bánh khúc được coi là một món ăn dân dã?
A. Nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, thưởng thức đơn giản, cảm nhận được
hương vị của bánh.
B. Cách chế biến cầu kì, thưởng thức đơn giản, cảm nhận được hương vị của
bánh.
C. Cách thưởng thức đơn giản mà vẫn cảm nhận được hương vị của bánh.
D. Cách chế biến thủ công, nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, thưởng thức đơn
giản, cảm nhận được hương vị của bánh.
Câu 9. Trong cảm nhận của người cháu, món bánh khúc có gì đặc biệt?
Câu 10. Qua đoạn trích trên , em hãy viết một đoạn văn (5-7 câu) trình bày suy
nghĩ của em về tình bà cháu.
II. VIẾT (4 điểm)
Em hãy viết một bài văn biểu cảm về một người thân trong gia đình em.
HẾT

UBND HUYỆN LỆ THỦY

TRƯỜNG THCS TÂN THỦY

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2024-2025

Môn thi: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU. (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
“Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi
thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như
cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu
trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,... như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác điều đang
trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì
cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát
vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay
xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay
đi!”. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.
(Cánh diều tuổi thơ - Tạ Duy Anh, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Câu 1: Cho biết đoạn trích trên thuộc thể loại văn bản nào ?
A. Tuỳ bút
B. Hồi kí
C.Truyện
D.Tản văn
Câu 2: Cho biết đoạn ngữ liệu trên sử dụng những phương thức biểu đạt nào nào ?
A. Tự sự , miêu tả
B. Nghị luận, miêu tả
C.Miêu tả , biểu cảm
D. Biểu cảm, tự sự
Câu 3. Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất .
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3.
Câu 4: Tuổi thơ của tác giả gắn với hình ảnh nào?
A. Dòng sông
B. Cánh diều
C.Cánh đồng
D.Cánh cò
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào có chứa trạng ngữ?
A. Cánh diều mềm mại như cánh bướm
B. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
C. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét thả diều thi.
D. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.
Câu 6: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:Thông qua “Cánh diều tuổi thơ”,
tác giả Tạ Duy Anh muốn nói đến …………….. sống của con người như những
cánh diều bay trên bầu trời rộng lớn, thỏa sức mình, nỗ lực chiến đấu cho cuộc đời.
A. Khát vọng
B. Nghị lực
C. Niềm vui
D. Sức mạnh
Câu 7: Câu "Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên
xanh..." cho thấy tâm hồn đứa trẻ như thế nào?

A. Trẻ em sẽ có tâm hồn yếu đuối.
B. Trẻ em hay dễ ảo tưởng.
C. Trẻ em thấy bản thân luôn nhỏ bé.
D. Trẻ em có tâm hồn mộng mơ.
Câu 8: Nhan đề văn bản nêu lên nội dung gì?
A. Nêu vấn đề cần phải giữ gìn trò chơi dân gian
B. Nêu lên ý nghĩa của cánh diều đối với tuổi thơ
C. Nêu hình ảnh xuyên suốt văn bản
D. Nêu lên ước mơ của con người lúc tuổi thơ.
Câu 9: Tuổi thơ của mỗi đứa trẻ thường gắn với những trò chơi thú vị. Hãy trình
bày cảm nhận về một trò chơi đã gắn bó với tuổi thơ em?
Câu 10: Qua đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn (5-7 câu ) trình bày suy nghĩ
của em về vai trò của ước mơ trong đời sống con người.
II. VIẾT (4 điểm)
Em hãy viết một bài văn biểu cảm về một người thân trong gia đình em.
HẾT

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Chương/
Chủ đề

1

Đọc hiểu

Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Tùy bút,
tản văn

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá

Nhận biết
- Nhận biết được các
chi tiết tiêu biểu, đề
tài, cảnh vật, con
người, sự kiện được
tái hiện trong tuỳ bút,
tản văn.
- Nhận biết được cái
tôi, sự kết hợp giữa
chất tự sự, trữ tình,
nghị luận, đặc trưng
ngôn ngữ của tuỳ
bút, tản văn.
- Xác định được phó
từ, các thành phần
chính và thành phần
trạng ngữ trong câu
(mở rộng bằng cụm
từ).
Thông hiểu:
- Phân tích được nét
riêng về cảnh vật,
con người được tái
hiện trong tùy bút,
tản văn.
- Hiểu và lí giải được
những trạng thái tình
cảm, cảm xúc của
người viết được thể
hiện qua văn bản.
- Nêu được chủ đề,
thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến
người đọc.
- Giải thích được ý
nghĩa, tác dụng của

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

3 TN

5TN

2TL

Vận
dụng
cao

2

Viết

thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông
dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công
dụng của dấu chấm
lửng; chức năng của
liên kết và mạch lạc
trong văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được những
trải nghiệm trong
cuộc sống giúp bản
thân hiểu thêm về
nhân vật, sự việc
trong tuỳ bút, tản
văn.
- Thể hiện được thái
độ đồng tình hoặc
không đồng tình với
thái độ, tình cảm,
thông điệp của tác
giả trong tùy bút, tản
văn.
Viết bài
Nhận biết:
văn biểu
Thông hiểu:
cảm về con Vận dụng:
người hoặc Vận dụng cao:
sự việc
Vận dụng cao:
Viết được bài văn
biểu cảm về một
người thân trong gia
đình.

1*TL

1* TL

1* TL 1* TL

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 D
2 A
3 A
4 D
5 A
6 A
7 B
8 D
9 - HS nêu được sự đặc biệt của món bánh khúc
10 - HS viết được đoạn văn bày tỏ về tình bà cháu theo những
cảm nhận riêng.
VIẾT
II
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết
bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về một người thân
trong gia đình.
c. Triển khai vấn đề: HS viết bài văn biểu cảm về con người
hoặc sự việc theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu
sau:
1 Mở bài: - Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (một người
thân trong gia đình em) và nêu được ấn tượng ban đầu về đối
tượng đó.
2.Thân bài:- Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự
việc đó để lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em.
- Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc
được nói đến.
• Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc
3.Kết bài: Khẳng định tình cảm dành cho người thân:
Vai trò và vị trí quan trọng của người thân đó trong cuộc sống
của em.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đối tượng biểu cảm;
có cách diễn đạt mới mẻ.

Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25

0,25
3,0

0,25
0,25

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 A
2 C
3 A
4 B
5 C
6 A
7 D
8 D
9 - HS có thể trình bày những cảm nhận về trò chơi gắn bó với tuổi
thơ em ở những ý khác nhau.
- GV linh hoạt trong quá trình chấm điểm.
Gợi ý:
- Giới thiệu được trò chơi.
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân với những kỉ niệm gắn bó trò
chơi ấy.
10 - HS viết được đoạn văn trình bày về vai trò của ước mơ.
Gợi ý:
+ Ước mơ tạo cho con người niềm say mê và thích thú theo
đuổi công việc của mình.
+ Là mục tiêu phấn đấu để không bao giờ cảm thấy nhàm
chán.
+ Ước mơ khiến con người trở nên vĩ đại hơn bởi vì được xây
dựng bởi lí tưởng và tâm hồn của những con người biết khát
khao, biết cố gắng .
II

VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về một người thân
trong gia đình.
c. Triển khai vấn đề: HS viết bài văn biểu cảm về con người
hoặc sự việc theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu
sau:
1 Mở bài:
- Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (một người thân trong gia
đình em) và nêu được ấn tượng ban đầu về đối tượng đó.
2. Thân bài:
- Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại
tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em.
- Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc

Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0

1,0

4,0
0,25
0,25
3,0

được nói đến.
- Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc
3. Kết bài:
- Khẳng định tình cảm dành cho người thân.
- Vai trò và vị trí quan trọng của người thân đó trong cuộc sống
của em.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề đối tượng biểu
cảm, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25
0,25

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức

TT
năng

1

2

Nội
dung/đơn vị
kiến thức

Đọc Văn bản
hiểu thông tin
Tùy búy,
tản văn
Viết Viết bài văn
biểu cảm về
con người
hoặc sự việc
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Vận dụng
cao
TNK
TL
Q
0

Nhận biết

Thông hiểu

TNK
Q
3

0

TNK
Q
5

T
L
0

TNK
Q
0

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

15

5

25
15
40%

0

30

0
10
10%

100

20

TL

60%

Vận dụng

Tổng
%
điểm

30%

TL
2

40%

60
 
Gửi ý kiến