ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1- KHỐI 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 10h:57' 26-12-2024
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 10h:57' 26-12-2024
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
Năm học : 2024- 2025
I . Khung ma trận đề kiểm tra cuối kì 1 Ngữ văn lớp 10
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
1
Đọc
Thơ trữ tình
(Văn bản ngoài SSG)
2
Viết
Phân tích đánh giá về nội dung,
nghệ thuật một bài thơ
Tổng
Tỉ lệ%
Mức độ nhận thức
Nhậ Thôn Vận
n
g
dụn
biết hiểu
g
2
2
1
1*
1*
15% 15%
30%
1*
Vận
dụng
cao
1*
10% 60%
70%
Tỉ
lệ
40
60
100
I . Bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 Ngữ văn lớp 10
T
T
Kĩ
năng
Đơn vị
KT/ Kĩ
năng
1
Đọc
hiểu
Thơ
2
Viết
Mức độ đánh giá
Nhận biết
- Nhận biết thể thơ
- Nhận biết biện pháp tu từ
Thông hiểu:
- Hiểu được nội dung chính
của đoạn thơ cụ thể
- Hiểu được giá trị biểu đạt
của từ ngữ, hình ảnh.
Vận dụng:
Trình bày được những cảm
nhận sâu sắc và rút ra được
những bài học ứng xử cho
bản thân.
Tỉ lệ
Viết bài Nhận biết
Số câu hỏi theo mức độ nhận Tổng
thức
Nhận Thôn Vận
Vận
biết g hiểu dụng dụng cao
2
2
1
15%
15%
10%
40%
văn nghị
luận về
đoạn
thơ
- Xác định được cấu trúc
bài văn nghị luận phân tích
đánh giá một đoạn thơ
- Xác định được kiểu bài
phân tích, đánh giá một
đoạn thơ (chủ đề, những
đặc sắc về hình thức nghệ
thuật và tư tưởng)
- Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
Thông hiểu
- Phân tích và đánh giá
được giá trị thẩm mĩ của
một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần
nhịp, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá
được tình cảm, cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện, cảm
nhận được các giá trị văn
hóa từ văn bản thơ.
Vận dụng
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các phép
liên kết các phương thức
biểu đạt, các thao tác lập
luận để phân tích, đánh giá
về nội dung, nghệ thuật của
đoạn thơ
- Nhận xét khái quát về giá
trị của chủ đề và hình thức
nghệ thuật của đoạn thơ
Vận dụng cao
- So sánh với các văn bản
thơ trữ tình khác liên quan
đến vấn đề phân tích, đánh
giá.
- Có sáng tạo trong diễn
đạt, lập luận làm cho lời
văn có giọng điệu, hình
ảnh, bài văn giàu sức
thuyết phục.
Tổng số câu
Tỉ lệ
Tỉ lệ chung
SỞ GDĐT TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT …
ĐỀ CHÍNH THỨC
2
15%
2
15%
30%
1
10%
1
60%
70%
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: Ngữ Văn- KHỐI: 10
6
100%
100%
Ngày kiểm tra: 24/12/2024
Thời gian làm bài : 90 phút
(Đề có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
(“Đây thôn Vĩ Dạ”- Hàn Mặc Tử)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2: Xác định một biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”
Câu 3: Nêu nội dung chính của khổ thơ sau:
“Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
Câu 4: Câu thơ nào trong khổ thơ sau gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và
con người thôn Vĩ:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Câu 5: Từ khổ thơ đầu trong văn bản, anh/chị có suy nghĩ gì về vai trò của thiên
nhiên trong đời sống mỗi người.
II. VIẾT (6.0 điểm)
Anh/chị phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
--------------------Hết-------------------Tri thức tham khảo dành cho phần Viết:
Hàn Mặc Tử hay Hàn Mạc Tử tên thật Nguyễn Trọng Trí sinh ngày 22
tháng 9 năm 1912 – mất ngày 11 tháng 11 năm 1940. Ông là một nhà thơ đi
tiên phong của dòng thơ lãng mạn hiện đại Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
Ông có cuộc đời lận đận trong tình yêu và bệnh phong không chữa khỏi. Thơ
Ông thiết tha yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, yêu con người. Tác phẩm tiêu
biểu: “Lệ Thanh Thi Tập”, “Gái Quê”, “Chơi giữa Mùa Trăng” …
Mặt chữ điền được đánh giá là một dáng mặt phúc hậu. Đàn ông gương mặt
chữ điền có trí tuệ thông minh. Phụ nữ với khuôn mặt vuông chữ điền có tính
đảm đang, tính cách hòa đồng, lễ phép và khả năng quan tâm đến người khác.
SỞ GDĐT TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT …
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI: 10
(Hướng dẫn chấm có 3 trang)
Ngày kiểm tra: 24/12/2024
Thời gian làm bài : 90 phút
Phầ Câ
Nội dung
n
u
I
ĐỌC HIỂU
1 Thể thơ: Bảy chữ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc tương đương (thất ngôn): 0,75
điểm.
- Câu trả lời khác hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
2 Biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
3
4
5
Nội dung chính của khổ thơ:
- Cảnh thiên nhiên buồn, chia li
- Khát vọng sống mãnh liệt của chủ thể trữ tình
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 ý như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Câu thơ gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người
thôn Vĩ:
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Vai trò của thiên nhiên trong đời sống con người:
- Đối với cuộc sống: Cung cấp Oxi, lương thực thực phẩm…
- Rút ra bài học cho bản thân: Yêu và bảo vệ thiên nhiên hơn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương 01 ý như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0.25 – 0.75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Điểm
4,0
0,5
0,5
1.0
1,0
1.0
II
II
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
VIẾT
6,0
Phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong khổ một của bài thơ
Đây thôn Vĩ Dạ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề: không cho điểm
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các kỹ năng phân tích một văn bản thơ trữ tình (kết hợp phân tích
nội dung và nghệ thuật). Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
* Mở bài: Giới thiệu tác giả tác phẩm và vấn đề nghị luận
*Thân bài:
0,5
0,5
4.0
0.5
3.0
-Về nội dung:
+ Lời mời về thăm Vỹ Dạ.
+ Cảnh Vỹ Dạ đẹp: Có nắng mới lên xuyên qua hàng cau, vườn
tràn ngập màu xanh ngọc.
+ Con người đẹp, thông minh, phúc hậu.
+ Cảnh và người giao cảm hòa hợp với nhau.
-Về nghệ thuật: Sử dụng câu hỏi tu từ, biện pháp tu từ so sánh,
ngôn ngữ giàu hình ảnh…
*Kết bài: Học sinh khái quát được vấn đề:
- Đoạn thơ đẹp về cảnh và người.
- Tác giả (nhân vật trữ tình) yêu thiên nhiên và con người.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh phân tích, đầy đủ, sâu sắc: 3,0 điểm.
+ Học sinh phân tích, chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,0 điểm –
2,75 điểm.
+ Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa
đánh giá: 1,0 điểm - 1,75 điểm.
+ Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh
0,5
giá: 0,5 điểm - 0,75 điểm.
- Đánh giá chung:
0,25
+ Đặc sắc nghệ thuật
+ Nội dung có nghĩa, có giá trị tư tưởng.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trình bày được 2 ý: 0,25 điểm.
+Học sinh trình bày được 1 ý hoặc không làm: 0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo:
0,5
- So sánh với các văn bản thơ trữ tình khác liên quan đến vấn đề
phân tích, đánh giá.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
Năm học : 2024- 2025
I . Khung ma trận đề kiểm tra cuối kì 1 Ngữ văn lớp 10
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
1
Đọc
Thơ trữ tình
(Văn bản ngoài SSG)
2
Viết
Phân tích đánh giá về nội dung,
nghệ thuật một bài thơ
Tổng
Tỉ lệ%
Mức độ nhận thức
Nhậ Thôn Vận
n
g
dụn
biết hiểu
g
2
2
1
1*
1*
15% 15%
30%
1*
Vận
dụng
cao
1*
10% 60%
70%
Tỉ
lệ
40
60
100
I . Bản đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 Ngữ văn lớp 10
T
T
Kĩ
năng
Đơn vị
KT/ Kĩ
năng
1
Đọc
hiểu
Thơ
2
Viết
Mức độ đánh giá
Nhận biết
- Nhận biết thể thơ
- Nhận biết biện pháp tu từ
Thông hiểu:
- Hiểu được nội dung chính
của đoạn thơ cụ thể
- Hiểu được giá trị biểu đạt
của từ ngữ, hình ảnh.
Vận dụng:
Trình bày được những cảm
nhận sâu sắc và rút ra được
những bài học ứng xử cho
bản thân.
Tỉ lệ
Viết bài Nhận biết
Số câu hỏi theo mức độ nhận Tổng
thức
Nhận Thôn Vận
Vận
biết g hiểu dụng dụng cao
2
2
1
15%
15%
10%
40%
văn nghị
luận về
đoạn
thơ
- Xác định được cấu trúc
bài văn nghị luận phân tích
đánh giá một đoạn thơ
- Xác định được kiểu bài
phân tích, đánh giá một
đoạn thơ (chủ đề, những
đặc sắc về hình thức nghệ
thuật và tư tưởng)
- Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
Thông hiểu
- Phân tích và đánh giá
được giá trị thẩm mĩ của
một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần
nhịp, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá
được tình cảm, cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo mà
người viết thể hiện, cảm
nhận được các giá trị văn
hóa từ văn bản thơ.
Vận dụng
- Vận dụng các kĩ năng
dùng từ, viết câu, các phép
liên kết các phương thức
biểu đạt, các thao tác lập
luận để phân tích, đánh giá
về nội dung, nghệ thuật của
đoạn thơ
- Nhận xét khái quát về giá
trị của chủ đề và hình thức
nghệ thuật của đoạn thơ
Vận dụng cao
- So sánh với các văn bản
thơ trữ tình khác liên quan
đến vấn đề phân tích, đánh
giá.
- Có sáng tạo trong diễn
đạt, lập luận làm cho lời
văn có giọng điệu, hình
ảnh, bài văn giàu sức
thuyết phục.
Tổng số câu
Tỉ lệ
Tỉ lệ chung
SỞ GDĐT TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT …
ĐỀ CHÍNH THỨC
2
15%
2
15%
30%
1
10%
1
60%
70%
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: Ngữ Văn- KHỐI: 10
6
100%
100%
Ngày kiểm tra: 24/12/2024
Thời gian làm bài : 90 phút
(Đề có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
(“Đây thôn Vĩ Dạ”- Hàn Mặc Tử)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2: Xác định một biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”
Câu 3: Nêu nội dung chính của khổ thơ sau:
“Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
Câu 4: Câu thơ nào trong khổ thơ sau gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và
con người thôn Vĩ:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Câu 5: Từ khổ thơ đầu trong văn bản, anh/chị có suy nghĩ gì về vai trò của thiên
nhiên trong đời sống mỗi người.
II. VIẾT (6.0 điểm)
Anh/chị phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
--------------------Hết-------------------Tri thức tham khảo dành cho phần Viết:
Hàn Mặc Tử hay Hàn Mạc Tử tên thật Nguyễn Trọng Trí sinh ngày 22
tháng 9 năm 1912 – mất ngày 11 tháng 11 năm 1940. Ông là một nhà thơ đi
tiên phong của dòng thơ lãng mạn hiện đại Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
Ông có cuộc đời lận đận trong tình yêu và bệnh phong không chữa khỏi. Thơ
Ông thiết tha yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, yêu con người. Tác phẩm tiêu
biểu: “Lệ Thanh Thi Tập”, “Gái Quê”, “Chơi giữa Mùa Trăng” …
Mặt chữ điền được đánh giá là một dáng mặt phúc hậu. Đàn ông gương mặt
chữ điền có trí tuệ thông minh. Phụ nữ với khuôn mặt vuông chữ điền có tính
đảm đang, tính cách hòa đồng, lễ phép và khả năng quan tâm đến người khác.
SỞ GDĐT TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT …
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI: 10
(Hướng dẫn chấm có 3 trang)
Ngày kiểm tra: 24/12/2024
Thời gian làm bài : 90 phút
Phầ Câ
Nội dung
n
u
I
ĐỌC HIỂU
1 Thể thơ: Bảy chữ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc tương đương (thất ngôn): 0,75
điểm.
- Câu trả lời khác hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
2 Biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
3
4
5
Nội dung chính của khổ thơ:
- Cảnh thiên nhiên buồn, chia li
- Khát vọng sống mãnh liệt của chủ thể trữ tình
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 ý như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Câu thơ gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người
thôn Vĩ:
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Vai trò của thiên nhiên trong đời sống con người:
- Đối với cuộc sống: Cung cấp Oxi, lương thực thực phẩm…
- Rút ra bài học cho bản thân: Yêu và bảo vệ thiên nhiên hơn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương 01 ý như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0.25 – 0.75 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Điểm
4,0
0,5
0,5
1.0
1,0
1.0
II
II
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
VIẾT
6,0
Phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong khổ một của bài thơ
Đây thôn Vĩ Dạ
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề: không cho điểm
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
các kỹ năng phân tích một văn bản thơ trữ tình (kết hợp phân tích
nội dung và nghệ thuật). Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
* Mở bài: Giới thiệu tác giả tác phẩm và vấn đề nghị luận
*Thân bài:
0,5
0,5
4.0
0.5
3.0
-Về nội dung:
+ Lời mời về thăm Vỹ Dạ.
+ Cảnh Vỹ Dạ đẹp: Có nắng mới lên xuyên qua hàng cau, vườn
tràn ngập màu xanh ngọc.
+ Con người đẹp, thông minh, phúc hậu.
+ Cảnh và người giao cảm hòa hợp với nhau.
-Về nghệ thuật: Sử dụng câu hỏi tu từ, biện pháp tu từ so sánh,
ngôn ngữ giàu hình ảnh…
*Kết bài: Học sinh khái quát được vấn đề:
- Đoạn thơ đẹp về cảnh và người.
- Tác giả (nhân vật trữ tình) yêu thiên nhiên và con người.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh phân tích, đầy đủ, sâu sắc: 3,0 điểm.
+ Học sinh phân tích, chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,0 điểm –
2,75 điểm.
+ Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa
đánh giá: 1,0 điểm - 1,75 điểm.
+ Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh
0,5
giá: 0,5 điểm - 0,75 điểm.
- Đánh giá chung:
0,25
+ Đặc sắc nghệ thuật
+ Nội dung có nghĩa, có giá trị tư tưởng.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trình bày được 2 ý: 0,25 điểm.
+Học sinh trình bày được 1 ý hoặc không làm: 0 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo:
0,5
- So sánh với các văn bản thơ trữ tình khác liên quan đến vấn đề
phân tích, đánh giá.
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng
điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
 









Các ý kiến mới nhất