Kiểm tra giữa kì 2 môn Ngữ văn khối 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 17h:57' 23-03-2026
Dung lượng: 46.3 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 17h:57' 23-03-2026
Dung lượng: 46.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
Năm học : 2025- 2026
I . Khung ma trận đề kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn lớp 10
Mức độ nhận thức
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
Nhận
biết
1
Đọc
Thơ trữ tình
(Văn bản ngoài SSG)
2
Viết
Phân tích đánh giá về nội dung,
nghệ thuật một bài thơ trữ tình.
TT
Tổng
Tỉ lệ%
2
Thôn
g
hiểu
2
Vận
dụn
g
1
Vận
dụng
cao
1*
1*
1*
1*
20% 20%
40%
10% 50%
60%
Tỉ
lệ
50
50
100
II . Bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn lớp 10
B. Bản đặc tả đề kiểm tra
TT
Kĩ Đơn
vị Mức độ đánh giá
năng kiến
thức/Kĩ
năng
1.Đọc
hiểu 1.Thơ trữ Nhận biết:
tình.
- Nhận biết được
thể thơ các dấu
hiệu biểu hiện của
thể thơ,
- Từ ngữ, vần,
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
Vận
Vận
Thông
biết
Dụng Dụng
hiểu
cao
2 câu
2 câu
1 câu
Trang 1/4
Tỉ
lệ
%
50
nhịp, đối.
Thông hiểu:
- Phân tích được
giá trị biểu đạt, giá
trị thẩm mĩ của từ
ngữ, vần, nhịp và
các biện pháp tu từ
được sử dụng trong
bài thơ.
- Nêu được cảm
hứng chủ đạo, chủ
đề, thông điệp của
bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa
hay tác động của
tác phẩm đối với
tình cảm, quan
niệm, cách nghĩ
của bản thân trước
một vấn đề đặt ra
trong đời sống
hoặc văn học
2.Viết văn
bản nghị
luận phân
tích, đánh
giá
tác
phẩm thơ
trữ tình.
Nhận biết:
1*
1*
1*
1
- Giới thiệu được
đầy đủ thông tin
chính về tên tác
phẩm, tác giả, thể
loại… của tác
phẩm thơ trữ tình
- Đảm bảo cấu
trúc, bố cục của
một văn bản nghị
luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được
Trang 2/4
50
những nội dung
khái quát của tác
phẩm thơ trữ tình.
- Triển khai vấn đề
nghị luận thành
những luận điểm
phù hợp. Phân tích
được những đặc
sắc về nội dung,
hình thức nghệ
thuật và chủ đề của
tác phẩm thơ trữ
tình.
- Kết hợp được lí lẽ
và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những
bài học rút ra từ
đoạn tác phẩm thơ
trữ tình.
- Thể hiện được sự
đồng tình / không
đồng tình với thông
điệp của tác giả
(thể hiện trong tác
phẩm thơ trữ tình).
- Có cách diễn đạt
độc đáo, sáng tạo,
hợp logic.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý
nghĩa, giá trị của
nội dung và hình
thức tác phẩm thơ
Trang 3/4
trữ tình.
- Thể hiện rõ quan
điểm, cá tính trong
bài viết.
- Vận dụng hiệu
quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp
10 để tăng tính
thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài
viết.
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
20
SỞ GDĐT
TRƯỜNG THPT
(Đề có 02 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
40%
20
10
60%
50
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: Ngữ Văn- KHỐI: 10
Ngày kiểm tra: 17/03/2026
Thời gian làm bài : 90 phút
I. ĐỌC HIỂU:( 5,0 điểm)
Đọc văn bản:
Áo trắng đơn sơ, mộng trắng trong,
Hôm xưa em đến, mắt như lòng
Nở bừng ánh sáng. Em đi đến,
Gót ngọc dồn hương, bước toả hồng.
Em đẹp bàn tay ngón ngón thon;
Em duyên đôi má nắng hoe tròn.
Em lùa gió biếc vào trong tóc
Thổi lại phòng anh cả núi non.
Em nói anh nghe tiếng lẫn lời;
Hồn em anh thở ở trong hơi.
Nắng thơ dệt sáng trên tà áo,
Lá nhỏ mừng vui phất cửa ngoài.
Trang 4/4
100
%
Đôi lứa thần tiên suốt một ngày.
Em ban hạnh phúc chứa đầy tay.
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay.
(Áo trắng, Huy Cận, in trong Lửa thiêng 1940, Nxb Hội Nhà Văn)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Nêu thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ.
Câu 2. Nêu hai câu thơ nói về hình ảnh đẹp của nhân vật Em.
Câu 3. Chỉ ra hình ảnh so sánh và nêu tác dụng của nó trong câu thơ:
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Câu 4. Nêu thông điệp của bài thơ.
Câu 5. Viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa
của tình yêu trong cuộc sống con người.
II. PHẦN VIẾT: (5,0 điểm)
Từ phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá
nội dung, nghệ thuật bài thơ “Áo trắng” của nhà thơ Huy Cận.
-----Hết----Tri thức tham khảo dành cho phần viết:
Huy Cận tên đầy đủ là Cù Huy Cận, ông sinh năm 1919 tại xã Ân Phú, huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh trong một gia đình nhà nho nghèo. Trước cách mạng
tháng Tám Huy Cận là nhà thơ lãng mạn, từng cộng tác với nhóm Tự Lực Văn
Đoàn. Sau cách mạng tháng Tám, Huy Cận là nhà thơ cách mạng, giữ nhiều
trọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng. Sau này ông làm thứ
trưởng Bộ Văn Hóa, rồi Bộ trưởng đặc trách văn hóa Thông tin trực thuộc Hội
đồng bộ trưởng trong chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Huy Cận đã được Nhà nước phong tặng Giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt I - năm 1996).
- Tháng 6 năm 2001, Huy Cận được bầu là viện sĩ Viện Hàn lâm Thơ Thế giới.
- Ngày 23 tháng 2 năm 2005, ông được Nhà nước truy tặng Huân chương Sao
Vàng.
- Huy Cận mất ngày 16, tháng 2, năm 2006, tại Hà Nội.
- Tác phẩm chính:
+ Trước cách mạng tháng Tám: Lửa thiêng, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca.
Trang 5/4
+ Sau cách mạng tháng Tám: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Chiến trường
gần đến chiến trường xa...
SỞ GDĐT
TRƯỜNG THPT
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)
Phầ Câ
n
u
I
1
2
3
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: Ngữ văn - KHỐI:10
Ngày kiểm tra: 17/03/2026
Thời gian làm bài : 90 phút
Nội dung
Điể
m
ĐỌC HIỂU
5,0
- Thể thơ: Bảy chữ.
- Dấu hiệu nhận biết: Mỗi dòng thơ có bảy chữ.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 0,5 điểm.
+ Trả lời được đúng một nửa số ý: 0,25 điểm
+ Câu trả lời khác/ không trả lời: 0,00 điểm.
- Hai câu thơ nói về hình ảnh đẹp của nhân vật Em:
+ Áo trắng đơn sơ, mộng trắng trong.
+ Em đẹp bàn tay ngón ngón thon.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng được một câu: 0,25 điểm
+ Câu trả lời khác/ không trả lời: 0,00 điểm.
(HS nêu những câu thơ khác đúng vẫn cho điểm)
- Hình ảnh so sánh: Áo trắng như suối
0,5
0,5
1,5
Trang 6/4
4
5
II
-Tác dụng :
+ Cho câu thơ gợi hình gợi cảm.
+ Tuổi học trò trong trắng, hồn nhiên hoặc trong trẻo, thơ
mộng.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 1,5 điểm.
+ Trả lời đúng ý chỉ hinh ảnh so sánh: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng được 2 ý tác dụng: 1,0 điểm
+ Câu trả lời khác/ không trả lời: 0,00 điểm.
Thông điệp của bài thơ: Hãy nâng niu tình yêu tuổi học trò
vì nó là tình yêu ban đầu đẹp nhất của đời người.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 1,0 điểm.
+ Trả lời được đúng một nửa số ý: 0,5 điểm
+ Nói được 1 trong những ý trên: 0,25 điểm
+ Câu trả lời khác/ không trả lời: 0,00 điểm.
(Chấp nhận và cho điểm tối đa học sinh trả lời ý tương đương
khác miễn đúng)
Ý nghĩa của tình yêu trong cuộc sống:
- Giúp cuộc sống của con người vui tươi, con người cảm
thấy hạnh phúc, được yêu thương.
- Là động lực giúp con người phấn đấu trong lao động,
học tập.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ, thuyết phục: 1,5 điểm.
+ Trả lời được 1 ý gạch đầu hàng một: 1,0 điểm
+ Trả lời được 1 ý gạch đầu hàng hai: 0,5 điểm
+ Trả lời chưa rõ quan điểm: 0,25 điểm
+ Trả lời sai vấn đề hoặc không trả lời: 0,00 điểm.
1,0
1,5
VIẾT: Phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật trong bài 5,0
thơ “Áo trắng” của nhà thơ Huy Cận.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
0,2
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được 5
vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được các luận điểm, kết
bài kết luận được nội dung nghị luận.
Trang 7/4
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nội dung, nghệ 0,2
thuật trong bài thơ “Áo trắng” của nhà thơ Huy Cận.
5
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác
lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Thí sinh có nhiều cách cảm nhận và triển khai khác nhau,
nhưng cần phải hợp lý và đảm bảo được các ý sau:
* Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nội dung, 4,0
nghệ thuật trong bài thơ:
- Nội dung:
+ Bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương, hoài niệm của tác giả về
những tình cảm đẹp của tuổi thần tiên.
+ Vẻ đẹp trong trẻo, thơ mộng của tình yêu tuổi học trò.
- Nghệ thuật:
+ Điệp từ “Em”, “Áo trắng”
+ Ngôn ngữ: Giản dị, trong sáng, dễ hiểu.
+ Nhịp thơ 4/3.
+ Bài thơ 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng thơ, mỗi dòng 7 chữ.
* Hướng dẫn chấm:
- Phân tích được 2 ý nội dung: 2,5 điểm.
- Phân tích nghệ thuật 1,0 điểm, mỗi ý nghệ thuật: 0,25
điểm.
- Phân tích sơ lược: 0,5 điểm – 2,0 điểm.
- Không phân tích: 0,00 điểm.
* Đánh giá chung:
- Nội dung, nghệ thuật đã làm nổi bật vẻ đẹp tinh khôi,
trong trẻo, thơ mộng trong tình yêu tuổi học trò.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đáp ứng được yêu cầu: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được ½ yêu cầu:0,25 điểm
d. Chính tả, ngữ pháp
0,2
Đảm bảo chính tả, ngữ pháp (0,25đ), không đúng (0,00đ)
5
e. Sáng tạo
0,2
Diễn đạt có giọng điệu riêng (0,25đ), không sáng tạo 5
(0,00đ)
Tổng điểm
10.
0
Trang 8/4
-----HẾT-----
Trang 9/4
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
Năm học : 2025- 2026
I . Khung ma trận đề kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn lớp 10
Mức độ nhận thức
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
Nhận
biết
1
Đọc
Thơ trữ tình
(Văn bản ngoài SSG)
2
Viết
Phân tích đánh giá về nội dung,
nghệ thuật một bài thơ trữ tình.
TT
Tổng
Tỉ lệ%
2
Thôn
g
hiểu
2
Vận
dụn
g
1
Vận
dụng
cao
1*
1*
1*
1*
20% 20%
40%
10% 50%
60%
Tỉ
lệ
50
50
100
II . Bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn lớp 10
B. Bản đặc tả đề kiểm tra
TT
Kĩ Đơn
vị Mức độ đánh giá
năng kiến
thức/Kĩ
năng
1.Đọc
hiểu 1.Thơ trữ Nhận biết:
tình.
- Nhận biết được
thể thơ các dấu
hiệu biểu hiện của
thể thơ,
- Từ ngữ, vần,
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
Vận
Vận
Thông
biết
Dụng Dụng
hiểu
cao
2 câu
2 câu
1 câu
Trang 1/4
Tỉ
lệ
%
50
nhịp, đối.
Thông hiểu:
- Phân tích được
giá trị biểu đạt, giá
trị thẩm mĩ của từ
ngữ, vần, nhịp và
các biện pháp tu từ
được sử dụng trong
bài thơ.
- Nêu được cảm
hứng chủ đạo, chủ
đề, thông điệp của
bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa
hay tác động của
tác phẩm đối với
tình cảm, quan
niệm, cách nghĩ
của bản thân trước
một vấn đề đặt ra
trong đời sống
hoặc văn học
2.Viết văn
bản nghị
luận phân
tích, đánh
giá
tác
phẩm thơ
trữ tình.
Nhận biết:
1*
1*
1*
1
- Giới thiệu được
đầy đủ thông tin
chính về tên tác
phẩm, tác giả, thể
loại… của tác
phẩm thơ trữ tình
- Đảm bảo cấu
trúc, bố cục của
một văn bản nghị
luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được
Trang 2/4
50
những nội dung
khái quát của tác
phẩm thơ trữ tình.
- Triển khai vấn đề
nghị luận thành
những luận điểm
phù hợp. Phân tích
được những đặc
sắc về nội dung,
hình thức nghệ
thuật và chủ đề của
tác phẩm thơ trữ
tình.
- Kết hợp được lí lẽ
và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận
điểm.
- Đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những
bài học rút ra từ
đoạn tác phẩm thơ
trữ tình.
- Thể hiện được sự
đồng tình / không
đồng tình với thông
điệp của tác giả
(thể hiện trong tác
phẩm thơ trữ tình).
- Có cách diễn đạt
độc đáo, sáng tạo,
hợp logic.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý
nghĩa, giá trị của
nội dung và hình
thức tác phẩm thơ
Trang 3/4
trữ tình.
- Thể hiện rõ quan
điểm, cá tính trong
bài viết.
- Vận dụng hiệu
quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp
10 để tăng tính
thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài
viết.
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
20
SỞ GDĐT
TRƯỜNG THPT
(Đề có 02 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
40%
20
10
60%
50
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: Ngữ Văn- KHỐI: 10
Ngày kiểm tra: 17/03/2026
Thời gian làm bài : 90 phút
I. ĐỌC HIỂU:( 5,0 điểm)
Đọc văn bản:
Áo trắng đơn sơ, mộng trắng trong,
Hôm xưa em đến, mắt như lòng
Nở bừng ánh sáng. Em đi đến,
Gót ngọc dồn hương, bước toả hồng.
Em đẹp bàn tay ngón ngón thon;
Em duyên đôi má nắng hoe tròn.
Em lùa gió biếc vào trong tóc
Thổi lại phòng anh cả núi non.
Em nói anh nghe tiếng lẫn lời;
Hồn em anh thở ở trong hơi.
Nắng thơ dệt sáng trên tà áo,
Lá nhỏ mừng vui phất cửa ngoài.
Trang 4/4
100
%
Đôi lứa thần tiên suốt một ngày.
Em ban hạnh phúc chứa đầy tay.
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Toả phất đôi hồn cánh mộng bay.
(Áo trắng, Huy Cận, in trong Lửa thiêng 1940, Nxb Hội Nhà Văn)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Nêu thể thơ và dấu hiệu nhận biết thể thơ.
Câu 2. Nêu hai câu thơ nói về hình ảnh đẹp của nhân vật Em.
Câu 3. Chỉ ra hình ảnh so sánh và nêu tác dụng của nó trong câu thơ:
Dịu dàng áo trắng trong như suối
Câu 4. Nêu thông điệp của bài thơ.
Câu 5. Viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa
của tình yêu trong cuộc sống con người.
II. PHẦN VIẾT: (5,0 điểm)
Từ phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá
nội dung, nghệ thuật bài thơ “Áo trắng” của nhà thơ Huy Cận.
-----Hết----Tri thức tham khảo dành cho phần viết:
Huy Cận tên đầy đủ là Cù Huy Cận, ông sinh năm 1919 tại xã Ân Phú, huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh trong một gia đình nhà nho nghèo. Trước cách mạng
tháng Tám Huy Cận là nhà thơ lãng mạn, từng cộng tác với nhóm Tự Lực Văn
Đoàn. Sau cách mạng tháng Tám, Huy Cận là nhà thơ cách mạng, giữ nhiều
trọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng. Sau này ông làm thứ
trưởng Bộ Văn Hóa, rồi Bộ trưởng đặc trách văn hóa Thông tin trực thuộc Hội
đồng bộ trưởng trong chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Huy Cận đã được Nhà nước phong tặng Giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt I - năm 1996).
- Tháng 6 năm 2001, Huy Cận được bầu là viện sĩ Viện Hàn lâm Thơ Thế giới.
- Ngày 23 tháng 2 năm 2005, ông được Nhà nước truy tặng Huân chương Sao
Vàng.
- Huy Cận mất ngày 16, tháng 2, năm 2006, tại Hà Nội.
- Tác phẩm chính:
+ Trước cách mạng tháng Tám: Lửa thiêng, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca.
Trang 5/4
+ Sau cách mạng tháng Tám: Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Chiến trường
gần đến chiến trường xa...
SỞ GDĐT
TRƯỜNG THPT
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)
Phầ Câ
n
u
I
1
2
3
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: Ngữ văn - KHỐI:10
Ngày kiểm tra: 17/03/2026
Thời gian làm bài : 90 phút
Nội dung
Điể
m
ĐỌC HIỂU
5,0
- Thể thơ: Bảy chữ.
- Dấu hiệu nhận biết: Mỗi dòng thơ có bảy chữ.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 0,5 điểm.
+ Trả lời được đúng một nửa số ý: 0,25 điểm
+ Câu trả lời khác/ không trả lời: 0,00 điểm.
- Hai câu thơ nói về hình ảnh đẹp của nhân vật Em:
+ Áo trắng đơn sơ, mộng trắng trong.
+ Em đẹp bàn tay ngón ngón thon.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng được một câu: 0,25 điểm
+ Câu trả lời khác/ không trả lời: 0,00 điểm.
(HS nêu những câu thơ khác đúng vẫn cho điểm)
- Hình ảnh so sánh: Áo trắng như suối
0,5
0,5
1,5
Trang 6/4
4
5
II
-Tác dụng :
+ Cho câu thơ gợi hình gợi cảm.
+ Tuổi học trò trong trắng, hồn nhiên hoặc trong trẻo, thơ
mộng.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 1,5 điểm.
+ Trả lời đúng ý chỉ hinh ảnh so sánh: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng được 2 ý tác dụng: 1,0 điểm
+ Câu trả lời khác/ không trả lời: 0,00 điểm.
Thông điệp của bài thơ: Hãy nâng niu tình yêu tuổi học trò
vì nó là tình yêu ban đầu đẹp nhất của đời người.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đúng: 1,0 điểm.
+ Trả lời được đúng một nửa số ý: 0,5 điểm
+ Nói được 1 trong những ý trên: 0,25 điểm
+ Câu trả lời khác/ không trả lời: 0,00 điểm.
(Chấp nhận và cho điểm tối đa học sinh trả lời ý tương đương
khác miễn đúng)
Ý nghĩa của tình yêu trong cuộc sống:
- Giúp cuộc sống của con người vui tươi, con người cảm
thấy hạnh phúc, được yêu thương.
- Là động lực giúp con người phấn đấu trong lao động,
học tập.
Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời đầy đủ, thuyết phục: 1,5 điểm.
+ Trả lời được 1 ý gạch đầu hàng một: 1,0 điểm
+ Trả lời được 1 ý gạch đầu hàng hai: 0,5 điểm
+ Trả lời chưa rõ quan điểm: 0,25 điểm
+ Trả lời sai vấn đề hoặc không trả lời: 0,00 điểm.
1,0
1,5
VIẾT: Phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật trong bài 5,0
thơ “Áo trắng” của nhà thơ Huy Cận.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
0,2
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được 5
vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được các luận điểm, kết
bài kết luận được nội dung nghị luận.
Trang 7/4
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nội dung, nghệ 0,2
thuật trong bài thơ “Áo trắng” của nhà thơ Huy Cận.
5
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác
lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
Thí sinh có nhiều cách cảm nhận và triển khai khác nhau,
nhưng cần phải hợp lý và đảm bảo được các ý sau:
* Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nội dung, 4,0
nghệ thuật trong bài thơ:
- Nội dung:
+ Bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương, hoài niệm của tác giả về
những tình cảm đẹp của tuổi thần tiên.
+ Vẻ đẹp trong trẻo, thơ mộng của tình yêu tuổi học trò.
- Nghệ thuật:
+ Điệp từ “Em”, “Áo trắng”
+ Ngôn ngữ: Giản dị, trong sáng, dễ hiểu.
+ Nhịp thơ 4/3.
+ Bài thơ 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng thơ, mỗi dòng 7 chữ.
* Hướng dẫn chấm:
- Phân tích được 2 ý nội dung: 2,5 điểm.
- Phân tích nghệ thuật 1,0 điểm, mỗi ý nghệ thuật: 0,25
điểm.
- Phân tích sơ lược: 0,5 điểm – 2,0 điểm.
- Không phân tích: 0,00 điểm.
* Đánh giá chung:
- Nội dung, nghệ thuật đã làm nổi bật vẻ đẹp tinh khôi,
trong trẻo, thơ mộng trong tình yêu tuổi học trò.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đáp ứng được yêu cầu: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được ½ yêu cầu:0,25 điểm
d. Chính tả, ngữ pháp
0,2
Đảm bảo chính tả, ngữ pháp (0,25đ), không đúng (0,00đ)
5
e. Sáng tạo
0,2
Diễn đạt có giọng điệu riêng (0,25đ), không sáng tạo 5
(0,00đ)
Tổng điểm
10.
0
Trang 8/4
-----HẾT-----
Trang 9/4
 








Các ý kiến mới nhất