Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Phương
Ngày gửi: 11h:05' 09-01-2025
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Phương
Ngày gửi: 11h:05' 09-01-2025
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I
Môn học: GDCD 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết – Tuần : 18
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ I lớp 7; học sinh biết được khả năng học tập
của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có
kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân.
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của
người khác,
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá. Biết lập kế hoạch
tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế
hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn
thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt đẹp của quê hương, dòng họ, của
các chuẩn mực đạo đức như quan tâm chia sẻ, rèn luyện kỹ năng tự giác và tích cực học tập của bản thân. Biết giữ
chữ tín, tích cực tham gia bảo vệ di sản văn hóa và có kỹ năng ứng phó khi tâm lý căng thẳng
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát
huy những giá trị về của quê hương, bồi đắp tình cảm đạo đức tốt đẹp trong mối quan hệ với người khác biết cảm thông,
chia sẻ, biết quan tâm tới những người xung quang để từ đó hình thành kỹ năng ứng phó với tâm lý căng thẳng, bản thân
tích cực tham gia bảo vệ di sản văn hóa
thân.
3. Phẩm chất:
Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như:
Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra giữa kỳ để đạt kết cao
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn
tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề sau
Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương
Bài 2: Bảo tồn di sản văn hóa
Bài 3: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ
Bài 4: Học tập tự giác tích cực
Bài 5: Giữ chữ tín
Bài 6: Quản lý tiền
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Kiểm tra tập trung tại lớp
- Kiểm tra theo hình thức Kết hợp trắc nghiệm 30/tự luận 70%
- Kiêm tra theo ma trận và đặc tả
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
IV.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Mức độ nhận thức
Nội
Tổng
dung
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
TT
kiến
CH
TG
CH
TG
CH
TG
CH
TG
CH
TG
thức TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Bài 1:
2
2,5
0
0
0
2
0
2,5
0
Tự hào
về
truyền
thống
quê
%
Tổng
điểm
5
hương
Bài 2:
Bảo
tồn di
2
sản
văn
hóa
Bài 3:
Quan
tâm,
3
cảm
thông,
chia sẻ
Bài 4:
Học
tập tự
4
giác
tích
cực
Bài 5:
5 Giữ
chữ tín
Bài 6:
6 Quản
lý tiền
Tổng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ chung
2
2,5
0
0
0
2
0
2,5
0
5
1
1,25
1
0
5
0
0
1
1
1,25
5
12,5
3
3,75
1
0
10
0
0
3
1
3,75
10
27,5
1
1,25
0
1
0
10
0
1
1
1,25
10
32,5
3
3,75
0
0
1
0
5
3
1
3,75
5
17,5
12
0
15
0
0
2
0
15
0
1
0
10
0
1
0
5
12
4
15
30
30
60
30
30
40
10
16
100
45
100
V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TT
1
Nội
dung
kiến
thức
Bài 1:
Tự hào
về
truyền
thống
quê
hương
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
biết
TN
Nhận biết:
- Nêu được một số truyền thống văn hoá, truyền thống yêu
nước, chống giặc ngoại xâm của quê hương
- Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền
thống văn hoá, truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm
của quê hương.
TL
Thông
hiểu
Vận
dụng
TN TL
TN TL
2
- Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện
hay không thể hiện tự hào về truyền thống văn hoá,
truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của quê
hương
Nhận biết:
Nêu được khái niệm di sản văn hoá và một số loại di sản
Bài 2:
văn hoá của Việt Nam.
Bảo tồn Giải thích được ý nghĩa của di sản văn hoáđối với con
người và xã hội.
di sản
văn hóa Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của tổ chức, cá nhân đối với việc bảo vệ di sản văn hoá.
Bài 3:
Quan
tâm,
Nhận
Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo tồn di sản văn
hoá.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm và những biểu hiện của sự quan tâm,
cảm thôngvà chia sẻ với người khác.
- Ý nghĩa nhân văn của quan tâm, cảm thôngvà chia sẻ đối
2
1
1
Vận dụng
cao
TN
TL
2
3
với cuộc sống của cá nhân và xã hội.
Thông hiểu:
- Qua thông tin (hình ảnh, ca dao, tục ngữ, danh ngôn, …)
thấy được giá trị của quan tâm, cảm thông và chia sẻ với
cảm
thông, người khác
chia sẻ - Đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người
khác là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện quan tâm,
cảm thông và chia sẻ với người khác
- Phân tích được một số tình huống đơn giản trong đời sống
thể hiện quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm và các biểu hiện của học tập tự giác,
tích cực
- Nêu được các hành vi, việc làm cụ thể thể hiện sư tự giác,
tích cực trong học tập và cuộc sống hàng ngày.
Bài 4:
- Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay
Học tập không thể hiện sư tự giác, tích cực
tự giác Vận dụng
tích
- Qua thông tin (hình ảnh, ca dao, tục ngữ, danh ngôn, …)
chỉ ra được những việc làm cụ thể thể hiện sự tự giác, tích
cực
cực.
- Giải thích được vì sao tự giác, tích cực là nguồn gốc đem
lại thành công cho mỗi con người.
- Đánh giá được sự tự giác tích cực của bản thân và người
khác trong học tập, lao động.
Nhận biết:
Bài 5:
- Nêu được khái niệm và các biểu hiện của học tập tự giác,
Giữ
chữ tín tích cực
- Nêu được các hành vi, việc làm cụ thể thể hiện sư tự giác,
tích cực trong học tập và cuộc sống hàng ngày.
- Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay
không thể hiện sư tự giác, tích cực
Vận dụng:
- Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng
3
1
1
1
thể hiện sự tự giác, tích cực bằng những việc làm cụ thể.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện sự tự giác, tích
cực.
- Phê phán những biểu hiện trái với tự giác, tích cực.
Bài 6:
Quản
lý tiền
Nhận biết:
Nêu được ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả.
Kể ra được một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả
Vận dụng cao:
Áp dụng được những hiểu biết về quản lý tiền để vận dụng
vào xử lý các tình huống cụ thể để từ đó rút ra được bài học
cho bản thân mình
Hình thành được tiêu dùng hợp lý tiết kiệm, xây dựng được
kế hoạch tài chính cá nhân phù hợp
Tổng
3
0
0
0
0
0
0
1
12
0
0
2
0
1
0
1
VI. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
Họ và tên : ……………………………….Lớp:……
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN GDCD 7
Năm học 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không tính thời gian phát đề)
Câu 1: Truyền thống nào dưới đây của các địa phương hiện nay không còn phù hợp?
A. Tổ chức lễ hội xuống đồng.
B. Tổ chức lễ hội mừng lúa mới.
C. Duy trì việc thách cưới thật to.
D. Tổ chức lễ cưới văn minh.
Câu 2: Công dân biết giữ gìn phát huy truyền thống quê hương mình khi
A. tham gia học nghề truyền thống quê hương.
B. tự ti về nghề truyền thống quê hương.
C. từ chối giới thiệu về nghề quê hương.
D. từ chối tham gia lễ hội của quê hương
Câu 3: Di sản văn hoá là:
A. sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
B. sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
C. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xâ hội chủ nghĩa
Việt Nam.
D. sản phẩm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từthế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 4: Di sản văn hoá bao gồm:
A. di sản văn hoá tinh thần và di sản văn hoá vật thể.
B. di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể.
C. di sản văn hoá vật chất và di sản văn hoá tinh thần.
D. di sản văn hoá thể chất và di sản văn hoá tinh thẩn.
Câu 5: Khi mỗi cá nhân biết quan tâm, cảm thông, và chia sẻ giúp cho mỗi người có thể
A. hỗ trợ nhau.
B. lợi dụng nhau.
C. đấu đá nhau.
D. tiêu diệt nhau.
Câu 6: Việc làm nào dưới đây thể hiện ý thức tự giác tích cực?
A. tích cực dọn vệ sinh nơi công cộng
B. Trời mưa nên không đến sinh hoạt đội
C. Ở nhà viện lí do bị ốm để không đi lao động với lớp
D. Tham gia cắm trại chỉ đến cho có chứ không tích cực
Câu 7: Để học tập tự giác tích cực, mỗi cá nhân cần phải
A. có sự giúp đỡ của người lớn.
B. quyết tâm thực hiện kế hoạch.
C. thường xuyên dựa vào bạn bè.
D. tranh thủ nhờ bạn bè làm giúp
Câu 8: Hành vi nào dưới đây chưa tự giác tích cực trong học tập?
A. Lập nhóm để chép bài của bạn.
B. Lên mạng để tìm kiếm thông tin.
C. Lập nhóm để cùng nhau trao đổi.
D. Thường xuyên tìm cách cách giải hay.
Câu 9: Coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và tin tưởng nhau được gọi là ?
A. Liêm khiết.
B. Công bằng.
C. Lẽ phải.
D. Giữ chữ tín.
Câu 10: Quản lí tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chỉ tiêu, tiết kiệm sao cho
A. cân đối và tằn tiện.
B. cân đối và có nhiều lợi ích nhất.
C. cân đối và phù hợp.
D. hiệu quả và tiết kiệm.
Câu 11: Việc hiểu rõ các khoản tiền mà mình có và lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho cân đối, phù hợp là nội dung
của khái niệm:
A. Quản lí tiền.
B. Tiết kiệm tiền.
C. Chỉ tiêu tiền.
D. Phung phí tiền.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chủ động chi tiêu hợp lí.
B. Rèn luyện tiết kiệm.
C. Dự phòng cho trường hợp khó khăn.
D. Nâng cao thu nhập hàng tháng.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: ( 1 điểm): Em hãy kể tên những việc bản thân có thể làm để thể hiên sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với
những người thân trong gia đình
Câu 2: (2 điểm): A học rất giỏi và luôn sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong học tập. Khi các bạn gặp khó khăn hay băn
khoăn vấn để gì, A giảng giải để giúp bạn hiểu bài. Trong giờ kiểm tra, A rất khó xử vì các bạn ngồi cạnh muốn chép bài.
a) Em có nhận xét gì về cách học của một số bạn muốn chép bài của A trong tình huống trên?
b) Nếu là A, em sẽ làm gì?
Câu 3 ( 3 điểm): Giữ chữ tín là gì? Tại sao trong cuộc sống mỗi người cần biết giữ chữ tín?. Em có lời khuyên gì về
việc làm của nhân vật trong tình huống sau đây
Ngày thứ Bảy, Y giúp mẹ bán rau. Có khách đến mua rau, họ đã trả tiền và nhờ Y nhặt rau giúp. Nhưng đã cuối ngày
mà không thấy người khách quay lại.
Câu 4: ( 1 điểm): Em đồng tình hay không đổng tình với ý kiến dưới đây? Vì sao?: Học sinh không nên giữ tiền vì
không giữ được tiền cẩn thận và hay chi vào những việc không cần thiết.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu
1
2
Đáp án
C
A
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ
3
B
4
B
5
A
6
A
7
B
8
A
9
D
10
D
Câu
11
12
Đáp án
A
D
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu
Nội dung
Đối với: Người trong gia đình
Lời nói: Luôn nói lời yêu thương với ông bà, cha mẹ, anh chị em; Nói lời chúc với người
Câu 1:
thân trong gia đình vào mọi ngày lễ, ngày kỉ niệm, ngày sinh nhật; Luôn hỏi han bố mẹ đi
làm có mệt không;...
( 1 điểm)
Việc làm: Tặng những món quà nhỏ do bản thân tự tay làm cho ông bà, bố mẹ, anh chị em
vào những ngày lễ, ngày kỉ niệm; Giúp đỡ mọi người trong gia đình bằng cách làm việc
nhà;...
a) Việc một số bạn đòi chép bài của A trong giờ kiểm tra là không đúng.
Các bạn nên tự giác hoàn thành bài kiểm tra của mình. Mỗi học sinh cần phải tự giác, tích
Câu 1:
cực trong học tập; thường xuyên tự ôn tập, trau dồi, nâng cao kiến thức cho bản thân; nếu
( 2 điểm)
không hiểu bài có thể nhờ thầy cô giáo, các bạn giảng giải và sau đó tự làm.
b) Khuyên các bạn tự làm bài kiểm tra của mình. Không nên chỉ học vì điểm số mà không
nắm vững kiến thức.
Giữ chữ tín là coi trọng, giữ gìn niềm tin của mọi người đối với mình.
- Chúng ta cần giữ chữ tín để nhận được sự tin tưởng, tôn trọng, hợp tác dễ thành công hơn
Câu 2
trong cuộc sống và góp phần làm cho các mối quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
( 3 điểm)
- Việc không giữ chữ tín khiến chúng ta làm mất niềm tin của những người xung quanh.
Lời khuyên: Em sẽ khuyên Y đợi khách thêm một chút thời gian một chút thời gian. Nếu
hôm nay khách quên không đến lấy rau thì em sẽ nói với mẹ để trả lại tiền cho khách.
Trong thực tế, mỗi học sinh sẽ có lúc cần có tiền để chi cho những việc cẩn thiết. Vì vậy,
Câu 4:
mỗi người cần có một số tiền nhất định dự phòng trong người. Hiện nay, nhiều học sinh còn
( 1 điểm)
thiếu kĩ năng trong việc quản lí tiển, khi có tiền thì không biết giữ gìn cẩn thận hoặc khi chi
tiêu thì không hợp lí. Vì thế, học sinh cần phải rèn luyện kĩ năng tài chính.
Điểm
1,0 điểm
2,0 điểm
3,0 điểm
1,0 điểm
Môn học: GDCD 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết – Tuần : 18
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ I lớp 7; học sinh biết được khả năng học tập
của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có
kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân.
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của
người khác,
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá. Biết lập kế hoạch
tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế
hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn
thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt đẹp của quê hương, dòng họ, của
các chuẩn mực đạo đức như quan tâm chia sẻ, rèn luyện kỹ năng tự giác và tích cực học tập của bản thân. Biết giữ
chữ tín, tích cực tham gia bảo vệ di sản văn hóa và có kỹ năng ứng phó khi tâm lý căng thẳng
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát
huy những giá trị về của quê hương, bồi đắp tình cảm đạo đức tốt đẹp trong mối quan hệ với người khác biết cảm thông,
chia sẻ, biết quan tâm tới những người xung quang để từ đó hình thành kỹ năng ứng phó với tâm lý căng thẳng, bản thân
tích cực tham gia bảo vệ di sản văn hóa
thân.
3. Phẩm chất:
Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như:
Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra giữa kỳ để đạt kết cao
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn
tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề sau
Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương
Bài 2: Bảo tồn di sản văn hóa
Bài 3: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ
Bài 4: Học tập tự giác tích cực
Bài 5: Giữ chữ tín
Bài 6: Quản lý tiền
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Kiểm tra tập trung tại lớp
- Kiểm tra theo hình thức Kết hợp trắc nghiệm 30/tự luận 70%
- Kiêm tra theo ma trận và đặc tả
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
IV.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Mức độ nhận thức
Nội
Tổng
dung
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
TT
kiến
CH
TG
CH
TG
CH
TG
CH
TG
CH
TG
thức TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Bài 1:
2
2,5
0
0
0
2
0
2,5
0
Tự hào
về
truyền
thống
quê
%
Tổng
điểm
5
hương
Bài 2:
Bảo
tồn di
2
sản
văn
hóa
Bài 3:
Quan
tâm,
3
cảm
thông,
chia sẻ
Bài 4:
Học
tập tự
4
giác
tích
cực
Bài 5:
5 Giữ
chữ tín
Bài 6:
6 Quản
lý tiền
Tổng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ chung
2
2,5
0
0
0
2
0
2,5
0
5
1
1,25
1
0
5
0
0
1
1
1,25
5
12,5
3
3,75
1
0
10
0
0
3
1
3,75
10
27,5
1
1,25
0
1
0
10
0
1
1
1,25
10
32,5
3
3,75
0
0
1
0
5
3
1
3,75
5
17,5
12
0
15
0
0
2
0
15
0
1
0
10
0
1
0
5
12
4
15
30
30
60
30
30
40
10
16
100
45
100
V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TT
1
Nội
dung
kiến
thức
Bài 1:
Tự hào
về
truyền
thống
quê
hương
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
biết
TN
Nhận biết:
- Nêu được một số truyền thống văn hoá, truyền thống yêu
nước, chống giặc ngoại xâm của quê hương
- Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền
thống văn hoá, truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm
của quê hương.
TL
Thông
hiểu
Vận
dụng
TN TL
TN TL
2
- Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện
hay không thể hiện tự hào về truyền thống văn hoá,
truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của quê
hương
Nhận biết:
Nêu được khái niệm di sản văn hoá và một số loại di sản
Bài 2:
văn hoá của Việt Nam.
Bảo tồn Giải thích được ý nghĩa của di sản văn hoáđối với con
người và xã hội.
di sản
văn hóa Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của tổ chức, cá nhân đối với việc bảo vệ di sản văn hoá.
Bài 3:
Quan
tâm,
Nhận
Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo tồn di sản văn
hoá.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm và những biểu hiện của sự quan tâm,
cảm thôngvà chia sẻ với người khác.
- Ý nghĩa nhân văn của quan tâm, cảm thôngvà chia sẻ đối
2
1
1
Vận dụng
cao
TN
TL
2
3
với cuộc sống của cá nhân và xã hội.
Thông hiểu:
- Qua thông tin (hình ảnh, ca dao, tục ngữ, danh ngôn, …)
thấy được giá trị của quan tâm, cảm thông và chia sẻ với
cảm
thông, người khác
chia sẻ - Đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người
khác là đúng hay sai, thể hiện hay không thể hiện quan tâm,
cảm thông và chia sẻ với người khác
- Phân tích được một số tình huống đơn giản trong đời sống
thể hiện quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm và các biểu hiện của học tập tự giác,
tích cực
- Nêu được các hành vi, việc làm cụ thể thể hiện sư tự giác,
tích cực trong học tập và cuộc sống hàng ngày.
Bài 4:
- Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay
Học tập không thể hiện sư tự giác, tích cực
tự giác Vận dụng
tích
- Qua thông tin (hình ảnh, ca dao, tục ngữ, danh ngôn, …)
chỉ ra được những việc làm cụ thể thể hiện sự tự giác, tích
cực
cực.
- Giải thích được vì sao tự giác, tích cực là nguồn gốc đem
lại thành công cho mỗi con người.
- Đánh giá được sự tự giác tích cực của bản thân và người
khác trong học tập, lao động.
Nhận biết:
Bài 5:
- Nêu được khái niệm và các biểu hiện của học tập tự giác,
Giữ
chữ tín tích cực
- Nêu được các hành vi, việc làm cụ thể thể hiện sư tự giác,
tích cực trong học tập và cuộc sống hàng ngày.
- Xác định được các hành vi là đúng hay sai, thể hiện hay
không thể hiện sư tự giác, tích cực
Vận dụng:
- Qua tình huống cụ thể, nêu được các cách giải quyết đúng
3
1
1
1
thể hiện sự tự giác, tích cực bằng những việc làm cụ thể.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện sự tự giác, tích
cực.
- Phê phán những biểu hiện trái với tự giác, tích cực.
Bài 6:
Quản
lý tiền
Nhận biết:
Nêu được ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả.
Kể ra được một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả
Vận dụng cao:
Áp dụng được những hiểu biết về quản lý tiền để vận dụng
vào xử lý các tình huống cụ thể để từ đó rút ra được bài học
cho bản thân mình
Hình thành được tiêu dùng hợp lý tiết kiệm, xây dựng được
kế hoạch tài chính cá nhân phù hợp
Tổng
3
0
0
0
0
0
0
1
12
0
0
2
0
1
0
1
VI. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
Họ và tên : ……………………………….Lớp:……
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN GDCD 7
Năm học 2023 – 2024
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không tính thời gian phát đề)
Câu 1: Truyền thống nào dưới đây của các địa phương hiện nay không còn phù hợp?
A. Tổ chức lễ hội xuống đồng.
B. Tổ chức lễ hội mừng lúa mới.
C. Duy trì việc thách cưới thật to.
D. Tổ chức lễ cưới văn minh.
Câu 2: Công dân biết giữ gìn phát huy truyền thống quê hương mình khi
A. tham gia học nghề truyền thống quê hương.
B. tự ti về nghề truyền thống quê hương.
C. từ chối giới thiệu về nghề quê hương.
D. từ chối tham gia lễ hội của quê hương
Câu 3: Di sản văn hoá là:
A. sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
B. sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
C. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xâ hội chủ nghĩa
Việt Nam.
D. sản phẩm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từthế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 4: Di sản văn hoá bao gồm:
A. di sản văn hoá tinh thần và di sản văn hoá vật thể.
B. di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể.
C. di sản văn hoá vật chất và di sản văn hoá tinh thần.
D. di sản văn hoá thể chất và di sản văn hoá tinh thẩn.
Câu 5: Khi mỗi cá nhân biết quan tâm, cảm thông, và chia sẻ giúp cho mỗi người có thể
A. hỗ trợ nhau.
B. lợi dụng nhau.
C. đấu đá nhau.
D. tiêu diệt nhau.
Câu 6: Việc làm nào dưới đây thể hiện ý thức tự giác tích cực?
A. tích cực dọn vệ sinh nơi công cộng
B. Trời mưa nên không đến sinh hoạt đội
C. Ở nhà viện lí do bị ốm để không đi lao động với lớp
D. Tham gia cắm trại chỉ đến cho có chứ không tích cực
Câu 7: Để học tập tự giác tích cực, mỗi cá nhân cần phải
A. có sự giúp đỡ của người lớn.
B. quyết tâm thực hiện kế hoạch.
C. thường xuyên dựa vào bạn bè.
D. tranh thủ nhờ bạn bè làm giúp
Câu 8: Hành vi nào dưới đây chưa tự giác tích cực trong học tập?
A. Lập nhóm để chép bài của bạn.
B. Lên mạng để tìm kiếm thông tin.
C. Lập nhóm để cùng nhau trao đổi.
D. Thường xuyên tìm cách cách giải hay.
Câu 9: Coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và tin tưởng nhau được gọi là ?
A. Liêm khiết.
B. Công bằng.
C. Lẽ phải.
D. Giữ chữ tín.
Câu 10: Quản lí tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chỉ tiêu, tiết kiệm sao cho
A. cân đối và tằn tiện.
B. cân đối và có nhiều lợi ích nhất.
C. cân đối và phù hợp.
D. hiệu quả và tiết kiệm.
Câu 11: Việc hiểu rõ các khoản tiền mà mình có và lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho cân đối, phù hợp là nội dung
của khái niệm:
A. Quản lí tiền.
B. Tiết kiệm tiền.
C. Chỉ tiêu tiền.
D. Phung phí tiền.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chủ động chi tiêu hợp lí.
B. Rèn luyện tiết kiệm.
C. Dự phòng cho trường hợp khó khăn.
D. Nâng cao thu nhập hàng tháng.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: ( 1 điểm): Em hãy kể tên những việc bản thân có thể làm để thể hiên sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với
những người thân trong gia đình
Câu 2: (2 điểm): A học rất giỏi và luôn sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong học tập. Khi các bạn gặp khó khăn hay băn
khoăn vấn để gì, A giảng giải để giúp bạn hiểu bài. Trong giờ kiểm tra, A rất khó xử vì các bạn ngồi cạnh muốn chép bài.
a) Em có nhận xét gì về cách học của một số bạn muốn chép bài của A trong tình huống trên?
b) Nếu là A, em sẽ làm gì?
Câu 3 ( 3 điểm): Giữ chữ tín là gì? Tại sao trong cuộc sống mỗi người cần biết giữ chữ tín?. Em có lời khuyên gì về
việc làm của nhân vật trong tình huống sau đây
Ngày thứ Bảy, Y giúp mẹ bán rau. Có khách đến mua rau, họ đã trả tiền và nhờ Y nhặt rau giúp. Nhưng đã cuối ngày
mà không thấy người khách quay lại.
Câu 4: ( 1 điểm): Em đồng tình hay không đổng tình với ý kiến dưới đây? Vì sao?: Học sinh không nên giữ tiền vì
không giữ được tiền cẩn thận và hay chi vào những việc không cần thiết.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu
1
2
Đáp án
C
A
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ
3
B
4
B
5
A
6
A
7
B
8
A
9
D
10
D
Câu
11
12
Đáp án
A
D
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu
Nội dung
Đối với: Người trong gia đình
Lời nói: Luôn nói lời yêu thương với ông bà, cha mẹ, anh chị em; Nói lời chúc với người
Câu 1:
thân trong gia đình vào mọi ngày lễ, ngày kỉ niệm, ngày sinh nhật; Luôn hỏi han bố mẹ đi
làm có mệt không;...
( 1 điểm)
Việc làm: Tặng những món quà nhỏ do bản thân tự tay làm cho ông bà, bố mẹ, anh chị em
vào những ngày lễ, ngày kỉ niệm; Giúp đỡ mọi người trong gia đình bằng cách làm việc
nhà;...
a) Việc một số bạn đòi chép bài của A trong giờ kiểm tra là không đúng.
Các bạn nên tự giác hoàn thành bài kiểm tra của mình. Mỗi học sinh cần phải tự giác, tích
Câu 1:
cực trong học tập; thường xuyên tự ôn tập, trau dồi, nâng cao kiến thức cho bản thân; nếu
( 2 điểm)
không hiểu bài có thể nhờ thầy cô giáo, các bạn giảng giải và sau đó tự làm.
b) Khuyên các bạn tự làm bài kiểm tra của mình. Không nên chỉ học vì điểm số mà không
nắm vững kiến thức.
Giữ chữ tín là coi trọng, giữ gìn niềm tin của mọi người đối với mình.
- Chúng ta cần giữ chữ tín để nhận được sự tin tưởng, tôn trọng, hợp tác dễ thành công hơn
Câu 2
trong cuộc sống và góp phần làm cho các mối quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
( 3 điểm)
- Việc không giữ chữ tín khiến chúng ta làm mất niềm tin của những người xung quanh.
Lời khuyên: Em sẽ khuyên Y đợi khách thêm một chút thời gian một chút thời gian. Nếu
hôm nay khách quên không đến lấy rau thì em sẽ nói với mẹ để trả lại tiền cho khách.
Trong thực tế, mỗi học sinh sẽ có lúc cần có tiền để chi cho những việc cẩn thiết. Vì vậy,
Câu 4:
mỗi người cần có một số tiền nhất định dự phòng trong người. Hiện nay, nhiều học sinh còn
( 1 điểm)
thiếu kĩ năng trong việc quản lí tiển, khi có tiền thì không biết giữ gìn cẩn thận hoặc khi chi
tiêu thì không hợp lí. Vì thế, học sinh cần phải rèn luyện kĩ năng tài chính.
Điểm
1,0 điểm
2,0 điểm
3,0 điểm
1,0 điểm
 








Các ý kiến mới nhất