Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:20' 06-02-2025
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:20' 06-02-2025
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 7
TT
1
2
Mức độ nhận thức
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
TN
TL
TN
TL
TL
TN
Đọc
hiểu
Văn bản
nghị
luận
T
N
3 câu
(1,5đ)
0
5 câu
(2,5đ)
0
0
2 câu
(2,0đ)
0
Viết
Viết
được
một bài
văn nghị
luận
trình bày
ý kiến về
một vấn
đề đời
sống
0
1*
(0,5đ)
0
1*
(1,5đ)
0
1*
(1,5đ)
0
15
5
25
15
0
Kĩ
năng
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết
20%
Thông hiểu
60%
40%
Vận dụng
30
30%
Vận dụng
cao
0
40%
Tổng
%
điểm
TL
10 câu
(6,0 đ)
1*
(1,0đ)
10
10%
1 câu
(4,0 đ)
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- NGỮ VĂN 7
TT
1
2
Chương Nội dung/
/
Đơn vị kiến
Chủ đề
thức
Đọc hiểu - Văn bản
nghị luận
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
- Nhận biết được các ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng trong văn bản
nghị luận.
4 TN
- Nhận biết được đặc điểm của
văn bản nghị luận về một vấn
đề đời sống và nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học.
- Xác định được số từ, phó từ,
thành phần trạng ngữ trong câu,
phép liên kết câu
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích, nội
dung chính của văn bản.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý
kiến, lí lẽ và bằng chứng.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
Vận dụng:
- Rút ra những bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình với
vấn đề đặt ra trong văn bản.
Nhận biết:
1TL*
- Nhận biết được yêu cầu của
đề về kiểu văn bản, về vấn đề
nghị luận
- Xác định được cách thức trình
bày bài văn.
Thông hiểu:
- Viết đúng về nội dung, về
hình thức ( từ ngữ, diễn đạt, bố
cục văn bản)
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ,
viết câu.
- Viết được bài văn nghị luận
thể hiện ý kiến tán thành đối
một quan điểm, một cách hiểu
khác về một vấn đề trong đời
sống.
Vận dụng cao:
Biết thể hiện quan điểm một
4TN
1TL*
2TL
1TL*
1TL*
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
cách đúng đắn trong cuộc sống
4TN
25%
4TN
35%
60%
2 TL 1 TL
30% 10%
40%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau:
“THAM LAM” ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÁC CHÍNH LÀ NGUỒN GỐC
CỦA MỌI THÓI XẤU
Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như thói ngạo mạn
và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng thành thực. Tính
nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.
Tuy vậy, duy có một thứ, vốn dĩ tố chất gốc đã là xấu, cho nên bất cứ ở đâu, dù ở mức độ
nào và nhằm mục đích ra sao, thì nó vẫn cứ là thói xấu. Thứ đó chính là tham lam.
Tham lam thường ngấm ngầm nảy sinh trong lòng. Tham vọng khiến người ta lập mưu
tính kế hãm hại người khác nhằm thoả mãn sự ghen tức, hay xoa dịu nỗi bất hạnh của chính
mình. Vì thế những kẻ ôm ấp lòng tham không hề đóng góp gì mà chỉ phá hoại hạnh phúc xã
hội.
Ghen ghét, lường gạt, giả dối là những thói mà người ta thường gọi là lừa đảo bịp bợm.
Đây là một thói đê tiện. Nhưng nó không phải là nguyên nhân đẻ ra sự tham lam. Ngược lại,
phải thấy rằng chính tham lam đã sản sinh ra những thói đê tiện ấy mới đúng.
Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu nào trong con
người mà lại không xuất phát từ tham lam.
Thái độ cay cú ngờ vực, ghen tức, hèn nhát... cũng từ tham lam mà ra. Từ những hành vi
thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn... tất cả đều phát
sinh từ tham lam.
Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở
thành nạn nhân. Khi đó thì mọi lợi ích công đều biến thành lợi ích riêng của một nhóm
người.
(Trích Khuyến học, Fukuzawa Yukichi, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Dân trí)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Ở văn bản trên, tác giả cho ta thấy những kẻ ôm ấp lòng tham có đem lại lợi ích cho
xã hội không?
A. Có
B. Không
Câu 2: Câu “Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam”
có mấy phó từ?
A. 1 phó từ
B. 2 phó từ
C. 3 phó từ
D. 4 phó từ
Câu 3: Vấn đề bàn luận trong văn bản trên là gì?
A. Bàn về lòng nhân ái
B. Bàn về tính trung thực
C. Bàn về lòng khiêm tốn
D. Bàn về tính tham lam
Câu 4: Đoạn văn “Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu
nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.” sử dụng phép liên kết nào?
A. Phép liên tưởng
B. Phép thế
C. Phép lặp
D. Phép nối
Câu 5: Câu “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc” có mấy số từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 6: Trong văn bản trên, hành vi của kẻ tham lam được thể hiện qua những đâu?
A. Mưu mô, gian dối,lừa đảo, thường xuyên không nói đúng sự thật…
B. Thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát,...
C. Thường lấy đồ của người khác khi họ không để ý làm của riêng cho mình.
D. Hay kết bè phái để chia rẽ, kéo cánh, làm những việc trái với lương tâm.
Câu 7: Câu “Trên phạm vi quốc gia, những tai họa do lòng tham gây ra khiến cho dân
chúng đều trở thành nạn nhân” có trạng ngữ không?
A. Có
B. Không
Câu 8: Trong đoạn văn “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví
dụ như thói ngạo mạn và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và
lòng thành thực. Tính nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.”, tác
giả đã dùng phép lập luận nào?
A. Giải thích
B. Đối chiếu
C. So sánh
D. Đối lập
Câu 9: Qua văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
Câu 10: Em có đồng ý với suy nghĩ của tác giả “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do
lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân” không? Vì sao?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận bàn về chủ đề “Ham mê trò chơi điện tử, nên hay không nên?”
----------Hết----------
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Phầ Câu
n
I
ĐỌC HIỂU
1 B
2 C
3 D
4 C
5 A
6 B
7 A
8 B
9 HS nêu được bài học phù hợp cho bản thân.
10 HS nêu được ý kiến của mình sao cho phù hợp. Lí giải hợp lí
(phù hợp với chuẩn mực đạo đức)
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được
vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát
được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng
HS phát nghị luận đảm bảo các nội dung sau
*Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề, nêu khái quát về trò chơi điện tử ở giới trẻ
trong xã hội hiện nay và tác hại của nó.
*Thân bài
- Định nghĩa trò chơi điện tử
- Nêu thực trạng về ảnh hưởng của trò chơi điện tử, game
online đối với giới trẻ trong xã hội hiện nay (hai mặt tốt, xấu
của trò chơi điện tử)
+ Lợi ích trò chơi điện tử mang lại.
+ Tác hại tiêu cực của trò chơi điện tử.
- Nguyên nhân.
- Lời khuyên.
*Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề game online, thực trạng nghiện
game online. Đưa ra ý kiến mở rộng, lời bình luận hoặc
phương hướng giải quyết vấn đề theo ý của em
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận,
có cách diễn đạt mới mẻ.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
TT
1
2
Mức độ nhận thức
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
TN
TL
TN
TL
TL
TN
Đọc
hiểu
Văn bản
nghị
luận
T
N
3 câu
(1,5đ)
0
5 câu
(2,5đ)
0
0
2 câu
(2,0đ)
0
Viết
Viết
được
một bài
văn nghị
luận
trình bày
ý kiến về
một vấn
đề đời
sống
0
1*
(0,5đ)
0
1*
(1,5đ)
0
1*
(1,5đ)
0
15
5
25
15
0
Kĩ
năng
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết
20%
Thông hiểu
60%
40%
Vận dụng
30
30%
Vận dụng
cao
0
40%
Tổng
%
điểm
TL
10 câu
(6,0 đ)
1*
(1,0đ)
10
10%
1 câu
(4,0 đ)
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- NGỮ VĂN 7
TT
1
2
Chương Nội dung/
/
Đơn vị kiến
Chủ đề
thức
Đọc hiểu - Văn bản
nghị luận
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề trong
đời sống.
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
- Nhận biết được các ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng trong văn bản
nghị luận.
4 TN
- Nhận biết được đặc điểm của
văn bản nghị luận về một vấn
đề đời sống và nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học.
- Xác định được số từ, phó từ,
thành phần trạng ngữ trong câu,
phép liên kết câu
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích, nội
dung chính của văn bản.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý
kiến, lí lẽ và bằng chứng.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa
đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
Vận dụng:
- Rút ra những bài học cho bản
thân từ nội dung văn bản.
- Thể hiện được thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình với
vấn đề đặt ra trong văn bản.
Nhận biết:
1TL*
- Nhận biết được yêu cầu của
đề về kiểu văn bản, về vấn đề
nghị luận
- Xác định được cách thức trình
bày bài văn.
Thông hiểu:
- Viết đúng về nội dung, về
hình thức ( từ ngữ, diễn đạt, bố
cục văn bản)
Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ,
viết câu.
- Viết được bài văn nghị luận
thể hiện ý kiến tán thành đối
một quan điểm, một cách hiểu
khác về một vấn đề trong đời
sống.
Vận dụng cao:
Biết thể hiện quan điểm một
4TN
1TL*
2TL
1TL*
1TL*
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
cách đúng đắn trong cuộc sống
4TN
25%
4TN
35%
60%
2 TL 1 TL
30% 10%
40%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau:
“THAM LAM” ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÁC CHÍNH LÀ NGUỒN GỐC
CỦA MỌI THÓI XẤU
Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như thói ngạo mạn
và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng thành thực. Tính
nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.
Tuy vậy, duy có một thứ, vốn dĩ tố chất gốc đã là xấu, cho nên bất cứ ở đâu, dù ở mức độ
nào và nhằm mục đích ra sao, thì nó vẫn cứ là thói xấu. Thứ đó chính là tham lam.
Tham lam thường ngấm ngầm nảy sinh trong lòng. Tham vọng khiến người ta lập mưu
tính kế hãm hại người khác nhằm thoả mãn sự ghen tức, hay xoa dịu nỗi bất hạnh của chính
mình. Vì thế những kẻ ôm ấp lòng tham không hề đóng góp gì mà chỉ phá hoại hạnh phúc xã
hội.
Ghen ghét, lường gạt, giả dối là những thói mà người ta thường gọi là lừa đảo bịp bợm.
Đây là một thói đê tiện. Nhưng nó không phải là nguyên nhân đẻ ra sự tham lam. Ngược lại,
phải thấy rằng chính tham lam đã sản sinh ra những thói đê tiện ấy mới đúng.
Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu nào trong con
người mà lại không xuất phát từ tham lam.
Thái độ cay cú ngờ vực, ghen tức, hèn nhát... cũng từ tham lam mà ra. Từ những hành vi
thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn... tất cả đều phát
sinh từ tham lam.
Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở
thành nạn nhân. Khi đó thì mọi lợi ích công đều biến thành lợi ích riêng của một nhóm
người.
(Trích Khuyến học, Fukuzawa Yukichi, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Dân trí)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Ở văn bản trên, tác giả cho ta thấy những kẻ ôm ấp lòng tham có đem lại lợi ích cho
xã hội không?
A. Có
B. Không
Câu 2: Câu “Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam”
có mấy phó từ?
A. 1 phó từ
B. 2 phó từ
C. 3 phó từ
D. 4 phó từ
Câu 3: Vấn đề bàn luận trong văn bản trên là gì?
A. Bàn về lòng nhân ái
B. Bàn về tính trung thực
C. Bàn về lòng khiêm tốn
D. Bàn về tính tham lam
Câu 4: Đoạn văn “Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu
nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.” sử dụng phép liên kết nào?
A. Phép liên tưởng
B. Phép thế
C. Phép lặp
D. Phép nối
Câu 5: Câu “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc” có mấy số từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 6: Trong văn bản trên, hành vi của kẻ tham lam được thể hiện qua những đâu?
A. Mưu mô, gian dối,lừa đảo, thường xuyên không nói đúng sự thật…
B. Thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát,...
C. Thường lấy đồ của người khác khi họ không để ý làm của riêng cho mình.
D. Hay kết bè phái để chia rẽ, kéo cánh, làm những việc trái với lương tâm.
Câu 7: Câu “Trên phạm vi quốc gia, những tai họa do lòng tham gây ra khiến cho dân
chúng đều trở thành nạn nhân” có trạng ngữ không?
A. Có
B. Không
Câu 8: Trong đoạn văn “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví
dụ như thói ngạo mạn và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và
lòng thành thực. Tính nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.”, tác
giả đã dùng phép lập luận nào?
A. Giải thích
B. Đối chiếu
C. So sánh
D. Đối lập
Câu 9: Qua văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
Câu 10: Em có đồng ý với suy nghĩ của tác giả “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do
lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân” không? Vì sao?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận bàn về chủ đề “Ham mê trò chơi điện tử, nên hay không nên?”
----------Hết----------
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Phầ Câu
n
I
ĐỌC HIỂU
1 B
2 C
3 D
4 C
5 A
6 B
7 A
8 B
9 HS nêu được bài học phù hợp cho bản thân.
10 HS nêu được ý kiến của mình sao cho phù hợp. Lí giải hợp lí
(phù hợp với chuẩn mực đạo đức)
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được
vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát
được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng
HS phát nghị luận đảm bảo các nội dung sau
*Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề, nêu khái quát về trò chơi điện tử ở giới trẻ
trong xã hội hiện nay và tác hại của nó.
*Thân bài
- Định nghĩa trò chơi điện tử
- Nêu thực trạng về ảnh hưởng của trò chơi điện tử, game
online đối với giới trẻ trong xã hội hiện nay (hai mặt tốt, xấu
của trò chơi điện tử)
+ Lợi ích trò chơi điện tử mang lại.
+ Tác hại tiêu cực của trò chơi điện tử.
- Nguyên nhân.
- Lời khuyên.
*Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề game online, thực trạng nghiện
game online. Đưa ra ý kiến mở rộng, lời bình luận hoặc
phương hướng giải quyết vấn đề theo ý của em
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận,
có cách diễn đạt mới mẻ.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
 








Các ý kiến mới nhất