BT-BÀI 8,9,10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 08h:13' 25-02-2025
Dung lượng: 503.7 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 08h:13' 25-02-2025
Dung lượng: 503.7 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP KHTN 8-BÀI 8,9,10
Câu 1: Nêu cách nhận biết ba dung dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy quỳ tím.
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH chuẩn trong máu, trong dạ dày
người. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức
khỏe của người như thế nào?
Câu 2: Khi làm trong nước sông người ta thường dùng phèn chua cho thêm một ít vôi tôi
(Ca(OH)2)? Tại sao? Biết phèn chua tan trong nước tạo các hạt keo Al(OH)3 kéo theo những hạt cặn
lơ lửng xuống làm nước trong.
Câu 3: Bảng dưới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số chất:
Dung dịch
A
B
C
D
E
pH
13
3
1
7
8
Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên:
(1) Dung dịch nào có thể là axit mạnh?
(2) Dung dịch nào có thể là bazơ mạnh?
(3) Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất?
(4) Dung dịch nào có thể là axit axetic(axit yếu- có trong giấm ăn)?
(5) Dung dịch nào sau đây có tính bazơ yếu?
CÂU 4.Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong aluminium hydroxide
Câu 3: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất
các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
(khối lượng). Công thức hóa học của base đó là ?
Câu 2: Hòa tan 23,5 gam K2O vào nước. Sau đó dùng 250ml dung dịch HCl để trung hòa dung dịch
trên. Tính nồng độ mol dd HCl cần dùng?
Câu 3: Hòa tan 14g iron bằng 400g dd H2SO4 9,8% .Tính nồng độ % của các chất có trong dung dịch
thu được sau phản ứng.
ĐÁP ÁN- BÀI TẬP KHTN 8-BÀI 8,9,10
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH chuẩn trong máu, trong dạ dày
người. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức
khỏe của người như thế nào?
Trả lời:
- Giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa, trong đất:
+ Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi khoảng 7,35 – 7,45.
+ Dịch vị dạ dày của con người chứa acid HCl với pH dao động khoảng 1,5 – 3,5.
+ Nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng có giá trị pH rơi vào khoảng 5,6. Cụ thể hơn, tại
thành phố, giá trị pH nước mưa dao động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp, nước mưa có giá
trị pH trung bình khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3.
+ Đất thích hợp cho trồng trọt có giá trị pH trong khoảng từ 5 – 8.
- Trong cơ thể người, máu và dịch dạ dày … đều có giá trị pH trong một khoảng nhất định. Chỉ số
pH trong cơ thể có liên quan đến tình trạng sức khoẻ. Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm đột ngột (ngoài
khoảng chuẩn) thì là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí.
+ Nếu giá trị pH dạ dày cao hơn khoảng chuẩn sẽ khiến cho tình trạng tiêu hóa khó khăn, các vi
khuẩn sẽ dễ sinh sôi hơn trong hệ tiêu hóa và tăng nguy cơ gây ra các bệnh đường tiêu hóa … Nếu
giá trị pH trong dạ dày thấp hơn khoảng chuẩn sẽ gây ra các vấn đề như đắng miệng, ợ chua, ợ hơi,
nóng trong lồng ngực, đau dạ dày, viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,…
+ Nếu có pH máu ngoài khoảng chuẩn, có thể bắt đầu gặp các triệu chứng nhất định. Các triệu chứng
gặp phải sẽ phụ thuộc vào việc máu có tính acid hơn hay kiềm hơn. Một số triệu chứng nhiễm toan
(máu có tính acid) bao gồm: đau đầu; lú lẫn; mệt mỏi; buồn ngủ; ho và khó thở; nhịp tim không đều
hoặc tăng; đau bụng; yếu cơ … Các triệu chứng nhiễm kiềm bao gồm: lú lẫn và chóng mặt; run tay;
tê hoặc ngứa ran ở bàn chân, bàn tay hoặc mặt; co thắt các cơ; nôn hoặc buồn nôn …
Câu 1: Nêu cách nhận biết ba dung dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy quỳ tím.
Trả lời: Trích mẫu thử hai dung dịch vào ống nghiệm
- Cho quỳ tím lần lượt vào hai mẫu thử:
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì dung dịch là HCl, H2SO4
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh thì dung dịch là Ca(OH)2
- Cho Ca(OH)2 vừa nhận biết xong lần lượt vào 2 mẫu thử acid
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch là H2SO4
Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + H2O
+ Nếu không có hiện tượng gì thì dung dịch là HCl
Câu 2: Khi làm trong nước sông người ta thường dùng phèn chua cho thêm một ít vôi tôi
(Ca(OH)2)? Tại sao? Biết phèn chua tan trong nước tạo các hạt keo Al(OH)3 kéo theo những hạt cặn
lơ lửng xuống làm nước trong.
Trả lời:
Nước sông thường độc, nhất là về mùa mưa vì có nhiều cặn, đất, cát và các sinh vật phù sinh như
tảo, rêu, nguyên sinh động vật,…Những hạt cặn to, nặng bị lắng nhanh, những hạt keo nhỏ bị lắng
chậm hơn. Người ta thường dùng phèn chua để giúp cặn lắng nhanh hơn, tuy nhiên với những nguồn
nước có tính acid (pH<7) thì chỉ dùng phèn không đủ để kéo các hạt lơ lửng xuống. Nước sẽ kém
trong hoặc lâu trong. Để làm trong nước nhanh và tiết kiệm phèn, người ta thường cho vào nước một
nước nhỏ vôi tôi Ca(OH)2 làm tăng lượng các hạt keo Al(OH)3.
Câu 3: Bảng dưới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số chất:
Dung dịch
A
B
C
D
E
pH
13
3
1
7
8
Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên:
(1) Dung dịch nào có thể là axit mạnh?
(2) Dung dịch nào có thể là bazơ mạnh?
(3) Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất?
(4) Dung dịch nào có thể là axit axetic(axit yếu- có trong giấm ăn)?
(5) Dung dịch nào sau đây có tính bazơ yếu?
Trả lời:
(1) Dung dịch có thể là axit mạnh: C
(2) Dung dịch có thể là bazơ mạnh: A
(3) Dung dịch có thể là đường, muối NaCl, nước cất: D
(4) Dung dịch có thể là axit axetic(axit yếu- có trong giấm ăn): B
(5) Dung dịch có tính bazơ yếu: E
Câu 4: Ao nuôi cá trắm cỏ nhà ông A có chiều rộng 12m, chiều dài 30m, độ cao của nước 1,35m
( tính từ mặt bùn). Lúc 7h sáng khi ông A dùng máy đo pH nước trong ao thấy máy hiện giá trị 5,30.
Hãy xây dựng quy trình điều chỉnh độ pH giúp cá phát triển tốt nhất? Biết nước thích hợp cho nuôi
cá tốt nhất nên nằm trong khoảng từ 6,7 - 8,6. Các giá trị trên hoặc dưới phạm vi này sẽ ức chế sự
tăng trưởng và sinh sản của cá nuôi.
Trả lời:
- Xác định khoảng pH để cá trắm cỏ phát triển tốt nhất
- Lấy 1 lít nước trong ao trên lúc 7h sáng
- Cân chính xác một lượng vôi bột
- Hòa tan lượng vôi bột trên vào 1 lit mẫu nước trên để tạo ra dung dịch đồng nhất
- Đo lại độ pH sau khi hòa tan vôi bột
Câu 5: Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi
Vào đầu mùa mưa người ta thường bón vôi bột Ca(OH)2 cho đất vườn nhằm phòng trừ côn trùng và
nấm bệnh cho cây trồng tiềm ẩn trong đất, rải vôi xung quanh gốc cây hoặc quét nước vôi vào gốc
thân cây.
Vì sao vôi bột có thể phòng trừ được côn trùng và nấm bệnh?
Trả lời:
Vôi bột tan trong nước toả nhiệt nên thấy hiện tượng sôi nóng. Khi các sinh vật đơn bào, thực vật
chứa nhiều nước bị mất nước bị thay đổi môi trường và nhiệt độ; thì bị chết hoặc bị ngưng phát triển.
CÂU 4.Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong aluminium hydroxide
Hướng dẫn giải:
Câu 3: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất
các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
(khối lượng). Công thức hóa học của base đó là ?
Hướng dẫn giải:
. Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2
Câu 1:1:
%mX=X(OH)2.100%=54,054%
%mX=X(OH)2.100%=54,054%
⇔X+(16+1).2=0,54054 ⇔X+(16+1).2=0,54054
⇔X+34=0,54054 ⇔X+34=0,54054
⇒(X+34).0,54054= X ⇒(X+34).0,54054=1X
⇔0,54054X+18,37836=X ⇔0,54054X+18,37836=X
⇔18,37836=1X-0,54054X=0,45946X ⇔18,37836=0,45946X
X= 18,37836/0,45946
⇔X≈40⇔X≈40 (amu)
⇒X:Ca;CTHH:Ca(OH)2⇒X:Ca;CTHH:Ca(OH)2
Câu 1: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các
loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
( theo khối lượng). Tìm CTHH của base.
Câu 2: Hòa tan 23,5 gam K2O vào nước. Sau đó dùng 250ml dung dịch HCl để trung hòa dung dịch
trên. Tính nồng độ mol dd HCl cần dùng?
Câu 3: Hòa tan 14g iron bằng 400g dd H2SO4 9,8% .Tính nồng độ % của các chất có trong dung dịch
thu được sau phản ứng.
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Câu 1:1:
%mX=X(OH)2.100%=54,054%
%mX=X(OH)2.100%=54,054%
⇔X+(16+1).2=0,54054 ⇔X+(16+1).2=0,54054
⇔X+34=0,54054 ⇔X+34=0,54054
⇒(X+34).0,54054= X ⇒(X+34).0,54054=1X
⇔0,54054X+18,37836=X ⇔0,54054X+18,37836=X
⇔18,37836=1X-0,54054X=0,45946X ⇔18,37836=0,45946X
X= 18,37836/0,45946
⇔X≈40⇔X≈40 (amu)
⇒X:Ca;CTHH:Ca(OH)2⇒X:Ca;CTHH:Ca(OH)2
-------------------Câu 2:2:
nK2O=23,594=0,25(mol)nK2O=23,594=0,25(mol)
PTHH:PTHH:
K2O+H2O→2KOH (1)(1)
0,25 → 0,5 (mol)
KOH+HCl→KCl+H2O(2)
0,5 → 0,5 (mol)
Đổi 250ml=0,25l
⇒CMddHCl=nV=0,5.0,25=2(M)
-------------------------------Câu 3:3:
nFe=14/56=0,25(mol)
nH2SO4=400.9,8/100.98=0,4(mol)
PTHH:Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
Xét tỉ lệ: nFe:1/0,25 < nH2SO4 1/0,4
⇒Fe⇒Fe p.ứ hết còn dd H2SO4 thì dư
⇒⇒ Tính theo nFe
Theo PT:
nH2SO4(p.ứ)=nFeSO4=nH2=0,25(mol)
nH2SO4(dư)=0,4−0,25=0,15(mol)
mddsaup.ứ=14+400-0,25.2=413,5(g)
⇒C%FeSO4=0,25.152.100413,5≈9,2%
⇒C%H2SO4(dư)=0,15.98.100413,5≈3,6%
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Soạn 15 câu trắc nghiệm : + (5 câu hiểu + 3 câu vận dụng = 8 câu (có 3 câu có ứng dụng thực tế
hoặc hình ảnh, phát triển năng lực).
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Chất nào sau đây là base?
A. KOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. H2SO4.
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
A. Fe(OH)2 B. KOH
C. Cu(OH)2
D. Fe(OH)3
Câu 3. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của
calcium hydroxide?
A. CaO.
B. Ca(OH)2. C. CaSO4.
D. CaCO3.
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl.
B. Na2SO4. C. NaOH
D. HCl.
Câu 5. Nhóm các dung dịch có pH < 7
A. HCl, NaOH.
B. Ba(OH2), H2SO4 C. NaCl, HCl.
D. H2SO4, HNO3.
Câu 6. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan
nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide
A. Ca(OH)2. B. NaOH.
C. NaHCO3. D. Na2CO3.
Câu 7. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. NaOH. B. Ba(OH)2 C. NaCl.
D. H2SO4.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Base làm dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.
B. Base làm giấy quỳ tím hóa xanh.
C. Kiềm là dung dịch base tan trong nước.
D. Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
Câu 2. Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
A. phenolphtalein.
B. quỳ tím.
C. dung dịch H2SO4.
D. dung dịch HCl.
Câu 3. Dãy các base làm phenolphtalein hoá xanh là?
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2 B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.
D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
Câu 4. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
A. Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ B. Tác dụng với dung dịch acid
C. Còn có tên gọi khác là kiềm D. Làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng.
Câu 5: Ở bên hông một bao thực phẩm có ghi: " Không có hóa chất nhân tạo". Ở một bên khác,
trong các thành phần được liệt kê, có "muối biển" là sodium chloride có rất nhiều trong nước biển.
Sodium chloride cũng có thể điều chế nhân tạo bàng cách pha trộn hai hóa chất độc hại là Sodium
hydroxide và hydrochloric acid. Theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên.
B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn Sodium chloride nhân tạ.
C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong khi sử dụng
muối biển hoàn toàn an toàn.
D. Không có khác biệt hóa học nào giữa Sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên hoặc nhân
tạo.
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT)
Câu 1. Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử dụng rộng rãi như một chất kháng
acid để trung hòa acid trong dạ dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó cũng được sử dụng
như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi dưới cánh tay, để điều trị vết loét, trong
xử lý nước thải và như một chất chống cháy. Base trong phân tử được tạo bởi magnesium liên kết
với nhóm hydroxide. Công thức base là
A. MgO
B. MgOH
C. Mg(OH)2
D. MgCl2
Câu 2: Aluminium hydroxide là thành phần không thể thiếu trong
ngành sản xuất gốm, sứ. Ngoài ra hợp chất này còn tác dụng với silicon
và các oxide để tạo độ dẻo, ngăn chặn sự kết tinh để hình thành thủy
tinh. Trong sản xuất giấy, các gốc hydroxide kết hợp với nhau sẽ giúp
cho giấy bền và đẹp hơn, không bị nhòe mực, bằng cách cho hợp chất
này cùng với muối ăn vào bột giấy.
Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong
aluminium hydroxide
A. Al B. O C. H D. OH
Hướng dẫn giải:
Câu 3: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất
các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
(khối lượng). Công thức hóa học của base đó là:
A. Ba(OH)2 B. Ca(OH)2 C. Zn(OH)2 D. Mg(OH)2
Hướng dẫn giải:
. Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2
Câu 1: Nêu cách nhận biết ba dung dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy quỳ tím.
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH chuẩn trong máu, trong dạ dày
người. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức
khỏe của người như thế nào?
Câu 2: Khi làm trong nước sông người ta thường dùng phèn chua cho thêm một ít vôi tôi
(Ca(OH)2)? Tại sao? Biết phèn chua tan trong nước tạo các hạt keo Al(OH)3 kéo theo những hạt cặn
lơ lửng xuống làm nước trong.
Câu 3: Bảng dưới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số chất:
Dung dịch
A
B
C
D
E
pH
13
3
1
7
8
Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên:
(1) Dung dịch nào có thể là axit mạnh?
(2) Dung dịch nào có thể là bazơ mạnh?
(3) Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất?
(4) Dung dịch nào có thể là axit axetic(axit yếu- có trong giấm ăn)?
(5) Dung dịch nào sau đây có tính bazơ yếu?
CÂU 4.Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong aluminium hydroxide
Câu 3: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất
các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
(khối lượng). Công thức hóa học của base đó là ?
Câu 2: Hòa tan 23,5 gam K2O vào nước. Sau đó dùng 250ml dung dịch HCl để trung hòa dung dịch
trên. Tính nồng độ mol dd HCl cần dùng?
Câu 3: Hòa tan 14g iron bằng 400g dd H2SO4 9,8% .Tính nồng độ % của các chất có trong dung dịch
thu được sau phản ứng.
ĐÁP ÁN- BÀI TẬP KHTN 8-BÀI 8,9,10
Câu hỏi 2 trang 43 KHTN 8: Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH chuẩn trong máu, trong dạ dày
người. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm cho sức
khỏe của người như thế nào?
Trả lời:
- Giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa, trong đất:
+ Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi khoảng 7,35 – 7,45.
+ Dịch vị dạ dày của con người chứa acid HCl với pH dao động khoảng 1,5 – 3,5.
+ Nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng có giá trị pH rơi vào khoảng 5,6. Cụ thể hơn, tại
thành phố, giá trị pH nước mưa dao động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp, nước mưa có giá
trị pH trung bình khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3.
+ Đất thích hợp cho trồng trọt có giá trị pH trong khoảng từ 5 – 8.
- Trong cơ thể người, máu và dịch dạ dày … đều có giá trị pH trong một khoảng nhất định. Chỉ số
pH trong cơ thể có liên quan đến tình trạng sức khoẻ. Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm đột ngột (ngoài
khoảng chuẩn) thì là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí.
+ Nếu giá trị pH dạ dày cao hơn khoảng chuẩn sẽ khiến cho tình trạng tiêu hóa khó khăn, các vi
khuẩn sẽ dễ sinh sôi hơn trong hệ tiêu hóa và tăng nguy cơ gây ra các bệnh đường tiêu hóa … Nếu
giá trị pH trong dạ dày thấp hơn khoảng chuẩn sẽ gây ra các vấn đề như đắng miệng, ợ chua, ợ hơi,
nóng trong lồng ngực, đau dạ dày, viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,…
+ Nếu có pH máu ngoài khoảng chuẩn, có thể bắt đầu gặp các triệu chứng nhất định. Các triệu chứng
gặp phải sẽ phụ thuộc vào việc máu có tính acid hơn hay kiềm hơn. Một số triệu chứng nhiễm toan
(máu có tính acid) bao gồm: đau đầu; lú lẫn; mệt mỏi; buồn ngủ; ho và khó thở; nhịp tim không đều
hoặc tăng; đau bụng; yếu cơ … Các triệu chứng nhiễm kiềm bao gồm: lú lẫn và chóng mặt; run tay;
tê hoặc ngứa ran ở bàn chân, bàn tay hoặc mặt; co thắt các cơ; nôn hoặc buồn nôn …
Câu 1: Nêu cách nhận biết ba dung dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy quỳ tím.
Trả lời: Trích mẫu thử hai dung dịch vào ống nghiệm
- Cho quỳ tím lần lượt vào hai mẫu thử:
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì dung dịch là HCl, H2SO4
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh thì dung dịch là Ca(OH)2
- Cho Ca(OH)2 vừa nhận biết xong lần lượt vào 2 mẫu thử acid
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch là H2SO4
Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + H2O
+ Nếu không có hiện tượng gì thì dung dịch là HCl
Câu 2: Khi làm trong nước sông người ta thường dùng phèn chua cho thêm một ít vôi tôi
(Ca(OH)2)? Tại sao? Biết phèn chua tan trong nước tạo các hạt keo Al(OH)3 kéo theo những hạt cặn
lơ lửng xuống làm nước trong.
Trả lời:
Nước sông thường độc, nhất là về mùa mưa vì có nhiều cặn, đất, cát và các sinh vật phù sinh như
tảo, rêu, nguyên sinh động vật,…Những hạt cặn to, nặng bị lắng nhanh, những hạt keo nhỏ bị lắng
chậm hơn. Người ta thường dùng phèn chua để giúp cặn lắng nhanh hơn, tuy nhiên với những nguồn
nước có tính acid (pH<7) thì chỉ dùng phèn không đủ để kéo các hạt lơ lửng xuống. Nước sẽ kém
trong hoặc lâu trong. Để làm trong nước nhanh và tiết kiệm phèn, người ta thường cho vào nước một
nước nhỏ vôi tôi Ca(OH)2 làm tăng lượng các hạt keo Al(OH)3.
Câu 3: Bảng dưới đây cho biết giá trị pH của dung dịch một số chất:
Dung dịch
A
B
C
D
E
pH
13
3
1
7
8
Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên:
(1) Dung dịch nào có thể là axit mạnh?
(2) Dung dịch nào có thể là bazơ mạnh?
(3) Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất?
(4) Dung dịch nào có thể là axit axetic(axit yếu- có trong giấm ăn)?
(5) Dung dịch nào sau đây có tính bazơ yếu?
Trả lời:
(1) Dung dịch có thể là axit mạnh: C
(2) Dung dịch có thể là bazơ mạnh: A
(3) Dung dịch có thể là đường, muối NaCl, nước cất: D
(4) Dung dịch có thể là axit axetic(axit yếu- có trong giấm ăn): B
(5) Dung dịch có tính bazơ yếu: E
Câu 4: Ao nuôi cá trắm cỏ nhà ông A có chiều rộng 12m, chiều dài 30m, độ cao của nước 1,35m
( tính từ mặt bùn). Lúc 7h sáng khi ông A dùng máy đo pH nước trong ao thấy máy hiện giá trị 5,30.
Hãy xây dựng quy trình điều chỉnh độ pH giúp cá phát triển tốt nhất? Biết nước thích hợp cho nuôi
cá tốt nhất nên nằm trong khoảng từ 6,7 - 8,6. Các giá trị trên hoặc dưới phạm vi này sẽ ức chế sự
tăng trưởng và sinh sản của cá nuôi.
Trả lời:
- Xác định khoảng pH để cá trắm cỏ phát triển tốt nhất
- Lấy 1 lít nước trong ao trên lúc 7h sáng
- Cân chính xác một lượng vôi bột
- Hòa tan lượng vôi bột trên vào 1 lit mẫu nước trên để tạo ra dung dịch đồng nhất
- Đo lại độ pH sau khi hòa tan vôi bột
Câu 5: Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi
Vào đầu mùa mưa người ta thường bón vôi bột Ca(OH)2 cho đất vườn nhằm phòng trừ côn trùng và
nấm bệnh cho cây trồng tiềm ẩn trong đất, rải vôi xung quanh gốc cây hoặc quét nước vôi vào gốc
thân cây.
Vì sao vôi bột có thể phòng trừ được côn trùng và nấm bệnh?
Trả lời:
Vôi bột tan trong nước toả nhiệt nên thấy hiện tượng sôi nóng. Khi các sinh vật đơn bào, thực vật
chứa nhiều nước bị mất nước bị thay đổi môi trường và nhiệt độ; thì bị chết hoặc bị ngưng phát triển.
CÂU 4.Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong aluminium hydroxide
Hướng dẫn giải:
Câu 3: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất
các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
(khối lượng). Công thức hóa học của base đó là ?
Hướng dẫn giải:
. Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2
Câu 1:1:
%mX=X(OH)2.100%=54,054%
%mX=X(OH)2.100%=54,054%
⇔X+(16+1).2=0,54054 ⇔X+(16+1).2=0,54054
⇔X+34=0,54054 ⇔X+34=0,54054
⇒(X+34).0,54054= X ⇒(X+34).0,54054=1X
⇔0,54054X+18,37836=X ⇔0,54054X+18,37836=X
⇔18,37836=1X-0,54054X=0,45946X ⇔18,37836=0,45946X
X= 18,37836/0,45946
⇔X≈40⇔X≈40 (amu)
⇒X:Ca;CTHH:Ca(OH)2⇒X:Ca;CTHH:Ca(OH)2
Câu 1: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các
loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
( theo khối lượng). Tìm CTHH của base.
Câu 2: Hòa tan 23,5 gam K2O vào nước. Sau đó dùng 250ml dung dịch HCl để trung hòa dung dịch
trên. Tính nồng độ mol dd HCl cần dùng?
Câu 3: Hòa tan 14g iron bằng 400g dd H2SO4 9,8% .Tính nồng độ % của các chất có trong dung dịch
thu được sau phản ứng.
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Câu 1:1:
%mX=X(OH)2.100%=54,054%
%mX=X(OH)2.100%=54,054%
⇔X+(16+1).2=0,54054 ⇔X+(16+1).2=0,54054
⇔X+34=0,54054 ⇔X+34=0,54054
⇒(X+34).0,54054= X ⇒(X+34).0,54054=1X
⇔0,54054X+18,37836=X ⇔0,54054X+18,37836=X
⇔18,37836=1X-0,54054X=0,45946X ⇔18,37836=0,45946X
X= 18,37836/0,45946
⇔X≈40⇔X≈40 (amu)
⇒X:Ca;CTHH:Ca(OH)2⇒X:Ca;CTHH:Ca(OH)2
-------------------Câu 2:2:
nK2O=23,594=0,25(mol)nK2O=23,594=0,25(mol)
PTHH:PTHH:
K2O+H2O→2KOH (1)(1)
0,25 → 0,5 (mol)
KOH+HCl→KCl+H2O(2)
0,5 → 0,5 (mol)
Đổi 250ml=0,25l
⇒CMddHCl=nV=0,5.0,25=2(M)
-------------------------------Câu 3:3:
nFe=14/56=0,25(mol)
nH2SO4=400.9,8/100.98=0,4(mol)
PTHH:Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
Xét tỉ lệ: nFe:1/0,25 < nH2SO4 1/0,4
⇒Fe⇒Fe p.ứ hết còn dd H2SO4 thì dư
⇒⇒ Tính theo nFe
Theo PT:
nH2SO4(p.ứ)=nFeSO4=nH2=0,25(mol)
nH2SO4(dư)=0,4−0,25=0,15(mol)
mddsaup.ứ=14+400-0,25.2=413,5(g)
⇒C%FeSO4=0,25.152.100413,5≈9,2%
⇒C%H2SO4(dư)=0,15.98.100413,5≈3,6%
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Soạn 15 câu trắc nghiệm : + (5 câu hiểu + 3 câu vận dụng = 8 câu (có 3 câu có ứng dụng thực tế
hoặc hình ảnh, phát triển năng lực).
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Chất nào sau đây là base?
A. KOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. H2SO4.
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
A. Fe(OH)2 B. KOH
C. Cu(OH)2
D. Fe(OH)3
Câu 3. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của
calcium hydroxide?
A. CaO.
B. Ca(OH)2. C. CaSO4.
D. CaCO3.
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl.
B. Na2SO4. C. NaOH
D. HCl.
Câu 5. Nhóm các dung dịch có pH < 7
A. HCl, NaOH.
B. Ba(OH2), H2SO4 C. NaCl, HCl.
D. H2SO4, HNO3.
Câu 6. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan
nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide
A. Ca(OH)2. B. NaOH.
C. NaHCO3. D. Na2CO3.
Câu 7. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. NaOH. B. Ba(OH)2 C. NaCl.
D. H2SO4.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Base làm dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.
B. Base làm giấy quỳ tím hóa xanh.
C. Kiềm là dung dịch base tan trong nước.
D. Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
Câu 2. Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
A. phenolphtalein.
B. quỳ tím.
C. dung dịch H2SO4.
D. dung dịch HCl.
Câu 3. Dãy các base làm phenolphtalein hoá xanh là?
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2 B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.
D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
Câu 4. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
A. Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ B. Tác dụng với dung dịch acid
C. Còn có tên gọi khác là kiềm D. Làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng.
Câu 5: Ở bên hông một bao thực phẩm có ghi: " Không có hóa chất nhân tạo". Ở một bên khác,
trong các thành phần được liệt kê, có "muối biển" là sodium chloride có rất nhiều trong nước biển.
Sodium chloride cũng có thể điều chế nhân tạo bàng cách pha trộn hai hóa chất độc hại là Sodium
hydroxide và hydrochloric acid. Theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có trong tự nhiên.
B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn Sodium chloride nhân tạ.
C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi các hóa chất độc, trong khi sử dụng
muối biển hoàn toàn an toàn.
D. Không có khác biệt hóa học nào giữa Sodium chloride tinh khiết từ nguồn tự nhiên hoặc nhân
tạo.
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT)
Câu 1. Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử dụng rộng rãi như một chất kháng
acid để trung hòa acid trong dạ dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó cũng được sử dụng
như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi dưới cánh tay, để điều trị vết loét, trong
xử lý nước thải và như một chất chống cháy. Base trong phân tử được tạo bởi magnesium liên kết
với nhóm hydroxide. Công thức base là
A. MgO
B. MgOH
C. Mg(OH)2
D. MgCl2
Câu 2: Aluminium hydroxide là thành phần không thể thiếu trong
ngành sản xuất gốm, sứ. Ngoài ra hợp chất này còn tác dụng với silicon
và các oxide để tạo độ dẻo, ngăn chặn sự kết tinh để hình thành thủy
tinh. Trong sản xuất giấy, các gốc hydroxide kết hợp với nhau sẽ giúp
cho giấy bền và đẹp hơn, không bị nhòe mực, bằng cách cho hợp chất
này cùng với muối ăn vào bột giấy.
Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong
aluminium hydroxide
A. Al B. O C. H D. OH
Hướng dẫn giải:
Câu 3: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất
các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
(khối lượng). Công thức hóa học của base đó là:
A. Ba(OH)2 B. Ca(OH)2 C. Zn(OH)2 D. Mg(OH)2
Hướng dẫn giải:
. Vậy X là Ca nên công thức base là Ca(OH)2
 









Các ý kiến mới nhất