Bài tập toán tuần 23 lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 21h:32' 26-02-2025
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 21h:32' 26-02-2025
Dung lượng: 17.7 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: ...........................................................................................Lớp 2B
BÀI TẬP TOÁN TUẦN 23
A. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số lẻ bé nhất có hai chữ số là:
A. 8
B. 10
C. 11
D.1
Câu 2: Thừa số thứ nhất là 5, tích là 35, thừa số thứ hai là:
A. 30
B. 40
C. 7
D. 8
Câu 3: Thương là 7, số chia là 5, số bị chia là:
A. 12
B. 2
C. 40
D. 35
Câu 4: 35 : 5 + 58 – 49 =.... Kết quả của phép tính là:
A. 15
B. 16
C. 17
D. 24
Câu 5: Tích của số lớn hơn 4 và nhỏ hơn 6 với số lẻ lớn nhất có một chữ số là:
A. 10
B. 2
C. 45
D. 50
Câu 6: Trong vườn có 36 cây ổi, số cây ổi nhiều hơn số cây na là 28 cây. Hỏi
trong vườn có bao nhiêu cây na?
A. 64 cây.
B. 8 cây
C. 54 cây
D. 18 cây
B. Phần tự luận
Bài 1: Tính
5 x 8 + 36 = ....
62 – 35 : 5 = .....
5cm x 7 – 19cm = .....
16cm : 2 + 44cm = .....
Bài 2: Số?
52 -
= 37
41+
= 60
- 35 = 63
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm của dãy số sau cho phù hợp:
25 ; 29 ; .......; ......; 41 ; .......; .......
Bài 4: ? > , < , =
5x7
2x9
35 + 17
99 – 34
45 : 5
18 : 2
Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE, biết rằng AB, BC, CD, DE đều có độ
dài là 5 cm?
Bài giải:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 6: Cô giáo có 30 quyển vở, cô đem phát đều cho 5 học sinh. Hỏi mỗi học sinh
được phát bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 7: Thực hiện dãy tính sau:
5 x 3 + 26 – 29 = ....................................
= ....................................
= ....................................
BÀI TẬP TOÁN TUẦN 23
A. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số lẻ bé nhất có hai chữ số là:
A. 8
B. 10
C. 11
D.1
Câu 2: Thừa số thứ nhất là 5, tích là 35, thừa số thứ hai là:
A. 30
B. 40
C. 7
D. 8
Câu 3: Thương là 7, số chia là 5, số bị chia là:
A. 12
B. 2
C. 40
D. 35
Câu 4: 35 : 5 + 58 – 49 =.... Kết quả của phép tính là:
A. 15
B. 16
C. 17
D. 24
Câu 5: Tích của số lớn hơn 4 và nhỏ hơn 6 với số lẻ lớn nhất có một chữ số là:
A. 10
B. 2
C. 45
D. 50
Câu 6: Trong vườn có 36 cây ổi, số cây ổi nhiều hơn số cây na là 28 cây. Hỏi
trong vườn có bao nhiêu cây na?
A. 64 cây.
B. 8 cây
C. 54 cây
D. 18 cây
B. Phần tự luận
Bài 1: Tính
5 x 8 + 36 = ....
62 – 35 : 5 = .....
5cm x 7 – 19cm = .....
16cm : 2 + 44cm = .....
Bài 2: Số?
52 -
= 37
41+
= 60
- 35 = 63
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm của dãy số sau cho phù hợp:
25 ; 29 ; .......; ......; 41 ; .......; .......
Bài 4: ? > , < , =
5x7
2x9
35 + 17
99 – 34
45 : 5
18 : 2
Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE, biết rằng AB, BC, CD, DE đều có độ
dài là 5 cm?
Bài giải:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 6: Cô giáo có 30 quyển vở, cô đem phát đều cho 5 học sinh. Hỏi mỗi học sinh
được phát bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 7: Thực hiện dãy tính sau:
5 x 3 + 26 – 29 = ....................................
= ....................................
= ....................................
 








Các ý kiến mới nhất