Kiểm tra GK 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hoàng
Ngày gửi: 09h:30' 11-03-2025
Dung lượng: 424.0 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hoàng
Ngày gửi: 09h:30' 11-03-2025
Dung lượng: 424.0 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
1 người
(võ tấn sĩ)
TRƯỜNG ………
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học giữa kì II
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, hiểu 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0
điểm)
- Nội dung phần sinh học: 40% (4,0 điểm; 12 tiết)
- Nội dung Hóa học: 30% (3,0 điểm; 10 tiết)
- Nội dung Vật lí: 30% (3,0 điểm; 11 tiết)
II. KHUNG MA TRẬN
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
1. Chủ đề 1: Ánh
sáng. (5 tiết)
2. Chủ đề 2 : Điện. (6
tiết)
TN
2-C1,2
0,5 đ
2-C3,4
0,5đ
Thông hiểu
TL
TN
Vận dụng
TL
TN
Vận dụng cao
TL
1-C15
1đ
Tổng số câu
TN
TL
1
1-C19
1đ
TN
2
1
Tổng
điểm
(%)
2
1,5
15%
1,5
15%
1
3. Chủ đề 3:
Ethylic alcohol (ancol
etylic) và acetic acid
(axit axetic) ( 2 tiết)
4. Chủ đề 4: Lipid
(lipit) –carbohydrate
(cacbohiđrat)
–
protein.
Polymer
(polime)
(8 tiết)
5. Chủ đề 5: Di truyền
nhiễm sắc thể (7 tiết)
1- C9
0,25đ
31- C17
C10,11,12
1đ
0,75 đ
1- C13
1đ
1-C18
1đ
6. Chủ đề 6: Di truyền
2
1-C16
1đ
3
1-C18
1đ
1
2-C5,6
0,5 đ
2,75
27,5%
2
20%
2
2-C7,8
0,5 đ
học với con người và
đời sống (4 tiết)
7. Chủ đề 7: Tiến hóa
(1 tiết)
0,25
2,5%
1
2
1,5
15%
2
0,5
5%
Tổng câu
2
8
2
4
2
1
8
12
20
Tổng điểm
% điểm số
2
2
2
1
2
1
7
70%
3
30%
10
100%
40%
30%
20%
10%
2
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Phần Vật lí ( Từ bài 8 đến bài 12 )
Chủ đề 1. Ánh sáng
Nhận biết
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm
chính và tiêu cự của thấu kính.
Thông hiểu – Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua 1
thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính
– Vẽ được ảnh qua thấu kính
1.Thấu
-Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng
kính
sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
Vận dụng
2. Thực
Thông hiểu
hành đo
tiêu cự của Vận dụng
thấu kính cao
hội tụ
3. Kính
Thông hiểu
lúp. Bài
Vận dụng
tập thấu
kính
Chủ đề 2. Điện
Nhận biết
4. Điện
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
1
C1
C15
– Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
– Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính
hội tụ
Biết cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp
Silbermann
Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng các dụng cụ thực
hành
– Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
1
C2
1
C3
Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ.
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng
3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
cản trở dòng điện trong mạch.
trở. Định
luật Ohm
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
5. Đoạn
mạch nối
tiếp, song
song
Vận dụng
Vận
cao
– Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của
một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất)
– Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ
dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
– Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây
dẫn
Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
1
C4
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc
nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn
mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh
bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong
một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong
một đoạn mạch điện mắc song song.
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối
tiếp, mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản
dụng – Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc hỗn 1
hợp.
C19
4
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
Phần Hóa học ( Từ bài 27 đến bài 31 )
Nhận biết – Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
– Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm
giấm).
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật
lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng
riêng, nhiệt độ sôi.
* Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công
thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
Acetic acid
Thông
hiểu
Lipid Nhận biết
(lipid) và
chất béo
– *Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ
tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng
ester hoá, viết được các phương trình hoá học xảy ra.
1
C9
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid acetic
(phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của acetic acid.
– *Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên
men ethylic alcohol, viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên,
công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO) 3C3H5, đặc điểm
cấu tạo.
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan).
–
Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích
lũy năng lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo.
Thông
hiểu
*Trình bày được tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá), viết được
phương trình hoá học xảy ra.
Vận dụng
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống
hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Nhận biết
Carbohydr
ate
(cacbohiđr
at).
Glucose
(glucozơ)
và
saccharose
(saccarozơ)
.
Thông
hiểu
- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc,
phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc
tác axit hoặc enzyme), viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới
dạng công thức phân tử.
1
C10
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng
tráng bạc của glucose.
Vận dụng
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu
glucose.
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose.
6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và
cellulose.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong
cây xanh.
- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và
sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây
xanh.
Tinh bột và
cellulose
(xenlulozơ) Thông
hiểu
2
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với
iodine (iot), viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ
phân dưới dạng công thức phân tử.
C11
, 12
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ
phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận
xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ).
Vận dụng
Protein
Nhận biết
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết 1
cách sử dụng hợp lí tinh bột.
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid
tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein.
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.
Thông
hiểu
1
C17
C13
– *Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân
có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid,
7
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị
đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng
mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ
nylon).
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Phần Sinh học (Từ bài 43 đến bài 49 )
– Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Di truyền Nhận biết
1
nhiễm sắc
Thông hiểu – Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình giảm 1
thể
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C14
C16
phân nêu được khái niệm giảm phân.
– Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản
về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ lai 2 cặp
gene).
– Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa của
nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai
quá trình này trong sinh sản hữu tính.
– Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền
vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và
8
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
cơ thể.
– Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu
tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
– Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên
kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
Vận dụng
Di truyền
học với con
người
Nhận biết
– Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
– Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân
và giảm phân trong thực tiễn.
– Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
– Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
2
C7, 8
– Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người (Down
(Đao), Turner (Tơcnơ), bệnh câm điếc bẩm sinh, bạch tạng).
– Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân.
– Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
– Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các chất
phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do công
nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
Thông hiểu – Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật di
truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
– Trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở
người.
Vận dụng
Vận dụng
– Vận dụng kiến thức di truyền giải thích một số tiêu chí của luật
hôn nhân gia đình.
– Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
1
C18
9
Nội dung
Mức độ
cao
Tiến hóa
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
– Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
– Phát biểu được khái niệm tiến hoá.
– Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
2
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C5, 6
– Dựa vào các hình ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc
tự nhiên.
Thông hiểu – Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi, chứng
minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc
điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
10
IV. ĐỀ BÀI (Mã đề 1)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm).
Câu 1(NB): Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng
A. bất kì đi qua quang tâm của thấu kính.
B. đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.
C. tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.
D. đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.
Câu 2(NB): Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức
tạp.
C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Câu 3(NB): Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4(NB): Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
A.
B.
C.
D.
Câu 5(NB): Tiến hóa sinh học là
A. sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 6(NB): Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa?
A. Chạy nhanh hơn.
B. Chạy chậm hơn.
C. Đứng vững hơn.
D. Bền bỉ hơn.
Câu 7(NB): Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong
phạm vi:
A. 5 đời.
B. 4 đời.
C. 3 đời.
D. 2 đời.
11
Câu 8(NB): Hội chứng down ở người là dạng đột biến
A. dị bội xảy ra trên cặp NST thường.
B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường.
C. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
Câu 9(TH): Trong các chất sau đây, chất nào có tính acid? Giải thích.
A. H–COOH.
B. CH3–CHO.
C. CH2OH–CHO.
D. CH3–CH2–OH.
Câu 10(TH): Để phân biệt các dung dịch: ethylic alcohol, acetic acid và glucose, ta có thể dùng
A. giấy quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3.
B. giấy quỳ tím và Na.
C. Na và dung dịch AgNO3/NH3.
D. Na và dung dịch HCl.
Câu 11(TH): Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng
A. quỳ tím.
B. dung dịch iodine.
C. dung dịch NaCl.
D. dung dịch phenolphtalein.
Câu 12(TH): Khi đốt một hợp chất hữu cơ X ta thu được thể tích hơi nước nhỏ hơn thể tích khí carbon dioxide. Vậy X là
A. ethylic alcohol.
B. Tinh bột.
C. Glucose.
D. Acetic acid.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13 (1đ)(NB): Nêu vai trò của protein đối với cơ thể con người?
Câu 14 (1đ)(NB): Thế nào là NST thường, NST giới tính?
Câu 15 (1đ)(TH): Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 1cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm
A nằm trên trục chính và cách thấu kính 3cm. Biết thấu kính có tiêu cự 2cm, hãy vẽ ảnh của vật sáng trên theo đúng tỉ lệ.
Câu 16 (1đ)(TH): Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập về sự di truyền các tính trạng và biến dị tổ hợp ở
đời con?
Câu 17 (1đ)(VDT): Vì sao khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt?
Câu 18 (1đ)(VDT): Vận dụng những kiến thức về di truyền em hãy giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân:
- Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
- Không sinh con quá sớm; người mẹ không nên sinh con sau tuổi 35.
Câu 19 (1đ)(VDC): Cho đoạn mạch AB
như hình vẽ. Biết R1 = 4Ω, R2 = 10Ω, R3
= 15Ω và R4 = 5Ω. Biết U3 = 6V. Tính
cường độ dòng điện qua điện trở R4?
12
..............................................................Hết..........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
ĐA
B
C
A
B
B
A
C
A
A
A
B
B
PHẦN TỰ LUẬN
Đáp án
Điểm
Câu 13: Trong cơ thể người, các protein có cấu trúc đa dạng tương ứng với các vai trò quan trọng khác nhau, 0,5
như vai trò cấu trúc (cấu tạo nên cơ bắp, da, tóc,...), vai trò xúc tác (các enzyme), vai trò nội tiết tố (các loại
hormone), vai trò vận chuyển (như hemoglobin vận chuyển oxygen đến các tế bào),...
Protein là một trong những nguồn thực phẩm quan trọng. Một số protein được dùng làm nguyên liệu sản xuất 0,5
một số loại tơ tự nhiên (như tơ tằm).
Câu 14:
- NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái, chứa các gene quy định tính 0,5
trạng thường.
- NST giới tính thường có 1 cặp, tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, có thể 0,5
chứa gene quy định giới tính và các gene khác.
Câu 15:
13
1đ
Câu 16:
Tiêu chí
Di truyền liên kết
Di truyền phân li độc lập
Sự di truyền các
tính trạng
Các tính trạng thường xuyên di truyền cùng
nhau.
Các tính trạng di truyền độc lập.
Biến dị tổ hợp ở
đời con
Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, nhưng
đảm bảo cho sự di truyền bền vững nhóm tính
trạng luôn đi cùng với nhau, giúp duy trì sự ổn
định của loài.
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, là
một trong những nguyên nhân giải
thích sự đa dạng, phong phú của các
loài sinh sản hữu tính.
Mỗi
0,25
ý
Câu 17: Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của
enzyme trong nước bọt và biến đổi một thành phần thành đường, đường này đã tác động vào các gai vị giác trên 1
lưỡi cho ta cảm giác ngọt.
Câu 18:
- Hôn nhân 1 vợ 1 chồng: Tỷ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1, do đó kết hôn 1 vợ 1 chồng đảm bảo cân bằng trong xã hội.
0,25
- Không sinh con quá sớm vì cơ thể phát triển chưa hoàn chỉnh, tiềm ẩn nguy hiểm cho cả người mẹ và con, khả 0,25
năng chăm sóc và nuôi dạy con cũng không đảm bảo.
- Người mẹ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 vì tuổi tăng cao làm tăng nguy cơ bất thường về NST và phân 0,5
bào, dẫn đến nguy cơ con sinh ra có những bất thường về di truyền.
14
Câu 19:
0,25
Phân tích mạch điện: [R1 nt (R2//R3)]//R4
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là:
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là: I1 = I2 + I3 = 0,4 + 0,6 = 1A
Ta có:
Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB là:
0,25
0,25
0,25
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R4 là:
15
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học giữa kì II
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, hiểu 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0
điểm)
- Nội dung phần sinh học: 40% (4,0 điểm; 12 tiết)
- Nội dung Hóa học: 30% (3,0 điểm; 10 tiết)
- Nội dung Vật lí: 30% (3,0 điểm; 11 tiết)
II. KHUNG MA TRẬN
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
1. Chủ đề 1: Ánh
sáng. (5 tiết)
2. Chủ đề 2 : Điện. (6
tiết)
TN
2-C1,2
0,5 đ
2-C3,4
0,5đ
Thông hiểu
TL
TN
Vận dụng
TL
TN
Vận dụng cao
TL
1-C15
1đ
Tổng số câu
TN
TL
1
1-C19
1đ
TN
2
1
Tổng
điểm
(%)
2
1,5
15%
1,5
15%
1
3. Chủ đề 3:
Ethylic alcohol (ancol
etylic) và acetic acid
(axit axetic) ( 2 tiết)
4. Chủ đề 4: Lipid
(lipit) –carbohydrate
(cacbohiđrat)
–
protein.
Polymer
(polime)
(8 tiết)
5. Chủ đề 5: Di truyền
nhiễm sắc thể (7 tiết)
1- C9
0,25đ
31- C17
C10,11,12
1đ
0,75 đ
1- C13
1đ
1-C18
1đ
6. Chủ đề 6: Di truyền
2
1-C16
1đ
3
1-C18
1đ
1
2-C5,6
0,5 đ
2,75
27,5%
2
20%
2
2-C7,8
0,5 đ
học với con người và
đời sống (4 tiết)
7. Chủ đề 7: Tiến hóa
(1 tiết)
0,25
2,5%
1
2
1,5
15%
2
0,5
5%
Tổng câu
2
8
2
4
2
1
8
12
20
Tổng điểm
% điểm số
2
2
2
1
2
1
7
70%
3
30%
10
100%
40%
30%
20%
10%
2
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Phần Vật lí ( Từ bài 8 đến bài 12 )
Chủ đề 1. Ánh sáng
Nhận biết
– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm
chính và tiêu cự của thấu kính.
Thông hiểu – Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua 1
thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính
– Vẽ được ảnh qua thấu kính
1.Thấu
-Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng
kính
sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
Vận dụng
2. Thực
Thông hiểu
hành đo
tiêu cự của Vận dụng
thấu kính cao
hội tụ
3. Kính
Thông hiểu
lúp. Bài
Vận dụng
tập thấu
kính
Chủ đề 2. Điện
Nhận biết
4. Điện
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
1
C1
C15
– Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.
– Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính
hội tụ
Biết cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp
Silbermann
Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng các dụng cụ thực
hành
– Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
1
C2
1
C3
Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ.
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng
3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
cản trở dòng điện trong mạch.
trở. Định
luật Ohm
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
5. Đoạn
mạch nối
tiếp, song
song
Vận dụng
Vận
cao
– Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của
một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất)
– Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ
dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
– Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây
dẫn
Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
1
C4
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc
nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn
mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh
bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong
một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
– Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong
một đoạn mạch điện mắc song song.
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối
tiếp, mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản
dụng – Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc hỗn 1
hợp.
C19
4
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
Phần Hóa học ( Từ bài 27 đến bài 31 )
Nhận biết – Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
– Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm
giấm).
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật
lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng
riêng, nhiệt độ sôi.
* Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công
thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
Acetic acid
Thông
hiểu
Lipid Nhận biết
(lipid) và
chất béo
– *Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ
tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng
ester hoá, viết được các phương trình hoá học xảy ra.
1
C9
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid acetic
(phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ
bản của acetic acid.
– *Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên
men ethylic alcohol, viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên,
công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO) 3C3H5, đặc điểm
cấu tạo.
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan).
–
Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích
lũy năng lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo.
Thông
hiểu
*Trình bày được tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá), viết được
phương trình hoá học xảy ra.
Vận dụng
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống
hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Nhận biết
Carbohydr
ate
(cacbohiđr
at).
Glucose
(glucozơ)
và
saccharose
(saccarozơ)
.
Thông
hiểu
- Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc,
phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc
tác axit hoặc enzyme), viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới
dạng công thức phân tử.
1
C10
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng
tráng bạc của glucose.
Vận dụng
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu
glucose.
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose.
6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và
cellulose.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong
cây xanh.
- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và
sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây
xanh.
Tinh bột và
cellulose
(xenlulozơ) Thông
hiểu
2
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với
iodine (iot), viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ
phân dưới dạng công thức phân tử.
C11
, 12
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ
phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận
xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ).
Vận dụng
Protein
Nhận biết
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết 1
cách sử dụng hợp lí tinh bột.
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid
tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein.
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.
Thông
hiểu
1
C17
C13
– *Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân
có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid,
7
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị
đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng
mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ
nylon).
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Phần Sinh học (Từ bài 43 đến bài 49 )
– Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Di truyền Nhận biết
1
nhiễm sắc
Thông hiểu – Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình giảm 1
thể
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C14
C16
phân nêu được khái niệm giảm phân.
– Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản
về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ lai 2 cặp
gene).
– Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa của
nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai
quá trình này trong sinh sản hữu tính.
– Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền
vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và
8
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
cơ thể.
– Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu
tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
– Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên
kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập.
Vận dụng
Di truyền
học với con
người
Nhận biết
– Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn.
– Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân
và giảm phân trong thực tiễn.
– Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
– Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
2
C7, 8
– Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người (Down
(Đao), Turner (Tơcnơ), bệnh câm điếc bẩm sinh, bạch tạng).
– Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân.
– Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
– Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các chất
phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do công
nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
Thông hiểu – Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật di
truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
– Trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở
người.
Vận dụng
Vận dụng
– Vận dụng kiến thức di truyền giải thích một số tiêu chí của luật
hôn nhân gia đình.
– Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
1
C18
9
Nội dung
Mức độ
cao
Tiến hóa
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
– Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương.
– Phát biểu được khái niệm tiến hoá.
– Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
2
Câu hỏi
TL
TN
(Số
(câu số)
ý)
C5, 6
– Dựa vào các hình ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc
tự nhiên.
Thông hiểu – Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi, chứng
minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc
điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
10
IV. ĐỀ BÀI (Mã đề 1)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm).
Câu 1(NB): Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng
A. bất kì đi qua quang tâm của thấu kính.
B. đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.
C. tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.
D. đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.
Câu 2(NB): Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức
tạp.
C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Câu 3(NB): Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4(NB): Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
A.
B.
C.
D.
Câu 5(NB): Tiến hóa sinh học là
A. sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Câu 6(NB): Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa?
A. Chạy nhanh hơn.
B. Chạy chậm hơn.
C. Đứng vững hơn.
D. Bền bỉ hơn.
Câu 7(NB): Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong
phạm vi:
A. 5 đời.
B. 4 đời.
C. 3 đời.
D. 2 đời.
11
Câu 8(NB): Hội chứng down ở người là dạng đột biến
A. dị bội xảy ra trên cặp NST thường.
B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường.
C. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.
Câu 9(TH): Trong các chất sau đây, chất nào có tính acid? Giải thích.
A. H–COOH.
B. CH3–CHO.
C. CH2OH–CHO.
D. CH3–CH2–OH.
Câu 10(TH): Để phân biệt các dung dịch: ethylic alcohol, acetic acid và glucose, ta có thể dùng
A. giấy quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3.
B. giấy quỳ tím và Na.
C. Na và dung dịch AgNO3/NH3.
D. Na và dung dịch HCl.
Câu 11(TH): Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng
A. quỳ tím.
B. dung dịch iodine.
C. dung dịch NaCl.
D. dung dịch phenolphtalein.
Câu 12(TH): Khi đốt một hợp chất hữu cơ X ta thu được thể tích hơi nước nhỏ hơn thể tích khí carbon dioxide. Vậy X là
A. ethylic alcohol.
B. Tinh bột.
C. Glucose.
D. Acetic acid.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13 (1đ)(NB): Nêu vai trò của protein đối với cơ thể con người?
Câu 14 (1đ)(NB): Thế nào là NST thường, NST giới tính?
Câu 15 (1đ)(TH): Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 1cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm
A nằm trên trục chính và cách thấu kính 3cm. Biết thấu kính có tiêu cự 2cm, hãy vẽ ảnh của vật sáng trên theo đúng tỉ lệ.
Câu 16 (1đ)(TH): Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập về sự di truyền các tính trạng và biến dị tổ hợp ở
đời con?
Câu 17 (1đ)(VDT): Vì sao khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt?
Câu 18 (1đ)(VDT): Vận dụng những kiến thức về di truyền em hãy giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân:
- Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
- Không sinh con quá sớm; người mẹ không nên sinh con sau tuổi 35.
Câu 19 (1đ)(VDC): Cho đoạn mạch AB
như hình vẽ. Biết R1 = 4Ω, R2 = 10Ω, R3
= 15Ω và R4 = 5Ω. Biết U3 = 6V. Tính
cường độ dòng điện qua điện trở R4?
12
..............................................................Hết..........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
ĐA
B
C
A
B
B
A
C
A
A
A
B
B
PHẦN TỰ LUẬN
Đáp án
Điểm
Câu 13: Trong cơ thể người, các protein có cấu trúc đa dạng tương ứng với các vai trò quan trọng khác nhau, 0,5
như vai trò cấu trúc (cấu tạo nên cơ bắp, da, tóc,...), vai trò xúc tác (các enzyme), vai trò nội tiết tố (các loại
hormone), vai trò vận chuyển (như hemoglobin vận chuyển oxygen đến các tế bào),...
Protein là một trong những nguồn thực phẩm quan trọng. Một số protein được dùng làm nguyên liệu sản xuất 0,5
một số loại tơ tự nhiên (như tơ tằm).
Câu 14:
- NST thường gồm nhiều cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái, chứa các gene quy định tính 0,5
trạng thường.
- NST giới tính thường có 1 cặp, tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa giới đực và giới cái, có thể 0,5
chứa gene quy định giới tính và các gene khác.
Câu 15:
13
1đ
Câu 16:
Tiêu chí
Di truyền liên kết
Di truyền phân li độc lập
Sự di truyền các
tính trạng
Các tính trạng thường xuyên di truyền cùng
nhau.
Các tính trạng di truyền độc lập.
Biến dị tổ hợp ở
đời con
Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, nhưng
đảm bảo cho sự di truyền bền vững nhóm tính
trạng luôn đi cùng với nhau, giúp duy trì sự ổn
định của loài.
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, là
một trong những nguyên nhân giải
thích sự đa dạng, phong phú của các
loài sinh sản hữu tính.
Mỗi
0,25
ý
Câu 17: Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của
enzyme trong nước bọt và biến đổi một thành phần thành đường, đường này đã tác động vào các gai vị giác trên 1
lưỡi cho ta cảm giác ngọt.
Câu 18:
- Hôn nhân 1 vợ 1 chồng: Tỷ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1, do đó kết hôn 1 vợ 1 chồng đảm bảo cân bằng trong xã hội.
0,25
- Không sinh con quá sớm vì cơ thể phát triển chưa hoàn chỉnh, tiềm ẩn nguy hiểm cho cả người mẹ và con, khả 0,25
năng chăm sóc và nuôi dạy con cũng không đảm bảo.
- Người mẹ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 vì tuổi tăng cao làm tăng nguy cơ bất thường về NST và phân 0,5
bào, dẫn đến nguy cơ con sinh ra có những bất thường về di truyền.
14
Câu 19:
0,25
Phân tích mạch điện: [R1 nt (R2//R3)]//R4
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là:
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là: I1 = I2 + I3 = 0,4 + 0,6 = 1A
Ta có:
Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB là:
0,25
0,25
0,25
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R4 là:
15
 








Các ý kiến mới nhất