Đề thi HSG cấp huyện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Hoàng Văn Chiến
Ngày gửi: 19h:37' 28-03-2025
Dung lượng: 379.9 KB
Số lượt tải: 515
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Hoàng Văn Chiến
Ngày gửi: 19h:37' 28-03-2025
Dung lượng: 379.9 KB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
1
UBND HUYỆN ......
Đề chính thức
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2024 - 2025
Môn: KHTN - Lớp 7
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn 1 phương án
Câu 1 (0,25 điểm) Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại
lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo?
A. Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ.
B. Đo độ dài dùng đồng hồ.
C. Đo thời gian dùng thước.
D. Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước.
Câu 2 (0,25 điểm) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
A. proton, electron và neutron;
B. proton và electron;
C. proton và neutron;
D. electron và neutron.
Câu 3 (0,25 điểm) Khi hình thành phân tử MgO, nguyên tử Mg
A. nhường 1 electron.
B. nhận 1 electron.
C. nhường 2 electron.
D. nhận 2 electron.
Câu 4 (0,25 điểm) Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song
với trục thời gian thì
A. vật chuyển động nhanh dần.
B. vật chuyển động chậm dần.
C. vật chuyển động đều.
D. vật không chuyển động.
Câu 5 (0,25 điểm) Sóng âm có thể truyền qua các môi trường nào?
A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân
không.
C. Chất rắn, chất khí, chân không.
D. Chất lỏng, chất khí, chân không.
Câu 6 (0,25 điểm) Trong quá trình hô hấp tế bào, chất hữu cơ bị phân giải thành sản
phẩm cuối cùng là
A. Carbon dioxide và nước.
B. Carbon dioxide và oxygen.
C. Oxygen và nitrogen.
D. Oxygen và nước.
2
Câu 7 (0,25 điểm) Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong
phòng ngủ đóng kín cửa?
A. Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và thải CO2) dẫn
đến trong phòng kín, O2 sẽ cạn kiệt trong khi CO2 tăng lên có thể khiến người ngủ
trong phòng bị tử vong do ngạt khí.
B. Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và CO2) dẫn đến
trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử
vong do ngạt khí.
C. Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy O 2 và CO2) dẫn đến
trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử
vong do ngạt khí.
D. Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy CO 2 và thải O2) dẫn
đến trong phòng kín, CO2 sẽ cạn kiệt trong khi O2 tăng lên có thể khiến người ngủ
trong phòng bị tử vong do ngạt khí.
Câu 8 (0,25 điểm) Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là
A. các hormone được tổng hợp từ rễ
B. nước và muối khoáng.
C. các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.
D. các vitamin được tổng hợp từ lá.
Câu 9 (0,25 điểm) Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là
A. thức ăn và nước uống.
B. thức ăn.
C. nước uống.
D. Rau xanh
Câu 10 (0,25 điểm) Tại sao trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước nên
lựa chọn hoa có màu trắng?
A. Vì hoa có màu trắng có tốc độ hấp thụ nước thấp hơn các loại hoa màu khác
B. Vì hoa có màu trắng hấp thụ nước thấp hơn các loại hoa màu khác
C. Vì hoa có màu trắng có tốc độ hấp thụ nước cao hơn các loại hoa màu khác
D. Vì hoa có màu trắng có tốc độ không hấp thụ nước so với các loại hoa màu khác
Câu 11 (0,25 điểm) Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2
nguyên tử oxygen. Biết khối lượng nguyên tử carbon và oxygen lần lượt là 12 amu
và 16 amu. Khối lượng phân tử của carbon dioxide là
A. 41 amu
B. 42 amu
C. 43 amu
D. 44 amu
3
Câu 12 (0,25 điểm) Một vật thực hiện dao động với tần số 8 Hz. Hỏi trong 15 giây
vật thực hiện được bao nhiêu dao động?
A. 15 dao động.
B. 20 dao động.
C. 12 dao động.
D. 120 dao động.
Câu 13( 0,25 điểm) Các chất hóa học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên
ngoài (thức ăn, phân bón,…), có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào,
tham gia các phản ứng hóa học trong tế bào và cung cấp năng lượng cho các hoạt
động sống, sinh trưởng và phát triển của cơ thể sinh vật được gọi là
A. Chất hữu cơ
B. Chất vô cơ
C. Chất dinh dưỡng
D. Chất thải
Câu 14 (0,25 điểm) Ở thực vật, sự vận chuyển khí oxygen vào bên trong khoang
chứa khí và vận chuyển khí carbon dioxide ra bên ngoài môi trường thông qua khí
khổng sẽ diễn ra vào thời gian nào ?
A. Ban ngày và ban đêm
B. Ban đêm
C. Ban ngày
D. Ban trưa
Câu 15 (0,25 điểm) Ở một số thành phố lớn, người ta quy định các phương tiện đi
lại như xe máy, xe ô tô không được bóp còi khi đi qua những nơi như bệnh viện,
trường học. Quy định này nhằm mục đích gì?
A. Bảo vệ môi trường
B. Chống ô nhiễm tiếng ồn
C. Bảo vệ nguồn nước
D. Chống khí thải
Câu 16 (0,25 điểm) Một ô tô rời bến A lúc 6h đến bến B lúc 7h30min. Biết quãng
đường từ bến A đến bến B là 90 km. Tính tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B? Tốc độ
của ô tô khi đi từ A đến B là:
A. 50km/h
B. 60km/h
C. 70km/h
D. 80km/h
II. TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu 2 (2,0 điểm) Một phòng học có chiều dài 10m, chiều rộng 5m và chiều cao 4m.
a) Tính thể tích không khí và thể tích oxygen có trong phòng học. Giả thiết oxygen
chiếm 1/5 thể tích không khí trong phòng học đó.
b) Lượng oxygen trong phòng có đủ cho 32 em học sinh trong lớp đó hô hấp trong
4
mỗi tiết 45 phút không? Biết rằng bình quân mỗi học sinh hít vào, thở ra 15 lần và
mỗi lần hít vào sẽ lấy từ môi trường 100ml khí oxygen.
Câu 3 (2,0 điểm) Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học?
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 4 (2,0 điểm) Hợp chất được tạo thành từ nguyên tố A và oxygen có khối lượng
phân tử là 160 amu. Trong đó, khối lượng của A chiếm 70%. Biết trong hợp chất
trên, A có hoá trị III. Hãy xác định nguyên tố A và công thức hoá học của hợp chất.
Câu 5 (2,0 điểm) Nguyên tố X (Z = 11) là nguyên tố có trong thành phần của muối
ăn. Hãy cho biết tên nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử X.
X có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết X
thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 6 (4,0 điểm) Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 48. Trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16.
a) Tính số proton, số neutron, số electron của nguyên tử X.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
Câu 7(2,0 điểm) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi K có hóa trị I và (SO 4)
có hóa trị II. Tính phần trăm khối lượng từng nguyên tố trong hợp chất đó.
Câu 8 (1,0 điểm) Vận dụng quy tắc hóa trị hãy viết công thức hóa học và gọi tên
của hợp chất được tạo thành từ sự kết hợp giữa các đơn chất sau:
a) Sodium (natri) và oxygen, biết natri hóa trị I và oxygen hóa trị II.
5
b) Calcium, carbon và oxygen, biết calcium hóa trị II và nhóm nguyên tử CO 3 có hóa
trị II.
Câu 9 (1,0 điểm) Hãy vẽ hình và mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân
tử khí chlorine.
......Hết......
Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Đề gồm 05 trang
UBND HUYỆN .......
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2024 - 2025
Môn: KHTN - Lớp 7
(Phân môn Hóa học)
6
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
C
D
A
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
6
A
0,25
7
A
0,25
8
B
0,25
Câu
Đáp án
Điểm
14
A
0,25
15
B
0,25
16
B
0,25
9
A
0,25
10
C
0,25
11
D
0,25
12
D
0,25
13
C
0,25
II. TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu
Đáp án
1
a) Thể tích của phòng học: 10.5.4 = 200 m3
(2,0 điểm)
Thể tích oxygen có trong phòng học: 200 : 5 = 40 m3
b) Thể tích oxygen một học sinh dùng trong 45 phút:
15.0,1.45 = 67,5 lít.
Thể tích oxygen 50 học sinh dùng trong 45 phút:
67,5.32 = 2.160 lít = 2,16 m3.
Kết luận: Lượng oxygen trong phòng đủ để học sinh hô hấp trong
Điểm
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
45 phút.
2
(2,0 điểm)
a)
b) Nguyên tố calcium này nằm ở ô 20, nhóm IIA, chu kì 4 trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm
thổ.
0,5
0,5
0,5
d) Calcicum cần thiết cho sức khoẻ.
Ví dụ, calcium giúp xương chắc khoẻ, phòng ngừa những bệnh
loãng xương, giúp phát triển chiều cao, …
0,5
7
3
(2,0 điểm)
- Đặt công thức hóa học của hợp chất là AxOy.
0,25
Trong đó: A chiếm 70% nên O chiếm 100% - 70% = 30%.
- Khối lượng nguyên tố O trong hợp chất là: 30 . 160 : 100 = 48
(amu).
- Ta có: y.16 = 48 ⇒ y = 3.
x II
- Trong phân tử A có hóa trị III nên: y = III
=
2
3
- Suy ra x =2, y = 3. Vậy hợp chất là A2O3.
4
(2,0 điểm)
0,25
0,25
0,25
- Khối lượng A trong hợp chất là: 160 – 48 = 112 (amu)
0,25
0,25
- Vậy khối lượng nguyên tử A là: 112 : 2 = 56 (amu).
0,25
- Nguyên tố A là Fe và công thức hóa học của hợp chất là Fe2O3.
0,25
0,5
- X là Natri (Sodium) – Kí hiệu: Na.
- Nguyên tử X có 3 lớp electron, 1 electron ở lớp ngoài cùng. X
thuộc chu kì 3, nhóm IA.
1,0
- Mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố X:
0,5
5
(4,0 điểm)
a) Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần
lượt là P, N và E.
0,5
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 48 nên:
P + N + E = 48 vì E = P nên có 2P + N = 48 (1)
0,5
Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
16 nên:
(P + E) – N = 16 vì E = P nên 2P - N = 16 (2)
Từ (1) (2) ta có hệ phương trình đại số:
2P + N = 48 (1)
2P - N = 16 (2)
Lấy (1) + (2)
→ P = E = 16 thay vào (1)
0,5
4P + 0 = 64
0,5
8
2P + N = 48 (1) → 2.16 + N = 48 → N = 48 - 32 = 16
Số hạt proton, electron và neutron của X lần lượt là 16, 16, 16.
b) Khối lượng nguyên tử X là: 16 . 1 + 16 . 1 = 32 (amu)
c) Nguyên tử X có 16 electron được sắp xếp vào 3 lớp.
0,5
0,5
1,0
- Lớp thứ nhất (gần hạt nhân nhất) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba (lớp ngoài cùng) có 6 electron.
6
(2,0 điểm)
Gọi công thức tổng quát là Kx(SO4)y
0,25
Theo quy tắc hóa trị ta có: x . I = y . II
x
II
2
Chuyển tỉ lệ: y = I = 1
0,25
Suy ra x = 2, y = 1
0,25
Vậy công thức hóa học cần lập là K2SO4.
Khối lượng phân tử Na2SO4 là:
MK
2
S O4
0,5
= 2. 39 + 1. 32 + 16.4 = ..... (amu)
Phần trăm về khối lượng của Na trong K2SO4 là:
%mK = .... 100% /... = .....%
Phần trăm về khối lượng của S trong K2SO4 là:
%mS = 32 . 100%/.... = ......%
Phần trăm về khối lượng của O trong K2SO4 là:
0,25
0,25
0,25
%mO = 64 . 100% /....... = 45,07%
7
(1,0 điểm)
a) Công thức chung: NaxOy
0,5
Theo quy tắc hóa trị: x . I = y . II
x
II
2
Chuyển tỉ lệ: y = I = 1
Suy ra x = 2, y = 1 hợp chất là Na2O: sodium oxide.
b) Công thức chung: Cax(CO3)y
Theo quy tắc hóa trị: x . II = y. II
x II
2 1
Chuyển tỉ lệ: y = II = 2 = 1
Suy ra x = 1, y = 1 hợp chất là CaCO3: calcium carbonate.
9
Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí
0,5
9
(1,0 điểm)
Chlorine
Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Để có cấu trúc
0,5
electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử
Nitrogen, hai phân tử Cl đã liên kết với nhau bằng cách mỗi
nguyên tử N góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng
chung.
+
Tổng
0,5
16
Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn được điểm tối đa
UBND HUYỆN ......
Đề chính thức
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2024 - 2025
Môn: KHTN - Lớp 7
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn 1 phương án
Câu 1 (0,25 điểm) Để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo những đại
lượng nào và dùng các dụng cụ nào để đo?
A. Đo độ dài dùng thước và đo thời gian dùng đồng hồ.
B. Đo độ dài dùng đồng hồ.
C. Đo thời gian dùng thước.
D. Đo độ dài dùng đồng hồ và đo thời gian dùng thước.
Câu 2 (0,25 điểm) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
A. proton, electron và neutron;
B. proton và electron;
C. proton và neutron;
D. electron và neutron.
Câu 3 (0,25 điểm) Khi hình thành phân tử MgO, nguyên tử Mg
A. nhường 1 electron.
B. nhận 1 electron.
C. nhường 2 electron.
D. nhận 2 electron.
Câu 4 (0,25 điểm) Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song
với trục thời gian thì
A. vật chuyển động nhanh dần.
B. vật chuyển động chậm dần.
C. vật chuyển động đều.
D. vật không chuyển động.
Câu 5 (0,25 điểm) Sóng âm có thể truyền qua các môi trường nào?
A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí.
B. Chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân
không.
C. Chất rắn, chất khí, chân không.
D. Chất lỏng, chất khí, chân không.
Câu 6 (0,25 điểm) Trong quá trình hô hấp tế bào, chất hữu cơ bị phân giải thành sản
phẩm cuối cùng là
A. Carbon dioxide và nước.
B. Carbon dioxide và oxygen.
C. Oxygen và nitrogen.
D. Oxygen và nước.
2
Câu 7 (0,25 điểm) Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong
phòng ngủ đóng kín cửa?
A. Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và thải CO2) dẫn
đến trong phòng kín, O2 sẽ cạn kiệt trong khi CO2 tăng lên có thể khiến người ngủ
trong phòng bị tử vong do ngạt khí.
B. Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và CO2) dẫn đến
trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử
vong do ngạt khí.
C. Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy O 2 và CO2) dẫn đến
trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử
vong do ngạt khí.
D. Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy CO 2 và thải O2) dẫn
đến trong phòng kín, CO2 sẽ cạn kiệt trong khi O2 tăng lên có thể khiến người ngủ
trong phòng bị tử vong do ngạt khí.
Câu 8 (0,25 điểm) Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là
A. các hormone được tổng hợp từ rễ
B. nước và muối khoáng.
C. các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.
D. các vitamin được tổng hợp từ lá.
Câu 9 (0,25 điểm) Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là
A. thức ăn và nước uống.
B. thức ăn.
C. nước uống.
D. Rau xanh
Câu 10 (0,25 điểm) Tại sao trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước nên
lựa chọn hoa có màu trắng?
A. Vì hoa có màu trắng có tốc độ hấp thụ nước thấp hơn các loại hoa màu khác
B. Vì hoa có màu trắng hấp thụ nước thấp hơn các loại hoa màu khác
C. Vì hoa có màu trắng có tốc độ hấp thụ nước cao hơn các loại hoa màu khác
D. Vì hoa có màu trắng có tốc độ không hấp thụ nước so với các loại hoa màu khác
Câu 11 (0,25 điểm) Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2
nguyên tử oxygen. Biết khối lượng nguyên tử carbon và oxygen lần lượt là 12 amu
và 16 amu. Khối lượng phân tử của carbon dioxide là
A. 41 amu
B. 42 amu
C. 43 amu
D. 44 amu
3
Câu 12 (0,25 điểm) Một vật thực hiện dao động với tần số 8 Hz. Hỏi trong 15 giây
vật thực hiện được bao nhiêu dao động?
A. 15 dao động.
B. 20 dao động.
C. 12 dao động.
D. 120 dao động.
Câu 13( 0,25 điểm) Các chất hóa học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên
ngoài (thức ăn, phân bón,…), có vai trò cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào,
tham gia các phản ứng hóa học trong tế bào và cung cấp năng lượng cho các hoạt
động sống, sinh trưởng và phát triển của cơ thể sinh vật được gọi là
A. Chất hữu cơ
B. Chất vô cơ
C. Chất dinh dưỡng
D. Chất thải
Câu 14 (0,25 điểm) Ở thực vật, sự vận chuyển khí oxygen vào bên trong khoang
chứa khí và vận chuyển khí carbon dioxide ra bên ngoài môi trường thông qua khí
khổng sẽ diễn ra vào thời gian nào ?
A. Ban ngày và ban đêm
B. Ban đêm
C. Ban ngày
D. Ban trưa
Câu 15 (0,25 điểm) Ở một số thành phố lớn, người ta quy định các phương tiện đi
lại như xe máy, xe ô tô không được bóp còi khi đi qua những nơi như bệnh viện,
trường học. Quy định này nhằm mục đích gì?
A. Bảo vệ môi trường
B. Chống ô nhiễm tiếng ồn
C. Bảo vệ nguồn nước
D. Chống khí thải
Câu 16 (0,25 điểm) Một ô tô rời bến A lúc 6h đến bến B lúc 7h30min. Biết quãng
đường từ bến A đến bến B là 90 km. Tính tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B? Tốc độ
của ô tô khi đi từ A đến B là:
A. 50km/h
B. 60km/h
C. 70km/h
D. 80km/h
II. TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu 2 (2,0 điểm) Một phòng học có chiều dài 10m, chiều rộng 5m và chiều cao 4m.
a) Tính thể tích không khí và thể tích oxygen có trong phòng học. Giả thiết oxygen
chiếm 1/5 thể tích không khí trong phòng học đó.
b) Lượng oxygen trong phòng có đủ cho 32 em học sinh trong lớp đó hô hấp trong
4
mỗi tiết 45 phút không? Biết rằng bình quân mỗi học sinh hít vào, thở ra 15 lần và
mỗi lần hít vào sẽ lấy từ môi trường 100ml khí oxygen.
Câu 3 (2,0 điểm) Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học?
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 4 (2,0 điểm) Hợp chất được tạo thành từ nguyên tố A và oxygen có khối lượng
phân tử là 160 amu. Trong đó, khối lượng của A chiếm 70%. Biết trong hợp chất
trên, A có hoá trị III. Hãy xác định nguyên tố A và công thức hoá học của hợp chất.
Câu 5 (2,0 điểm) Nguyên tố X (Z = 11) là nguyên tố có trong thành phần của muối
ăn. Hãy cho biết tên nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử X.
X có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết X
thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 6 (4,0 điểm) Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 48. Trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16.
a) Tính số proton, số neutron, số electron của nguyên tử X.
b) Tính khối lượng nguyên tử X.
c) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
Câu 7(2,0 điểm) Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi K có hóa trị I và (SO 4)
có hóa trị II. Tính phần trăm khối lượng từng nguyên tố trong hợp chất đó.
Câu 8 (1,0 điểm) Vận dụng quy tắc hóa trị hãy viết công thức hóa học và gọi tên
của hợp chất được tạo thành từ sự kết hợp giữa các đơn chất sau:
a) Sodium (natri) và oxygen, biết natri hóa trị I và oxygen hóa trị II.
5
b) Calcium, carbon và oxygen, biết calcium hóa trị II và nhóm nguyên tử CO 3 có hóa
trị II.
Câu 9 (1,0 điểm) Hãy vẽ hình và mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân
tử khí chlorine.
......Hết......
Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Đề gồm 05 trang
UBND HUYỆN .......
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2024 - 2025
Môn: KHTN - Lớp 7
(Phân môn Hóa học)
6
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
C
D
A
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
6
A
0,25
7
A
0,25
8
B
0,25
Câu
Đáp án
Điểm
14
A
0,25
15
B
0,25
16
B
0,25
9
A
0,25
10
C
0,25
11
D
0,25
12
D
0,25
13
C
0,25
II. TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu
Đáp án
1
a) Thể tích của phòng học: 10.5.4 = 200 m3
(2,0 điểm)
Thể tích oxygen có trong phòng học: 200 : 5 = 40 m3
b) Thể tích oxygen một học sinh dùng trong 45 phút:
15.0,1.45 = 67,5 lít.
Thể tích oxygen 50 học sinh dùng trong 45 phút:
67,5.32 = 2.160 lít = 2,16 m3.
Kết luận: Lượng oxygen trong phòng đủ để học sinh hô hấp trong
Điểm
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
45 phút.
2
(2,0 điểm)
a)
b) Nguyên tố calcium này nằm ở ô 20, nhóm IIA, chu kì 4 trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm
thổ.
0,5
0,5
0,5
d) Calcicum cần thiết cho sức khoẻ.
Ví dụ, calcium giúp xương chắc khoẻ, phòng ngừa những bệnh
loãng xương, giúp phát triển chiều cao, …
0,5
7
3
(2,0 điểm)
- Đặt công thức hóa học của hợp chất là AxOy.
0,25
Trong đó: A chiếm 70% nên O chiếm 100% - 70% = 30%.
- Khối lượng nguyên tố O trong hợp chất là: 30 . 160 : 100 = 48
(amu).
- Ta có: y.16 = 48 ⇒ y = 3.
x II
- Trong phân tử A có hóa trị III nên: y = III
=
2
3
- Suy ra x =2, y = 3. Vậy hợp chất là A2O3.
4
(2,0 điểm)
0,25
0,25
0,25
- Khối lượng A trong hợp chất là: 160 – 48 = 112 (amu)
0,25
0,25
- Vậy khối lượng nguyên tử A là: 112 : 2 = 56 (amu).
0,25
- Nguyên tố A là Fe và công thức hóa học của hợp chất là Fe2O3.
0,25
0,5
- X là Natri (Sodium) – Kí hiệu: Na.
- Nguyên tử X có 3 lớp electron, 1 electron ở lớp ngoài cùng. X
thuộc chu kì 3, nhóm IA.
1,0
- Mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố X:
0,5
5
(4,0 điểm)
a) Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần
lượt là P, N và E.
0,5
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 48 nên:
P + N + E = 48 vì E = P nên có 2P + N = 48 (1)
0,5
Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
16 nên:
(P + E) – N = 16 vì E = P nên 2P - N = 16 (2)
Từ (1) (2) ta có hệ phương trình đại số:
2P + N = 48 (1)
2P - N = 16 (2)
Lấy (1) + (2)
→ P = E = 16 thay vào (1)
0,5
4P + 0 = 64
0,5
8
2P + N = 48 (1) → 2.16 + N = 48 → N = 48 - 32 = 16
Số hạt proton, electron và neutron của X lần lượt là 16, 16, 16.
b) Khối lượng nguyên tử X là: 16 . 1 + 16 . 1 = 32 (amu)
c) Nguyên tử X có 16 electron được sắp xếp vào 3 lớp.
0,5
0,5
1,0
- Lớp thứ nhất (gần hạt nhân nhất) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba (lớp ngoài cùng) có 6 electron.
6
(2,0 điểm)
Gọi công thức tổng quát là Kx(SO4)y
0,25
Theo quy tắc hóa trị ta có: x . I = y . II
x
II
2
Chuyển tỉ lệ: y = I = 1
0,25
Suy ra x = 2, y = 1
0,25
Vậy công thức hóa học cần lập là K2SO4.
Khối lượng phân tử Na2SO4 là:
MK
2
S O4
0,5
= 2. 39 + 1. 32 + 16.4 = ..... (amu)
Phần trăm về khối lượng của Na trong K2SO4 là:
%mK = .... 100% /... = .....%
Phần trăm về khối lượng của S trong K2SO4 là:
%mS = 32 . 100%/.... = ......%
Phần trăm về khối lượng của O trong K2SO4 là:
0,25
0,25
0,25
%mO = 64 . 100% /....... = 45,07%
7
(1,0 điểm)
a) Công thức chung: NaxOy
0,5
Theo quy tắc hóa trị: x . I = y . II
x
II
2
Chuyển tỉ lệ: y = I = 1
Suy ra x = 2, y = 1 hợp chất là Na2O: sodium oxide.
b) Công thức chung: Cax(CO3)y
Theo quy tắc hóa trị: x . II = y. II
x II
2 1
Chuyển tỉ lệ: y = II = 2 = 1
Suy ra x = 1, y = 1 hợp chất là CaCO3: calcium carbonate.
9
Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí
0,5
9
(1,0 điểm)
Chlorine
Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Để có cấu trúc
0,5
electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử
Nitrogen, hai phân tử Cl đã liên kết với nhau bằng cách mỗi
nguyên tử N góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng
chung.
+
Tổng
0,5
16
Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn được điểm tối đa
 








Các ý kiến mới nhất