Đề thi Tiếng Việt cuối học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Châu
Ngày gửi: 08h:31' 22-04-2025
Dung lượng: 37.7 KB
Số lượt tải: 1689
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Châu
Ngày gửi: 08h:31' 22-04-2025
Dung lượng: 37.7 KB
Số lượt tải: 1689
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS BA LÒNG
TỔ CM KHỐI 4+5
MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI HỌC KÌ II _ KHỐI 4
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC)
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Các mức độ nhận thức
Tên các nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức.
Đọc, hiểu
văn bản
Kiến thức
văn, Tiếng
Việt
Số câu
Câu số
Số điểm
Mức 1
Nhận biết
TN
TL
4
1,2,3,4
Mức 2
Thông hiểu
TN
TL
TỔNG
Mức 3
Vận dụng
TN
TL
1
10
1,0
Số câu
Câu số
2
5, 6
3
7,8, 9
Số điểm
0,5
1,5
Số câu
6
3
Số điểm
1,5
1,5
1
Tổng
TRƯỜNG TH&THCS BA LÒNG
TỔ CM KHỐI 4+5
1
TN
4
1,0
TL
1
1,0
2
3
0,5
1,5
6
4
1,5
2,5
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II.
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 4
Bài: Cây đa quê hương - SGK Trang 80 (từ đầu đến trong cành, trong lá)
- TLCH: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là cây đa nghìn năm?
Bài: Chiều ngoại ô- SGK Trang 93,94 (từ đầu đến thật đáng yêu)
- TLCH: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị?
Bài: Những cánh buồm- SGK Trang 98,99 ( đọc đoạn 1,2)
- TLCH: Cánh buồm được miêu tả như thế nào vào buổi nắng đẹp?
Bài: Ngôi nhà của yêu thương - SGK Trang 117 ( từ đầu đến của trẻ con)
- TLCH: tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho bạn của mình?
Bài: Băng tan - SGK Trang 120 (đọc đoạn 1)
- TLCH: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng bang tan
Bài: Chuyến du lịch thú vị - SGK Trang 123 (đọc đoạn 3)
- TLCH: Theo em vì sao Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân thiện hơn?
Bài: Lễ hội ở Nhật Bản - SGK Trang 127,128 (đọc đoạn 1)
- TLCH: Có những hoạt động gì trong lễ hội ở Nhật Bản?
II. Đọc hiểu: (4 điểm)
Đọc thầm bài sau và làm bài tập ( thời gian 20 phút)
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng
từ cổ bác thong xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy
đến. Nó cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo
Chuột Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu
trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
I. Phần trắc nghiệm (1,5 điểm)
Câu 1. (M1 – 0,25 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi
một mình trên đường?
A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2. (M1 – 0,25 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của
Lạc Đà như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
D. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
Câu 3. (M1 – 0,25 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4. (M1 – 0,25 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là
người?
A. Ba hoa, khoác lác
B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn
C. Tự kiêu, ích kỉ
D. Hiền lành, thật thà
Câu 5: (M1 – 0,25 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà
chậm rãi đi một mình trên đường.” là gì?
A. Bác Lạc Đà
B. Sáng hôm ấy
C. Chậm rãi
D. Chậm rãi đi một mình trên đường
Câu 6: (M1 – 0,25 điểm) Trạng ngữ trong câu “ Đến bờ sông, cả hai dừng
lại, Lạc Đà bảo Chuột Cống” bổ sung thông tin gì cho câu?
A. Thời gian
B. Nguyên nhân
C. Mục đích
D. Nơi chốn
II. Phần tự luận (2,5 điểm)
Câu 7. (M2 – 0,5 điểm) Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN”
dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ?
a) Nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn.
..................................................................................................................................................
b) Hè năm ngoái, em được bố mẹ dẫn đi du lịch Bắc Kinh.
...................................................................................................................................................
Câu 8. (M2 – 0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
“Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.”
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 9. (M2 – 0,5 điểm) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn
và gạch chân dưới trạng ngữ đó?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 10. (M3 – 1 điểm) Qua câu chuyện em vừa đọc, tác giả muốn khuyên
chúng ta điều gì?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
III. Kiểm tra viết: ( 4 điểm )
Đề bài :Viết bài văn miêu tả một loài cây mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KTĐK CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC-HIỂU + TẬP LÀM VĂN)
KHỐI 4 - NĂM HỌC 2023-2024
I/. Đọc thành tiếng : (2 điểm)
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
Tiêu chí
Điểm
- Đọc đúng đoạn văn bản, tốc độ khoảng 80 đến 90 tiếng/ 1 phút.
_ 1 điểm
- Đọc diễn cảm đoạn văn bản, bước đầu nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
_ 0,5 điểm
- Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
_ 0,5 điểm.
II. Đọc hiểu: (4 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu 1. (0,25 điểm): B
Câu 2. (0,25 điểm): C
Câu 3. (0,25 điểm): B
Câu 4. (0,25 điểm): A
Câu 5. (0,25 điểm): B
Câu 6. (0,25 điểm): D
Câu 7. (0.5 điểm)
a) Nửa đêm/, /trời/ nổi cơn mưa lớn.
TN CN VN
b) Hè năm ngoái/, /em/ được bố mẹ dẫn đi du lịch Bắc Kinh.
TN CN VN
Câu 8. (0.5 điểm) Dấu gạch ngang chỉ rõ chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
Câu 9. (0.5 điểm) Dựa vào HS đặt câu và xác định đúng và cho điểm.
Ở góc vườn, bà tôi trồng một cây cam.
Câu 10. ( 1 điểm) Không được huyênh hoang khoác lác, luôn khiêm tốn và phải
nói đúng sự thật
III. KIỂM TRA VIẾT (TLV): (4 điểm)
Hướng dẫn chấm chi tiết nội dung kiểm tra viết
Nội dung (Ý) (2 điểm)
Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài (Thể
loại, kiểu bài, đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.).
- Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng câu từ 10 đến 15 câu,
câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân
bài, kết bài).
Kĩ năng (2 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài
xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Viết được bài văn miêu tả loài cây đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần : mở bài,
thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên.
* Yêu cầu chung:
Bài viết đúng thể loại văn miêu tả loài cây, viết đúng chính tả, câu văn đúng
ngữ pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm
xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
- Mở bài: ( 3 điểm) Giới thiệu được loài cây mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (4 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+ Tả đặc điểm hình dáng của loài cây mà em muốn miêu tả.
+ Tả các sự vật có liên quan
- Kết bài : (3 điểm) Nêu được ấn tượng, cảm nghĩ của bản thân về loài cây mà
em muốn miêu tả.
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
TỔ CM KHỐI 4+5
MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI HỌC KÌ II _ KHỐI 4
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC)
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Các mức độ nhận thức
Tên các nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức.
Đọc, hiểu
văn bản
Kiến thức
văn, Tiếng
Việt
Số câu
Câu số
Số điểm
Mức 1
Nhận biết
TN
TL
4
1,2,3,4
Mức 2
Thông hiểu
TN
TL
TỔNG
Mức 3
Vận dụng
TN
TL
1
10
1,0
Số câu
Câu số
2
5, 6
3
7,8, 9
Số điểm
0,5
1,5
Số câu
6
3
Số điểm
1,5
1,5
1
Tổng
TRƯỜNG TH&THCS BA LÒNG
TỔ CM KHỐI 4+5
1
TN
4
1,0
TL
1
1,0
2
3
0,5
1,5
6
4
1,5
2,5
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II.
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 4
Bài: Cây đa quê hương - SGK Trang 80 (từ đầu đến trong cành, trong lá)
- TLCH: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là cây đa nghìn năm?
Bài: Chiều ngoại ô- SGK Trang 93,94 (từ đầu đến thật đáng yêu)
- TLCH: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị?
Bài: Những cánh buồm- SGK Trang 98,99 ( đọc đoạn 1,2)
- TLCH: Cánh buồm được miêu tả như thế nào vào buổi nắng đẹp?
Bài: Ngôi nhà của yêu thương - SGK Trang 117 ( từ đầu đến của trẻ con)
- TLCH: tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho bạn của mình?
Bài: Băng tan - SGK Trang 120 (đọc đoạn 1)
- TLCH: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng bang tan
Bài: Chuyến du lịch thú vị - SGK Trang 123 (đọc đoạn 3)
- TLCH: Theo em vì sao Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân thiện hơn?
Bài: Lễ hội ở Nhật Bản - SGK Trang 127,128 (đọc đoạn 1)
- TLCH: Có những hoạt động gì trong lễ hội ở Nhật Bản?
II. Đọc hiểu: (4 điểm)
Đọc thầm bài sau và làm bài tập ( thời gian 20 phút)
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng
từ cổ bác thong xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy
đến. Nó cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo
Chuột Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu
trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
I. Phần trắc nghiệm (1,5 điểm)
Câu 1. (M1 – 0,25 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi
một mình trên đường?
A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2. (M1 – 0,25 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của
Lạc Đà như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
D. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
Câu 3. (M1 – 0,25 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4. (M1 – 0,25 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là
người?
A. Ba hoa, khoác lác
B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn
C. Tự kiêu, ích kỉ
D. Hiền lành, thật thà
Câu 5: (M1 – 0,25 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà
chậm rãi đi một mình trên đường.” là gì?
A. Bác Lạc Đà
B. Sáng hôm ấy
C. Chậm rãi
D. Chậm rãi đi một mình trên đường
Câu 6: (M1 – 0,25 điểm) Trạng ngữ trong câu “ Đến bờ sông, cả hai dừng
lại, Lạc Đà bảo Chuột Cống” bổ sung thông tin gì cho câu?
A. Thời gian
B. Nguyên nhân
C. Mục đích
D. Nơi chốn
II. Phần tự luận (2,5 điểm)
Câu 7. (M2 – 0,5 điểm) Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN”
dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ?
a) Nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn.
..................................................................................................................................................
b) Hè năm ngoái, em được bố mẹ dẫn đi du lịch Bắc Kinh.
...................................................................................................................................................
Câu 8. (M2 – 0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
“Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.”
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 9. (M2 – 0,5 điểm) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn
và gạch chân dưới trạng ngữ đó?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu 10. (M3 – 1 điểm) Qua câu chuyện em vừa đọc, tác giả muốn khuyên
chúng ta điều gì?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
III. Kiểm tra viết: ( 4 điểm )
Đề bài :Viết bài văn miêu tả một loài cây mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KTĐK CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC-HIỂU + TẬP LÀM VĂN)
KHỐI 4 - NĂM HỌC 2023-2024
I/. Đọc thành tiếng : (2 điểm)
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
Tiêu chí
Điểm
- Đọc đúng đoạn văn bản, tốc độ khoảng 80 đến 90 tiếng/ 1 phút.
_ 1 điểm
- Đọc diễn cảm đoạn văn bản, bước đầu nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
_ 0,5 điểm
- Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
_ 0,5 điểm.
II. Đọc hiểu: (4 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu 1. (0,25 điểm): B
Câu 2. (0,25 điểm): C
Câu 3. (0,25 điểm): B
Câu 4. (0,25 điểm): A
Câu 5. (0,25 điểm): B
Câu 6. (0,25 điểm): D
Câu 7. (0.5 điểm)
a) Nửa đêm/, /trời/ nổi cơn mưa lớn.
TN CN VN
b) Hè năm ngoái/, /em/ được bố mẹ dẫn đi du lịch Bắc Kinh.
TN CN VN
Câu 8. (0.5 điểm) Dấu gạch ngang chỉ rõ chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
Câu 9. (0.5 điểm) Dựa vào HS đặt câu và xác định đúng và cho điểm.
Ở góc vườn, bà tôi trồng một cây cam.
Câu 10. ( 1 điểm) Không được huyênh hoang khoác lác, luôn khiêm tốn và phải
nói đúng sự thật
III. KIỂM TRA VIẾT (TLV): (4 điểm)
Hướng dẫn chấm chi tiết nội dung kiểm tra viết
Nội dung (Ý) (2 điểm)
Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài (Thể
loại, kiểu bài, đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.).
- Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng câu từ 10 đến 15 câu,
câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân
bài, kết bài).
Kĩ năng (2 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài
xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Viết được bài văn miêu tả loài cây đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần : mở bài,
thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên.
* Yêu cầu chung:
Bài viết đúng thể loại văn miêu tả loài cây, viết đúng chính tả, câu văn đúng
ngữ pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm
xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
- Mở bài: ( 3 điểm) Giới thiệu được loài cây mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (4 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+ Tả đặc điểm hình dáng của loài cây mà em muốn miêu tả.
+ Tả các sự vật có liên quan
- Kết bài : (3 điểm) Nêu được ấn tượng, cảm nghĩ của bản thân về loài cây mà
em muốn miêu tả.
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
 








Các ý kiến mới nhất