Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KTĐK cuối học kì 2 có ma trận và đáp án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 08-04-2026
Dung lượng: 52.6 KB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích: 1 người (trần trung huy)
ĐỀ A

Thứ...... ngày...... tháng 05 năm 2026
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
Tờ số 1
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 2)
Năm học: 2025 -2026

TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI
Họ tên người coi, chấm thi
1.

Họ và tên học sinh : ..................................... ............................................Lớp...........
Họ và tên giáo viên dạy : ...........................................................................................
Môn: TIẾNG VIỆT

2.
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt (7,0 điểm) – Thời gian 40 phút.
Đọc thầm bài "Những cánh buồm" (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 98-99) và thực hiện yêu cầu:
NHỮNG CÁNH BUỒM
Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua. Bốn mùa sông đầy nước. Tôi yêu con sông
vì nhiều lẽ, trong đó có một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất – đó là những cánh buồm.
Ngày lại ngày, cánh buồm đi như rong chơi nhưng thực ra nó đang đẩy thuyền đi. Những
buổi nắng đẹp, trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu
nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như
màu áo bố tôi đã suốt ngày lam lũ trên cánh đồng.
Gặp khi dông bão, dòng sông cuồn cuộn nổi sóng, những con thuyền phải ghé vào bến.
Buồm được hạ xuống. Những cánh buồm cuộn tròn nằm trên mui thuyền. Không hiểu lúc ấy cánh
buồm suy nghĩ gì trong khi gió ra sức gào thét và mưa tuôn như trút.
Những ngày lộng gió, từ bờ tre làng, tôi nhìn thấy những cánh buồm căng phồng như ngực
người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù nhẫn nại, suốt năm
suốt tháng, bất kể ngày đêm.
Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian.
Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống
mãi cùng sông nước và con người.
( Theo Băng
Sơn)
Câu 1 (0,5 điểm): Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình?
A. Những rặng tre làng xanh mát.
B. Những cánh buồm đẩy thuyền đi trên dòng sông.
C. Những cánh đồng lúa chín vàng.
Câu 2 (0,5 điểm): Khi trời dông bão, những cánh buồm được miêu tả như thế nào?
A. Căng phồng như ngực người khổng lồ.
B. Cuộn tròn nằm trên mui thuyền.
C. Đi như đang rong chơi.

Câu 3 (0,5 điểm): Nội dung chính của bài đọc là gì?
A. Kể về những chuyến đi xa của người dân làng chài.
B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương.
C. Ca ngợi sự dũng cảm của những người lính đảo.
Câu 4 (1,0 điểm): Vì sao tác giả nói những cánh buồm "chung thuỷ" cùng con người?
…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5 (1,5 điểm): Nếu được đặt tên khác cho bài văn, em sẽ đặt tên là gì? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………..……………

Câu 6 (0,5 điểm): Trong câu: "Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua.", trạng ngữ là:
A. Phía sau làng tôi
B. Một con sông lớn
C. Chảy qua
Câu 7 (0,5 điểm): Dấu ngoặc đơn trong câu: "Bình (cậu em út của tôi) rất thích đi thả diều." có tác
dụng gì?
A. Đánh dấu lời đối thoại.
B. Đánh dấu phần chú thích.
C. Đánh dấu tên tác phẩm.
Câu 8 (1,0 điểm): Gạch một gạch dưới chủ ngữ và hai gạch dưới vị ngữ trong câu: "Những cánh
buồm màu nâu đang đẩy thuyền đi."
Câu 9 (1,0 điểm): Đặt một câu nói về quê hương em, trong đó có sử dụng trạng ngữ chỉ phương
tiện (bắt đầu bằng bằng, với,...).
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………

II. Đọc thành tiếng (3,0 điểm): – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn một trong các bài đọc từ tuần 28 đến tuần 34. Trả lời 1 câu hỏi về
nội dung đoạn đọc.

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:

Điểm

2. Đọc thành tiếng.
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
ĐỀ A

TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI
Họ tên người coi, chấm thi
1.
2.

Thứ...... ngày...... tháng 05 năm 2026
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
Tờ số 2
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 2)
Năm học: 2025 -2026
Họ và tên học sinh : ..................................... ............................................Lớp...........
Họ và tên giáo viên dạy : ...........................................................................................
Môn: TIẾNG VIỆT

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 30 phút.
Đề bài: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích (ví dụ: cây khế, cây nhãn, cây
mít,...).

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Điểm viết

Điểm

3. Điểm đọc
ĐỀ B

ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN TIẾNG VIỆT

TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI
Họ tên người coi, chấm thi
1.

Thứ...... ngày...... tháng 05 năm 2026
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
Tờ số 1
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 2)
Năm học: 2025 -2026
Họ và tên học sinh : ..................................... ............................................Lớp...........
Họ và tên giáo viên dạy : ...........................................................................................
Môn: TIẾNG VIỆT

2.
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt (7,0 điểm) – Thời gian 40 phút.
Đọc thầm bài "Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất" (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 140)
và thực hiện yêu cầu:
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cảng Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc thuyền lớn
giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám phá con đường
trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mỹ. Khi tới
gần mỏm cực nam, đoàn thám hiểm phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông.
Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ. Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch. Thuỷ thủ
phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném
xác xuống biển. May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức ăn và nước ngọt, đoàn thám
hiểm ổn định được tinh thần.
Đoạn đường từ đó có nhiều đảo hơn. Không phải lo thiếu thức ăn, nước uống nhưng lại nảy
sinh những khó khăn mới. Trong một trận giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng đã bỏ
mình, không kịp nhìn thấy kết quả công việc mình làm.
Những thuỷ thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về Châu Âu. Ngày 08
tháng 9 năm 1522, đoàn thám hiểm chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám thuỷ thủ trở về Tây
Ban Nha.
Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng kéo dài 1083 ngày, mất bốn chiếc
thuyền lớn, với gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường. Nhưng đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ
mạng, khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
(Theo Trần Diệu Tấn và Đỗ Thái)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng ra khơi với nhiệm vụ gì?
A. Đi đánh chiếm những vùng đất mới.
B. Khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.

C. Tìm kiếm vàng bạc và châu báu.
Câu 2 (0,5 điểm): Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là gì?
A. Đại Tây Dương
B. Thái Bình Dương
C. Ấn Độ Dương
Câu 3 (0,5 điểm): Chuyến đi của đoàn thám hiểm kéo dài trong bao nhiêu ngày?
A. 1083 ngày
B. 500 ngày
C. Hơn 200 ngày
Câu 4 (1,0đ): Đoàn thám hiểm đã đạt được những kết quả to lớn nào cho nhân loại?
…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5 (1,5 điểm): Qua bài đọc, em thấy Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm là những người như thế
nào? …………………………………………………………………………………………………..…….
………

Câu 6 (0,5 điểm): Trạng ngữ trong câu: "Ngày 20 tháng 9 năm 1519, hạm đội ra khơi." bổ sung
thông tin về:
A. Nơi chốn
B. Thời gian
C. Mục đích
Câu 7 (0,5 điểm): Từ nào dưới đây viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức?
A. Bộ giáo dục và đào tạo
B. Bộ Giáo dục và Đào tạo
C. Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Câu 8 (1,0đ): Tìm một tính từ phù hợp để điền vào chỗ trống nhằm làm câu văn sinh động hơn:
"Những giọt sương ......................... trên phiến lá."
Câu 9 (1,0đ): Đặt một câu về một cuộc thám hiểm, trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh
dấu tên một tác phẩm hoặc tài liệu liên quan.
………………………………………………………………………………………………………………

II. Đọc thành tiếng (3,0 điểm): – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn một trong các bài đọc từ tuần 28 đến tuần 34. Trả lời 1 câu hỏi về
nội dung đoạn đọc.

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng

Nhận xét
1. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
2. Đọc thành tiếng.
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
ĐỀ B

TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI
Họ tên người coi, chấm thi
1.
2.

Điểm

Thứ...... ngày...... tháng 05 năm 2026
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
Tờ số 2
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 2)
Năm học: 2025 -2026
Họ và tên học sinh : ..................................... ............................................Lớp...........
Họ và tên giáo viên dạy : ...........................................................................................
Môn: TIẾNG VIỆT

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 30 phút.
Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng kết thúc khác cho một câu chuyện mà em đã đọc hoặc đã
nghe (ví dụ: câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn, Bài học quý,...).

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét

Điểm

1. Điểm viết
3. Điểm đọc
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN TIẾNG VIỆT
ĐÁP ÁN CHI TIẾT VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐÁP ÁN ĐỀ A
Câu 1: B (0,5 điểm)
Câu 2: B (0,5 điểm)
Câu 3: B (0,5 điểm)
Câu 4 (1,0đ): Vì chúng gắn bó, đồng hành cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước và thời
gian, không bao giờ rời xa dòng sông và con người.
Câu 5 (1,5 điểm): HS tự nêu (VD: Dòng sông quê hương) và giải thích hợp lý.
Câu 6: A (0,5 điểm)
Câu 7: B (0,5 điểm)
Câu 8 (1,0 điểm): CN: Những cánh buồm màu nâu; VN: đang đẩy thuyền đi.
Câu 9 (1,0 điểm): Đúng cấu trúc (VD: Với những con đò, người dân quê em đi lại dễ dàng hơn.).
Viết (10 điểm): Bố cục 3 phần (1,5 điểm); Nội dung tả rõ đặc điểm cây (4đ); Kĩ năng dùng từ, so
sánh, nhân hóa (3đ); Trình bày (1,5 điểm).
ĐÁP ÁN ĐỀ B
Câu 1: B (0,5 điểm)
Câu 2: B (0,5 điểm)
Câu 3: A (0,5 điểm)
Câu 4 (1,0 điểm): Hoàn thành sứ mạng khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương
và nhiều vùng đất mới.
Câu 5 (1,5 điểm): Là những người dũng cảm, kiên trì, sẵn sàng đối mặt với nguy hiểm để mở
mang kiến thức cho nhân loại.
Câu 6: B (0,5 điểm)
Câu 7: B (0,5 điểm)
Câu 8 (1,0đ): HS chọn từ gợi tả (VD: long lanh, lấp lánh, đọng).
Câu 9 (1,0 điểm): VD: Em rất thích đọc cuốn sách "Mười vạn câu hỏi vì sao".

Viết (10 điểm): Đúng kiểu bài tưởng tượng; xưng hô phù hợp; kết thúc mới có ý nghĩa; không mắc
lỗi diễn đạt.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mạch kiến thức,
Mức 1
kĩ năng

Mức 2

Mức 3

Đọc đoạn văn/thơ trong hoặc ngoài
I. Đọc thành
SGK theo chủ điểm đã học và trả lời
tiếng (3,0 điểm)
câu hỏi.

Tổng
3,0

II. Đọc hiểu văn
3 câu (1,5 điểm)
bản (4,0 điểm)

1
câu
1 câu (1,5 điểm)
(1,0đ)

4,0

III. Kiến thức
Tiếng Việt (3,0 2 câu (1,0đ)
điểm)

1
câu
1 câu (1,0đ)
(1,0đ)

3,0

IV. Viết
điểm)
Tổng cộng

(10,0

Viết bài văn hoàn
10,0
chỉnh theo chủ đề.
2,5

2,0

15,5

20,0
 
Gửi ý kiến