KT cuối năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Tuấn
Ngày gửi: 15h:00' 23-04-2025
Dung lượng: 216.9 KB
Số lượt tải: 296
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Tuấn
Ngày gửi: 15h:00' 23-04-2025
Dung lượng: 216.9 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích:
0 người
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 20.. - 20..
Trường: ……………………….
Lớp: 5.......... STT: ........................
....................................................
Môn: Toán (40 phút)
Họ và tên: .....................................
NHẬN XÉT - KÝ TÊN
....................................................
....................................................
Ngày kiểm tra: ……………..
....................................................
........................................................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 3 và thực hiện yêu cầu
câu 4.
Câu 1. Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. (1 điểm)
1
2
; 0,25 ; ; 0,75
2
3
A. 0,25 ;
1 2
; ; 0,75
2 3
C. 0,25 ;
1
2
; 0,75 ;
2
3
1
2
B. 0,25 ; ; 0,75 ;
D. 0,25 ;
2
3
1 2
; ; 0,75
2 3
Câu 2. Chiều dài của một chiếc bút chì gỗ mới chưa gọt khoảng bao nhiêu? (0,5 điểm)
A. 18 dm
B. 18 cm
C. 18 mm
D. 1,8 cm
Câu 3. Giáo viên yêu cầu học sinh liệt kê các môn thể thao yêu thích. Sau khi thu được danh
sách: Bóng đá, Cầu lông, Bơi lội, Bóng đá, Bóng rổ, Cầu lông, Bóng đá. Giáo viên chia danh
sách thành các nhóm:
Nhóm Bóng đá: 3 học sinh
Nhóm Cầu lông: 2 học sinh
Nhóm Bơi lội: 1 học sinh
Nhóm Bóng rổ: 1 học sinh
Hành động chia thành các nhóm dựa trên môn thể thao của giáo viên được gọi là gì? (0,5 điểm)
A. Thu thập số liệu
B. Phân loại số liệu
C. Biểu diễn số liệu
D. Đếm số liệu
Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S chỗ chấm. (1 điểm)
Một người đi xe đạp với vận tốc là 15 km/giờ. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai?
(…) Trong 2 giờ, người đó đi được quãng đường 30 km.
(…) Để đi được quãng đường 45 km, người đó cần thời gian là 3 giờ.
(…) Nếu người đó xuất phát lúc 7 giờ sáng và đi liên tục đến 8 giờ 30 phút sáng, người đó đã đi
được 20 km.
(…) Nếu người đó khởi hành lúc 6 giờ và đi quãng đường dài 15 km để từ nhà đến công viên thì
sẽ đến nơi lúc 7 giờ 30 phút.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 5. Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
356,37 + 204,5
600,3 – 485,27
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
0,42 × 3,6
0,072 : 0,48
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 6. Tính rồi điền kết quả vào chỗ trống. (1 điểm)
a. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 2 000 000, quãng đường từ Hà Nội đến Vinh đo được là 15 cm. Vậy quãng
đường thực tế từ Hà Nội đến Vinh dài _____ km.
b. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m và chiều rộng 16 m. Người ta dành 30% diện
tích mảnh vườn để trồng hoa. Vậy diện tích phần đất trồng hoa là ______ m 2.
Câu 7. Số? (1 điểm)
0,8 tạ = _______ kg
6,7 dm = _______ m
0,125 lít = _______ ml
240 giây = _______ phút
Câu 8. (1 điểm)
a. Tại một góc sân, người ta xây một bồn hoa hình tam giác vuông, có kích
thước như hình bên. Tính diện tích của bồn hoa đó.
b. Bên trong bồn hoa, người ta đặt một chậu cây cảnh bằng xi măng dạng
hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 0,5 m và chiều cao 0,4 m.
Tính thể tích của chậu cây cảnh đó.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 9. Một siêu thị mini có tổng cộng 450 sản phẩm bày bán trong
khu vực đồ gia dụng, gồm đồ điện, đồ dùng nhà bếp và đồ dùng vệ
sinh. Số sản phẩm đồ điện chiếm
2
tổng số sản phẩm. Số sản phẩm
9
đồ dùng nhà bếp chiếm 80% số sản phẩm còn lại. Hỏi siêu thị có bao
nhiêu sản phẩm là đồ dùng vệ sinh? (1 điểm)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 10. Hai anh em Hùng và Dũng cùng bắt đầu đi từ công viên về nhà cùng một lúc. Hùng đi
bộ với vận tốc 5 km/giờ và về đến nhà sau 36 phút. Dũng chạy bộ và về đến nhà sớm hơn Hùng
12 phút. Tính vận tốc chạy bộ của Dũng. (1 điểm)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
---------------- Hết ---------------Giáo viên coi thi không được giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN TOÁN - LỚP 5
NĂM HỌC 2024 -2025
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu
1
Đáp án đúng
D. 0,25 ;
Số điểm
1 2
; ; 0,75
2 3
1 điểm
2
B. 18 cm
0,5 điểm
3
B. Phân loại số liệu
0,5 điểm
Câu 4. 1 điểm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Đúng ghi Đ, sai ghi S chỗ chấm.
Một người đi xe đạp với vận tốc là 15 km/giờ. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai?
(Đ) Trong 2 giờ, người đó đi được quãng đường 30 km.
(Đ) Để đi được quãng đường 45 km, người đó cần thời gian là 3 giờ.
(S) Nếu người đó xuất phát lúc 7 giờ sáng và đi liên tục đến 8 giờ 30 phút sáng, người đó đã đi
được 20 km.
(S) Nếu người đó khởi hành lúc 6 giờ và đi quãng đường dài 15 km để từ nhà đến công viên thì
sẽ đến nơi lúc 7 giờ 30 phút.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 5. 2 điểm
Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm. Trong đó, các mức độ đạt và số điểm tương ứng như sau:
Đặt tính đúng, tính đúng: được 0,5 điểm
Đặt tính đúng, tính sai: được 0,25 điểm.
Đặt tính sai, tính đúng: được 0 điểm.
356,37 + 204,5
356,37
+ 204,5
560,87
0,42 × 3,6
0,42
3,6
252
126
1,512
600,3 – 485,27
600,3
- 485,27
115,03
0,072 : 0,48
0,07,2 0,48
7 2 0,15
2 40
0
Câu 6. 1 điểm
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
a. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 2 000 000, quãng đường từ Hà Nội đến Vinh đo được là 15 cm. Vậy quãng
đường thực tế từ Hà Nội đến Vinh dài 300 km.
b. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m và chiều rộng 16 m. Người ta dành 30% diện
tích mảnh vườn để trồng hoa. Vậy diện tích phần đất trồng hoa là 120 m2.
Câu 7. 1 điểm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
0,8 tạ = 80 kg
6,7 dm = 0,67 m
0,125 lít = 125 ml
240 giây = 4 phút
Câu 8. 1 điểm
Bài giải
Diện tích bồn hoa:
3 × 4 : 2 = 6 (m2)
Thể tích chậu cây cảnh:
0,5 ×0,5 × 0,4 = 0,1 (m3)
Đáp số: 6 m2 ; 0,1 m3
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 9. 1 điểm
Bài giải
Số sản phẩm đồ điện:
450 ×
2
9
= 100 (sản phẩm)
Số sản phẩm còn lại:
450 – 100 = 350 (sản phẩm)
Số sản phẩm đồ dùng nhà bếp :
350 × 80% = 280 (sản phẩm)
Số sản phẩm đồ dùng vệ sinh:
450 – 100 – 280 = 70 (sản phẩm)
Đáp số: 70 sản phẩm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 10. 1 điểm
Bài giải
0,25 điểm
Đổi 36 phút = 0,6 giờ ; 12 phút = 0,2 giờ
Quãng đường từ công viên về nhà:
0,25 điểm
5 × 0,6 = 3 (km)
Thời gian Dũng chạy bộ từ công viên về nhà:
0,25 điểm
0,6 – 0,2 = 0,4 (giờ)
Vận tốc chạy bộ của Dũng:
0,25 điểm
3 : 0,4 = 7,5 (km/giờ)
Đáp số: 7,5 km/giờ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 20.. - 20..
Trường: ……………………….
Lớp: 5.......... STT: ........................
....................................................
Môn: Toán (40 phút)
Họ và tên: .....................................
NHẬN XÉT - KÝ TÊN
....................................................
....................................................
Ngày kiểm tra: ……………..
....................................................
........................................................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 3 và thực hiện yêu cầu
câu 4.
Câu 1. Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. (1 điểm)
1
2
; 0,25 ; ; 0,75
2
3
A. 0,25 ;
1 2
; ; 0,75
2 3
C. 0,25 ;
1
2
; 0,75 ;
2
3
1
2
B. 0,25 ; ; 0,75 ;
D. 0,25 ;
2
3
1 2
; ; 0,75
2 3
Câu 2. Chiều dài của một chiếc bút chì gỗ mới chưa gọt khoảng bao nhiêu? (0,5 điểm)
A. 18 dm
B. 18 cm
C. 18 mm
D. 1,8 cm
Câu 3. Giáo viên yêu cầu học sinh liệt kê các môn thể thao yêu thích. Sau khi thu được danh
sách: Bóng đá, Cầu lông, Bơi lội, Bóng đá, Bóng rổ, Cầu lông, Bóng đá. Giáo viên chia danh
sách thành các nhóm:
Nhóm Bóng đá: 3 học sinh
Nhóm Cầu lông: 2 học sinh
Nhóm Bơi lội: 1 học sinh
Nhóm Bóng rổ: 1 học sinh
Hành động chia thành các nhóm dựa trên môn thể thao của giáo viên được gọi là gì? (0,5 điểm)
A. Thu thập số liệu
B. Phân loại số liệu
C. Biểu diễn số liệu
D. Đếm số liệu
Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S chỗ chấm. (1 điểm)
Một người đi xe đạp với vận tốc là 15 km/giờ. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai?
(…) Trong 2 giờ, người đó đi được quãng đường 30 km.
(…) Để đi được quãng đường 45 km, người đó cần thời gian là 3 giờ.
(…) Nếu người đó xuất phát lúc 7 giờ sáng và đi liên tục đến 8 giờ 30 phút sáng, người đó đã đi
được 20 km.
(…) Nếu người đó khởi hành lúc 6 giờ và đi quãng đường dài 15 km để từ nhà đến công viên thì
sẽ đến nơi lúc 7 giờ 30 phút.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 5. Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
356,37 + 204,5
600,3 – 485,27
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
0,42 × 3,6
0,072 : 0,48
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 6. Tính rồi điền kết quả vào chỗ trống. (1 điểm)
a. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 2 000 000, quãng đường từ Hà Nội đến Vinh đo được là 15 cm. Vậy quãng
đường thực tế từ Hà Nội đến Vinh dài _____ km.
b. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m và chiều rộng 16 m. Người ta dành 30% diện
tích mảnh vườn để trồng hoa. Vậy diện tích phần đất trồng hoa là ______ m 2.
Câu 7. Số? (1 điểm)
0,8 tạ = _______ kg
6,7 dm = _______ m
0,125 lít = _______ ml
240 giây = _______ phút
Câu 8. (1 điểm)
a. Tại một góc sân, người ta xây một bồn hoa hình tam giác vuông, có kích
thước như hình bên. Tính diện tích của bồn hoa đó.
b. Bên trong bồn hoa, người ta đặt một chậu cây cảnh bằng xi măng dạng
hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 0,5 m và chiều cao 0,4 m.
Tính thể tích của chậu cây cảnh đó.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 9. Một siêu thị mini có tổng cộng 450 sản phẩm bày bán trong
khu vực đồ gia dụng, gồm đồ điện, đồ dùng nhà bếp và đồ dùng vệ
sinh. Số sản phẩm đồ điện chiếm
2
tổng số sản phẩm. Số sản phẩm
9
đồ dùng nhà bếp chiếm 80% số sản phẩm còn lại. Hỏi siêu thị có bao
nhiêu sản phẩm là đồ dùng vệ sinh? (1 điểm)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Câu 10. Hai anh em Hùng và Dũng cùng bắt đầu đi từ công viên về nhà cùng một lúc. Hùng đi
bộ với vận tốc 5 km/giờ và về đến nhà sau 36 phút. Dũng chạy bộ và về đến nhà sớm hơn Hùng
12 phút. Tính vận tốc chạy bộ của Dũng. (1 điểm)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
---------------- Hết ---------------Giáo viên coi thi không được giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN TOÁN - LỚP 5
NĂM HỌC 2024 -2025
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu
1
Đáp án đúng
D. 0,25 ;
Số điểm
1 2
; ; 0,75
2 3
1 điểm
2
B. 18 cm
0,5 điểm
3
B. Phân loại số liệu
0,5 điểm
Câu 4. 1 điểm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Đúng ghi Đ, sai ghi S chỗ chấm.
Một người đi xe đạp với vận tốc là 15 km/giờ. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai?
(Đ) Trong 2 giờ, người đó đi được quãng đường 30 km.
(Đ) Để đi được quãng đường 45 km, người đó cần thời gian là 3 giờ.
(S) Nếu người đó xuất phát lúc 7 giờ sáng và đi liên tục đến 8 giờ 30 phút sáng, người đó đã đi
được 20 km.
(S) Nếu người đó khởi hành lúc 6 giờ và đi quãng đường dài 15 km để từ nhà đến công viên thì
sẽ đến nơi lúc 7 giờ 30 phút.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 5. 2 điểm
Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm. Trong đó, các mức độ đạt và số điểm tương ứng như sau:
Đặt tính đúng, tính đúng: được 0,5 điểm
Đặt tính đúng, tính sai: được 0,25 điểm.
Đặt tính sai, tính đúng: được 0 điểm.
356,37 + 204,5
356,37
+ 204,5
560,87
0,42 × 3,6
0,42
3,6
252
126
1,512
600,3 – 485,27
600,3
- 485,27
115,03
0,072 : 0,48
0,07,2 0,48
7 2 0,15
2 40
0
Câu 6. 1 điểm
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
a. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 2 000 000, quãng đường từ Hà Nội đến Vinh đo được là 15 cm. Vậy quãng
đường thực tế từ Hà Nội đến Vinh dài 300 km.
b. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m và chiều rộng 16 m. Người ta dành 30% diện
tích mảnh vườn để trồng hoa. Vậy diện tích phần đất trồng hoa là 120 m2.
Câu 7. 1 điểm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
0,8 tạ = 80 kg
6,7 dm = 0,67 m
0,125 lít = 125 ml
240 giây = 4 phút
Câu 8. 1 điểm
Bài giải
Diện tích bồn hoa:
3 × 4 : 2 = 6 (m2)
Thể tích chậu cây cảnh:
0,5 ×0,5 × 0,4 = 0,1 (m3)
Đáp số: 6 m2 ; 0,1 m3
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 9. 1 điểm
Bài giải
Số sản phẩm đồ điện:
450 ×
2
9
= 100 (sản phẩm)
Số sản phẩm còn lại:
450 – 100 = 350 (sản phẩm)
Số sản phẩm đồ dùng nhà bếp :
350 × 80% = 280 (sản phẩm)
Số sản phẩm đồ dùng vệ sinh:
450 – 100 – 280 = 70 (sản phẩm)
Đáp số: 70 sản phẩm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 10. 1 điểm
Bài giải
0,25 điểm
Đổi 36 phút = 0,6 giờ ; 12 phút = 0,2 giờ
Quãng đường từ công viên về nhà:
0,25 điểm
5 × 0,6 = 3 (km)
Thời gian Dũng chạy bộ từ công viên về nhà:
0,25 điểm
0,6 – 0,2 = 0,4 (giờ)
Vận tốc chạy bộ của Dũng:
0,25 điểm
3 : 0,4 = 7,5 (km/giờ)
Đáp số: 7,5 km/giờ
 









Các ý kiến mới nhất