ôn tập cuối kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 22h:39' 23-04-2025
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 304
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 22h:39' 23-04-2025
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích:
0 người
II. BẢNG ĐẶC TẢ
Số câu hỏi
Nội dung
1. Từ
- Từ
trường
- Từ
trường
Trái Đất
- Nam
châm
điện
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được vùng không gian bao quanh một
nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà
Nhận
vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác
biết
dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ
bằng mạt sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
Vận
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam
dụng
châm.
Nhận
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa
biết
học) khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí
không trùng nhau.
Vận
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm
dụng
thay đổi được từ trường của nó bằng thay đổi
dòng điện.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản
Vận
ứng dụng nam châm điện (như xe thu gom đinh
dụng cao sắt, xe cần cẩu dùng nam châm điện, máy sưởi
mini, …)
TN
TL
(Số
câu)
TN
(Số
câu)
4
Câu hỏi
TL
(Số
câu)
TN
(Số
câu)
2
C1,C2
2
C3,C4
1
2. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
3. Cảm ứng ở sinh vật
- Khái
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật.
Nhận
niệm cảm
- Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật.
biết
ứng
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật;
- Cảm ứng
- Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật.
ở thực vật
- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng
Thông
- Cảm ứng
minh tính cảm ứng ở thực vật (ví dụ hướng
hiểu
ở động
sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc).
vật
- Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở
- Tập tính
sinh vật (ở thực vật và động vật).
ở động
- Lấy được ví dụ minh hoạ về tập tính ở động
Vận
vật: khái
vật.
dụng
niệm, ví
- Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào
dụ minh
giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví
hoạ
dụ trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
- Vai trò
Thực hành: quan sát, ghi chép và trình bày
cảm ứng
Vận
được kết quả quan sát một số tập tính của
đối với
dụng cao
động vật.
sinh vật
2
1
4
1
1
C22
1
C11
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)
Câu 21 (1,0 điểm). Hãy cho biết tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
2
Câu 22 (1,0 điểm). Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng, cách gương 20 cm. Hãy vẽ
ảnh của S tạo bởi gương theo hai cách
a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.
Câu 23 (0,5 điểm). Một người đứng trước gương, cách gương 1,5 m.
a) Ảnh của người này cách gương bao nhiêu?
b) Nếu người này tiến đến gần gương thì ảnh di chuyển như thế nào?
Câu 24 (1,5 điểm). Nêu cấu tạo của nam châm điện. Làm thế nào để thay đổi cực từ của nam châm
điện?
Câu 25 (1,0 điểm). Vụ trước, bà của Hoa trổng giống lúa mới, bà thấy giống lúa này cho năng suất
cao, nấu cơm dẻo và thơm, vụ này bà muốn tiếp tục trổng giống lúa đó nên bà đi mua lúa giống. Hoa
thắc mắc tại sao không lấy thóc nhà mình vừa thu hoạch để trồng tiếp vụ này. Em hãy vận dụng
những kiến thức đã học để giải thích cho Hoa hiểu.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
Phần II: Tự luận: (5,0 điểm)
Câu
Câu 21
(1,0
điểm)
Nội dung
Điểm
Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn). 1,0 điểm
Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật, khoảng cách từ một điểm của vật đến
gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương (ảnh và vật
3
đối xứng nhau qua gương).
Câu 22
(1,0
điểm)
a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
1,0 điểm
Vì ảnh S' và S đối xứng nhau qua mặt gương nên ta vẽ ảnh S' như sau:
Từ S vẽ tia SH vuông góc với mặt gương tại H.
Trên tia đối của tia HS ta lấy điểm S' sao cho S'H = SH. S' chính là ảnh của S
qua gương cần vẽ.
b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng
Vẽ hai tia tới SI, SK và các pháp tuyến IN1 và KN2
Sau đó vẽ hai tia phản xạ IR và KR' dựa vào tính chất góc tới bằng góc phản xạ.
Kéo dài hai tia phản xạ IR và KR' gặp nhau ở đúng điểm S' mà ta đã vẽ trong cách a.
4
Câu 23
(0,5
a) Ảnh của người này cách gương 1,5 m.
0,25
b) Nếu người tiến đến gần gương thì ảnh cũng tiến đến gần gương.
điểm
điểm)
0,25
điểm
Câu 24
(1,5
điểm)
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua và bên trong
ống dây có lõi sắt.
0,5 điểm
1,0 điểm
- Để thay đổi cực từ của nam châm điện, ta thay đổi chiều dòng điện chạy
vào ống dây dẫn.
Lúa thu hoạch từ vụ trước có những hạt được tạo thành từ hạt phấn của
1,0
Câu 25
những câỵ lúa ở ruộng khác, nếu dùng những hạt lúa đó làm gióng, thế hệ
điểm
(1,0
con sẽ mang những đặc điểm của cả cây bố, mẹ nên có thể chất lượng
điểm)
vànăng suất sẽ không được như trống từ lúa giống đi mua.
5
Số câu hỏi
Nội dung
1. Từ
- Từ
trường
- Từ
trường
Trái Đất
- Nam
châm
điện
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được vùng không gian bao quanh một
nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà
Nhận
vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác
biết
dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ
bằng mạt sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
Vận
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam
dụng
châm.
Nhận
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa
biết
học) khẳng định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí
không trùng nhau.
Vận
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm
dụng
thay đổi được từ trường của nó bằng thay đổi
dòng điện.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản
Vận
ứng dụng nam châm điện (như xe thu gom đinh
dụng cao sắt, xe cần cẩu dùng nam châm điện, máy sưởi
mini, …)
TN
TL
(Số
câu)
TN
(Số
câu)
4
Câu hỏi
TL
(Số
câu)
TN
(Số
câu)
2
C1,C2
2
C3,C4
1
2. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
3. Cảm ứng ở sinh vật
- Khái
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật.
Nhận
niệm cảm
- Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật.
biết
ứng
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật;
- Cảm ứng
- Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật.
ở thực vật
- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng
Thông
- Cảm ứng
minh tính cảm ứng ở thực vật (ví dụ hướng
hiểu
ở động
sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc).
vật
- Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở
- Tập tính
sinh vật (ở thực vật và động vật).
ở động
- Lấy được ví dụ minh hoạ về tập tính ở động
Vận
vật: khái
vật.
dụng
niệm, ví
- Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào
dụ minh
giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví
hoạ
dụ trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
- Vai trò
Thực hành: quan sát, ghi chép và trình bày
cảm ứng
Vận
được kết quả quan sát một số tập tính của
đối với
dụng cao
động vật.
sinh vật
2
1
4
1
1
C22
1
C11
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)
Câu 21 (1,0 điểm). Hãy cho biết tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
2
Câu 22 (1,0 điểm). Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng, cách gương 20 cm. Hãy vẽ
ảnh của S tạo bởi gương theo hai cách
a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.
Câu 23 (0,5 điểm). Một người đứng trước gương, cách gương 1,5 m.
a) Ảnh của người này cách gương bao nhiêu?
b) Nếu người này tiến đến gần gương thì ảnh di chuyển như thế nào?
Câu 24 (1,5 điểm). Nêu cấu tạo của nam châm điện. Làm thế nào để thay đổi cực từ của nam châm
điện?
Câu 25 (1,0 điểm). Vụ trước, bà của Hoa trổng giống lúa mới, bà thấy giống lúa này cho năng suất
cao, nấu cơm dẻo và thơm, vụ này bà muốn tiếp tục trổng giống lúa đó nên bà đi mua lúa giống. Hoa
thắc mắc tại sao không lấy thóc nhà mình vừa thu hoạch để trồng tiếp vụ này. Em hãy vận dụng
những kiến thức đã học để giải thích cho Hoa hiểu.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
Phần II: Tự luận: (5,0 điểm)
Câu
Câu 21
(1,0
điểm)
Nội dung
Điểm
Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn). 1,0 điểm
Độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật, khoảng cách từ một điểm của vật đến
gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương (ảnh và vật
3
đối xứng nhau qua gương).
Câu 22
(1,0
điểm)
a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
1,0 điểm
Vì ảnh S' và S đối xứng nhau qua mặt gương nên ta vẽ ảnh S' như sau:
Từ S vẽ tia SH vuông góc với mặt gương tại H.
Trên tia đối của tia HS ta lấy điểm S' sao cho S'H = SH. S' chính là ảnh của S
qua gương cần vẽ.
b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng
Vẽ hai tia tới SI, SK và các pháp tuyến IN1 và KN2
Sau đó vẽ hai tia phản xạ IR và KR' dựa vào tính chất góc tới bằng góc phản xạ.
Kéo dài hai tia phản xạ IR và KR' gặp nhau ở đúng điểm S' mà ta đã vẽ trong cách a.
4
Câu 23
(0,5
a) Ảnh của người này cách gương 1,5 m.
0,25
b) Nếu người tiến đến gần gương thì ảnh cũng tiến đến gần gương.
điểm
điểm)
0,25
điểm
Câu 24
(1,5
điểm)
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua và bên trong
ống dây có lõi sắt.
0,5 điểm
1,0 điểm
- Để thay đổi cực từ của nam châm điện, ta thay đổi chiều dòng điện chạy
vào ống dây dẫn.
Lúa thu hoạch từ vụ trước có những hạt được tạo thành từ hạt phấn của
1,0
Câu 25
những câỵ lúa ở ruộng khác, nếu dùng những hạt lúa đó làm gióng, thế hệ
điểm
(1,0
con sẽ mang những đặc điểm của cả cây bố, mẹ nên có thể chất lượng
điểm)
vànăng suất sẽ không được như trống từ lúa giống đi mua.
5
 








Các ý kiến mới nhất