Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quân Phương
Ngày gửi: 14h:21' 11-06-2025
Dung lượng: 934.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5
TRƯỜNG THCS HỒNG BÀNG

ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

(Đề gồm 02 trang)

MÔN TOÁN
Thời gian: 120 phút. (không kể thời gian phát đề)

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 – NĂM HỌC 2025-2026

Bài 1.

(1,5 điểm)

Cho parabol  P  : y 

x2
4

a) Vẽ (P) trên hệ trục tọa độ Oxy.
b) Tìm điểm trên parabol (P) biết giá trị tuyệt đối của tung độ điểm đó là 9.

Bài 2.

(1,0 điểm)

Cho phương trình x 2  2x  2025  0 (1)
a) Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b) Gọi x1 , x 2 là hai nghiệm của phương trình (1).
Không tính x1 , x 2 , tính giá trị của biểu thức: A 

1  x1  x 2  1  x 2  x1 .
x1

Bài 3.

x2

(1 điểm)
“…Tập luyện thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người
dân yêu nước”
“…Dân cường thì nước thịnh. Tôi mong đồng bào ai cũng gắng tập thể
dục. Tự tôi ngày nào cũng tập” - Bác Hồ viết vào cuối tháng 3 năm
1946.
(Nguồn: www.ubmttq.hochiminhcity.gov.vn )
A

Hưởng ứng “Ngày toàn dân tập thể dục”

10m

B

theo lời kêu gọi của Bác Hồ. Nhà trường tổ
chức cuộc thi chạy tốc độ, cuộc thi diễn ra
giữa các bạn học sinh ở tất cả các khối lớp
trong nhà trường.
Đường chạy được thiết kế: Mỗi đường gồm hai đoạn thẳng song song và hai hình bán nguyệt.
Khoảng cách giữa hai đường chạy là 10 mét. Biết  

22
. Hai học sinh A và B tham gia cuộc thi
7

và xuất phát ở hai đường chạy (như hình vẽ). Biết rằng hai bạn A và B có tốc độ chạy như nhau,
theo bạn thì bạn nào phải chạy trước và chạy trước bao nhiêu mét để sau khi chạy hết một vòng
đường chạy của mình thì hai bạn về nơi xuất phát cùng một lúc. (Kết quả làm tròn đến hàng
phần mười)

Bài 4.

(1,25 điểm)

Cho hình vẽ bên, gồm một chiếc đèn treo trần nhà dạng hình nón
có bán kính đáy HB = 20cm và độ dài đường sinh AB = 29cm . Phạm
vi chiếu sáng là một hình tròn có bán kính DC.
a) Tính diện tích xung quanh và thể tích của chiếc đèn, biết

1
Sxq  .R.l và V  .R 2 .h (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
3
b) Biết nguồn sáng đặt ở vị trí A, hỏi để chiếu sáng hết một sàn nhà hình chữ nhật có chiều
dài 4 m và chiều rộng 3m thì người ta cần phải đặt nguồn sáng cách sàn nhà ít nhất bao
nhiêu mét?

Bài 5.

(1,25 điểm)

Bạn Nam gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất và cùng kích thước một cách ngẫu nhiên.
a) Tìm các kết quả thuận lợi để khi gieo hai con xúc xắc có tổng số chấm trên hai mặt con
xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 5.
b) Tìm xác suất để tổng số chấm trên hai mặt ít nhất bằng 6.

Bài 6.

(1 điểm)

Nhân dịp kỷ niệm “Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11”, giáo viên chủ nhiệm lớp 9A chọn một số
học sinh tham gia giải cầu lông đôi nam nữ do nhà trường tổ chức. Sau khi chọn lựa, lớp có

1
số
3

1
số học sinh nữ đủ tiêu chuẩn được chọn để tham gia giải. Còn lại 24 học sinh
2
của lớp tham gia cổ vũ cho các bạn thi đấu. Hỏi lớp 9A có bao nhiêu học sinh ?
học sinh nam và

Bài 7.

(3,0 điểm)

Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) đường kính AD. Tiếp tuyến tại D
của (O) cắt BC tại T. Các tiếp tuyến tại B và C của (O) cắt nhau tại S, OS cắt BC tại J và M là
trung điểm AS.
a) Chứng minh tứ giác OBSC nội tiếp và OS vuông góc với BC.

  OSD
.
b) Chứng minh ODJ  OSD và OTJ
c) Tính số đo góc MOT.
---HẾT--(Học sinh không sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)

---oOo---

Bài 1
(1,5 điểm)

a)

 Bảng giá trị ; Vẽ (P)

0,25đx2

b) y  9  y  9 hay y  9
 y=9 9

0,25đ

2

x
 x  6 hay x  6
4

0,25đ

x2
(vô lí)
4
Các điểm cần tìm  6 ; 9  và  6 ; 9  .



Bài 2
(1,0 điểm)

0,25đ
0,25đ

a) Phương trình x 2  2x  2025  0
 = 22 – 4.1.(–2025) = 8104 > 0  phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b

S  x1  x 2   a  2
b) Theo hệ thức Vi-ét: 
 P  x x  c  2025
1 2

a
2
2
1  x1  x 2 1  x 2  x1  x1  x 2   x1x 2  x1  x 2 

A


x1
x2
x1 x 2


Bài 3
(1 điểm)

y  9  9 

S2  2P  PS ( 2) 2  2.( 2025)  (2025).( 2)
4


.
P
2025
2025

0,25đ
0,25đ

0,25đx2

A
10m

B

Quãng đường chạy thẳng của hai bạn A và B là như nhau, do đó hiệu
quãng đường của hai đường chạy là hiệu quãng đường của hai phần
đường cong còn lại. Hiệu quãng đường của hai đường chạy của hai bạn
A và B là 2R – 2r.
Do khoảng cách hai đường chạy là 10 mét nên R – r =10 (mét)

0,25đ

0,25đ

Vậy hiệu quãng đường của hai đường chạy là:

2.10 

440
6
 62 (mét)
7
7

0,25đ

Bạn A phải chạy trước và chạy trước bạn B một khoảng:

6
62  62,857142...  62,9 (mét) .
7

0,25đ

Bài 4
(1,25 điểm)

a) Chiều cao AH của chiếc đèn: AH =

292  202  21 (cm)

0,25đ

Diện tích xung quanh của chiếc đèn:
Sxq = Rl  .20.29  1822 (cm 2 )

0,25đ

Thể tích của chiếc đèn:
1
1
V = R 2 .h  .202.21  8796 (cm3 )
3
3

0,25đ

b) Chiều dài đường chéo sàn nhà hình chữ nhật:

32  4 2  5 (cm)

Để chiếu sáng được hết sàn nhà thì đường kính vùng chiếu sáng phải
lớn hơn hoặc bằng 5m nên chiều dài tối thiểu của bán kính vùng chiếu
1
sáng là: DC  .5  2,5 (m) .
2
DC
2,5
AD DC
HB // DC 
 AD  AH.
 0, 21.
 2,625 (m)

AH HB
HB
0, 2

0,25đ

0,25đ

Chiều cao tối thiểu của nguồn sáng khoảng 2,635 mét.

Bài 5
(1,25 điểm)

Đặt A là biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 5”.
a) Các kết quả thuận lợi của biến cố A là
(1,1) ; (1,2) ; (1,3) ; (1,4) ; (2,1) ;
(2,2) ; (2,3) ; (3,1) ; (3,2) ; (4,1).

n(A) = 10.

0,25đ x 2

b) Nam gieo hai con xúc xắc một cách ngẫu nhiên nên không gian

mẫu có 6.6 = 36 phần tử.
Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt ít nhất bằng 6 là:
36  n( A)
 72% .
36

0,25đ

0,25đ x 2

Bài 6
(1 điểm)

Gọi x và y lần lượt là số học sinh nam và nữ của lớp 9A (x, y nguyên dương).
Vì số nam được chọn với số nữ được chọn là bằng nhau nên ta
có phương trình:

1
1
x  y.
3
2

0,25đ

Số học sinh nam và nữ còn lại lần lượt là :

2
1
x ; y (học sinh)
3
2

0,25đ

Ta có hệ phương trình:
1
1
1
1
 3 x  2 y
 3 x  2 y  0
 x  24
(nhận)



2
1
2
1
y
16


 x  y  24
 x  y  24
2
2
 3
 3

0,25đ

Số học sinh lớp 9A là 24 + 16 = 40 (học sinh).
Bài 7
(3,0 điểm)

0,25đ

A

O
K

T

J
B

C

M

D

S

a) Chứng minh tứ giác OBSC nội tiếp và OS vuông góc với BC. (1,0 điểm)
OBS vuông tại B  OBS nội tiếp đường tròn đường kính OS.
OCS vuông tại B  OCS nội tiếp đường tròn đường kính OS.
 4 điểm O, B, S, C thuộc đường tròn đường kính OS.
Nên tứ giác OBSC nội tiếp đường tròn đường kính OS.
SB = SC ; OB = OC.

0,25
0,25
0,25

 OS là trung trực của BC  OS  BC.
  OSD
 . (1,25 điểm)
b) Chứng minh ODJ  OSD và OTJ

0,25

_ Chứng minh OD2 = OC2 = 0J.OS

0,25

_ Chứng minh ODJ   OSD (c.g.c)

0,25

  ODJ

_ Chứng minh tứ giác OTDJ nội tiếp  OTJ
  OSD
  ODJ

_ Chứng minh OTJ





0,25x2
0,25

c) Tính số đo góc MOT. (0,75 điểm)
SD cắt OT tại K.
_ Chứng minh OTJ  OSK
  OJT
  90o  SK  OT
_ Chứng minh OKS
  90o
_ Chứng minh OM // SK  OM  OT  MOT
Lưu ý: Học sinh làm cách khác, đúng được trọn điểm.

---HẾT---

0,25đ
0,25đ
0,25đ
 
Gửi ý kiến