Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hệ tuần hoàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị nga
Ngày gửi: 10h:26' 06-07-2025
Dung lượng: 60.7 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

32. Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về
tim là nhờ các tác động chủ yếu nào?
- Sự co bóp của các cơ bắp quanh thành tĩnh mạch.
- Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra.
- Sức hút của lồng ngực khi hít vào.
- Trong các tĩnh mạch đi từ phần dưới cơ thể về tim (máu phải chảy ngược chiều trọng lực)
còn có sự hỗ trợ của các van tĩnh mạch nên máu không bị chảy ngược.
37. Những đặc điểm của hồng cầu giúp nó có thể thực hiện chức năng trong cơ thể?
Hình Dạng
Hình dĩa, lõm 2 mặt Làm tăng diện tích tiếp xúc của hồng cầu với O2 và CO2
Không có nhân

Giảm bớt tiêu tốn năng lượng cho HC trong khi làm
việc.
Cấu tạo
Có Hemoglobin
Kết hợp lỏng lẻo với O2 và CO2 ; giúp vận chuyển và
trao đổi các khí dễ dàng.
Có số lượng nhiều
Vận chuyển được nhiều khí cho cơ thể khi lao động,
hoạt động nhiều, kéo dài
39. So sánh các hình thức miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo về nguyên nhân,
thời gian và tính chất tác dụng.
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch nhân tạo
Đ. Đ

MD bẩm sinh

MD tập nhiễm

MD chủ động

MD thụ động

Nguyên
nhân

- có từ lúc mới
sinh ra. Do tronh
cơ thể có khả
năng diệt vi
khuẩn cao với 1
số vi khuẩn gây
bệnh hoặc cơ thể
có sẵn chất kháng
thể đặc biệt nào
đó.

- Có sau khi có sự
xâm nhập của 1
loại vi khuẩn nào
đó mà cơ thể đã
chống lại được.

Do tiêm chủng vào
cơ thể Vắcxin ( vi
khuẩn đã bi làm
yếu, hoặc chất độc
do vi khuẩn tiết ra
với liều lượng nhỏ)
và cơ thể đã tiết ra
kháng thể chống lại
được.

Do tiêm vào cơ thể
các chất kháng thể
được lấy từ cơ thể
động vật đã có khả
năng miễn dịch
nhân tạo chủ động.

Thời gian
và tính
chất tác
dụng

Miễn dịch bẩm
sinh với 1 loại
bệnh nào đó thì
thời gian miễn
dịch là suốt đời.

Tùy theo từng loại
bệnh mà thời gian
miễn dịch có thể
suốt đời hoặc có
tính gián đoạn.

Xuất hiện chậm
nhưng tác dụng kéo
dài. Có tính chất
phòng bệnh.

Xuất hiện nhanh
nhưng thời gian tác
dụng ngắn. Có tính
chất chữa bệnh.

40. Vì sao Máu chảy được từ các tĩnh mạch ở chân, tay và thân về tim?
Vì:
- Sức đẩy của tim: Do tâm thất co.
- Lực hút của tim : Do tâm nhĩ giãn.
- Sức hút của lồng ngùc: Khi hít vào lồng ngực giãn ra, tĩnh mạnh chủ giãn, huyết áp giảm tạo
nên lực hút máu về tim
- Sự co bóp của cơ bắp quanh thành tĩnh mạch ở thân, chân, tay, đồng thời ở các tĩnh mạch này
có hệ thống van tổ chim giúp máu được vận chuyển 1 chiều về tim.
46. Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại chảy được liên tục trong hệ
mạch.
Tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại được chảy liên tục trong hệ mạch.
- Vì khi dòng máu chảy từ động mạch chủ  động mạch nhỏ mao mạch  tĩnh mạch chủ
thì huyết áp giảm dần, huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giảm dần, huyết áp nhỏ nhất ở
1-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

tĩnh mạch chủ. Sự chênh lệch về huyết áp làm cho máu vẫn chảy liên tục trong hệ mạch khi
tim hoạt động theo nhịp.
47. Có người cho rằng: tiên vắc xin cũng như tiêm thuốc kháng sinh chữa bệnh, giúp cho
cơ thể nhanh khỏi bệnh. Điều đó đúng hay sai? Vì sao?
Tiêm vacxin là giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh. Điều đó là sai. Vì:
- Tiêm vacxin là để phòng bệnh tức là : tiêm chủng vào cơ thể Vắcxin (vi khuẩn đã bi làm yếu,
hoặc chất độc do vi khuẩn tiết ra với liều lượng nhỏ) và cơ thể sẽ tiết ra kháng thể chống lại vi
khuẩn gây bệnh đó nếu chúng xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh.
- Tiêm thuốc kháng sinh là để chữa bệnh: tức đưa vào cơ thể một lượng kháng thể để chống lại
tác nhân gây bệnh (kháng nguyên) khi chúng đã xâm nhập và gây bệnh cho cơ thể.
48. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu.
Hàng rào phòng thủ 1: hoạt động thực bào
Khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể và gây viêm, các bạch cầu trung
tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm, chúng hình thành
chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào bạch cầu rồi tiêu hóa chúng.
Hàng rào phòng thủ thứ 2:Hoạt động bảo vệ của tế bào limpô B.
Khi các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi sự thực bào sẽ gặp hoạt động của tế bào limpô B. tế bào B
sẽ tiết kháng thể để vô hiệu hóa hoạt động của vi khuẩn, vi rút.
Hàng rào phòng thủ thứ 3:Hoạt động bảo vệ của tế bào limpô T.
Khi vi khuẩn, vi rút thoát khỏi hàng rào của tế bào B và xâm nhập vào tế bào cơ thể để gây
nhiễm thì gặp hàng rào phòng thủ của tế bào limpô T. Tế bào T sẽ nhận diện và tiếp xúc với tế
bào cơ thể bị nhiễm và tiết protein đặc hiệu để làm thủng và phá hủy tế bào đó, và cùng các
bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn, vi rút.
Câu 49. Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?
Tim hoạt động theo chu kì, mỗi chu kì kéo dài trung bình 0,8 giây(s), gồm có 3 pha:
+ Pha co tâm nhĩ(pha nhĩ co): 0,1 s
+ Pha co tâm thất(pha thất co): 0,3 s
+ Pha dãn chung: 0,4 s
- Như vậy: + Tâm nhĩ sau khi co được nghỉ 0,7 s
+ Tâm thất sau khi co được nghỉ 0,5 s
+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4 s
- Chính nhờ thời gian nghỉ đó mà cơ tim được phục hồi khả năng làm việc.
50. Gi¶i thÝch v× sao m¸u AB lµ m¸u chuyªn nhËn, m¸u O lµ m¸u chuyªn cho?
* M¸u AB lµ m¸u chuyªn nhËn: M¸u AB cã chøa c¶ kh¸ng nguyªn A vµ B trong hång cÇu, nhng trong huyÕt t¬ng kh«ng cã kh¸ng thÓ α và β, do vËy m¸u AB kh«ng cã kh¶ n¨ng g©y kÕt
dÝnh hång cÇu l¹. V× thÕ m¸u AB cã thÓ nhËn bÊt k× lo¹i m¸u nµo truyÒn cho nã.
* M¸u O kh«ng cã chøa kh¸ng nguyªn Avà B trong hång cÇu. V× vËy, khi ®îc truyÒn cho m¸u
kh¸c, kh«ng bÞ kh¸ng thÓ trong huyÕt t¬ng cña m¸u nhËn g©y kÕt dÝnh hång cÇu nªn m¸u O ®îc xem lµ m¸u chuyªn cho.
51. Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? Nêu cấu tạo của các thành phần
trong hệ mạch, vì sao lại có sự khác nhau đó?
* Hệ tuần hoàn máu gồm: Tim và hệ mạch
* Hệ mạch gồm có động mạch, tĩnh mạch và mao mạch:
- Động mạch và tĩnh mạch đều được cấu tạo bởi 3 lớp chính: Biểu bì, cơ trơn và mô liên kết
tuy nhiên động mạch dày hơn tĩnh mạch vì động mạch dẫn máu từ tim đến cơ quan → phải chịu
áp lực lớn còn tĩnh mạch dẫn máu từ cơ quan về tim nên áp lực tác dụng lên thành mạch nhỏ
hơn.

2-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

- Mao mạch chỉ gồm có một lớp biểu bì dẹt để các chất dinh dưỡng và oxi ở trong máu thấm
qua đến tế bào và ngược lại chất bài tiết từ tế bào thấm qua nước mô rồi vào máu một cách dễ
dàng
52. Trình bày về thời gian các pha trong một chu kì tim ở người bình thường. Hãy tính số
nhịp tim trung bình diễn ra trong 1 phút của người đó.
1. Chu kì tim gồm 3 pha, kéo dài 0.8s:
- Pha nhĩ co: ( 0.1s)
- Pha thất co: ( 0.3s)
- Pha dãn chung: ( 0.4s)
* Số nhịp tim trung bình trong 1phút: 60s:0,8s = 75 lần
53. Ở một em bé, nhịp tim đo được là 120 lần/phút. Căn cứ vào một chu kì tim chuẩn ở
người. Hãy:
a. Cho biết thời gian của một chu kì tim của em bé này tăng hay giảm?
b. Tính thời gian của các pha trong một chu kỳ tim của em bé đó.
a. Thời gian của một chu kì tim của em bé: 60s:120= 0,5s
- 0,5s<0,8s→ Thời gian của một chu kì tim của em bé giảm.
b. Ta có tỉ lệ thời gian các pha của một chu kì tim chuẩn ở người là: Pha nhĩ co: pha thất
co: pha dãn chung = 1:3:4 → Ở em bé này, thời gian của các pha trong một chu kì tim là:
+ Pha nhĩ co: 0,5s:8 = 0,0625s
+ Pha thất co: (0,5s.3):8 = 0,1875s
+ Pha dãn chung: (0,5s.4):8= 0,25s
54. Giả sử một bệnh nhân bị mất máu nặng nếu không qua thử máu phải truyền máu
ngay, bác sĩ sẽ quyết định truyền máu nào? Vì sao? Trong thực tế bác sĩ có làm vậy
không? Tại sao?
+ Một bệnh nhân bị mất máu nặng nếu không qua thử máu phải truyền máu ngay, bác sĩ sẽ
quyết định truyền máu nhóm O.
+ Vì nhóm máu O có thể truyền cho nhóm máu O, A, B, AB nên bệnh nhân có nhóm máu nào
cũng nhận được.
+ Trong thực tế bác sĩ không làm vậy.
+ Vì để bệnh nhân tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.
55.
1. Huyết áp là gì? Vận tốc máu là gì?
2. Trị số huyết áp và vận tốc máu chảy trong mạch được thể hiện trong bảng sau:
Tên mạch máu
Huyết áp (mmHg)
Vận tốc máu (mm/s)
Động mạch chủ
120 – 140
500 – 550
Động mạch lớn
110 – 125
150 – 200
Động mạch nhỏ
40 – 60
5 – 10
Mao mạch
20 – 40
0,5 – 1,2
a. Từ bảng trên, hãy rút ra nhận xét về huyết áp và vận tốc máu trong mạch.
b. Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi trị số huyết áp từ động mạch đến mao mạch.
c. Vận tốc máu trong động mạch chủ là nhanh nhất có tác dụng gì với cơ thể?
d. Vận tốc máu trong mao mạch là nhỏ nhất có tác dụng gì với cơ thể?
1. + Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch (do tim co bóp)
+ Vận tốc máu là độ dài máu di chuyển được trong mạch trong một đơn vị thời gian (thường
được xác định bằng giây). (Đơn vị: m/s hoặc mm/s…….)
2. a. Nhận xét: + Huyết áp trong hệ mạch giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch
+ Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch chủ đến mao mạch
3-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

b. Vì: + Trong quá trình vận chuyển máu do ma sát của máu với thành mạch và ma sát giữa
các phân tử máu với nhau đã làm giảm áp lực máu
+ Càng xa động mạch chủ thì sức co bóp của tim giảm dần, đồng thời sức cản trong mạch tăng
do tiết diện của động mạch ngày càng giảm dần
c. Vận tốc máu chảy nhanh nhất ở động mạch chủ có tác dụng đưa máu và chất dinh dưỡng
kịp thời đến các cơ quan, chuyển nhanh các sản phẩm của hoạt động tế bào đến các nơi cần
hoặc đến cơ quan bài tiết.
d. Vận tốc máu chảy chậm nhất ở mao mạch có tác dụng tạo điều kiện cho máu kịp trao đổi
chất với tế bào.
56. Vì sao máu chảy trong mạch không đông nhưng ra khỏi mạch là đông ngay? Vì sao
phải thử máu trước khi truyền máu?
a. Máu chảy trong mạch không đông là do:
- Thành mạch trơn, nhẵn nên tiểu cầu không bị vỡ vì vậy không giải phóng enzim để tạo thành
sơi tơ máu.
- Trên thành mạch máu có chất chống đông do một loại bạch cầu tiết ra.
b. Máu chảy ra khỏi mạch là đông ngay là do:
- Tiểu cầu khi ra ngoài chạm vào cạnh sắc của vết thương nên bị vỡ giải phóng ra enzim.
- Enzim này kết hợp với protein và ion canxi có trong huyết tương tạo thành các sợi tơ máu kết
thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu hình thành khối máu đông bịt kín vết thương làm máu
không chảy ra được.
c. Phải thử máu trước khi truyền vì:
- Để lựa chọn nhóm máu truyền cho phù hợp tránh hiện tượng ngưng máu: Hồng cầu của
người cho kết dính trong huyết tương của người nhận làm người nhận bị chết.
- Để tránh nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh như virut viêm gan B, virut HIV...
57. tại sao khi khám bệnh bác sỹ lại căn cứ vào số lượng hồng cầu để chẩn đoán bệnh?
Thông thường ở người bình thường, khỏe mạnh, thì chỉ số hồng cầu và bạch câu tương đối ổn
định như sau:
- Trẻ sơ sinh: 6 – 7 triệu HC/1mm3 máu.
- Người lớn: nam: 4,2 +- 0,21 triệu HC/1mm3 máu. Nữ: : 3,8 +- 0,16 triệu HC/1mm3 máu.
- Người lớn: nam: 7000 +- 700 BC/1mm3 máu. Nữ: : 6200 +- 550 BC/1mm3 máu.
* Số lượng thay đổi tùy theo trạng thái cơ thể (bệnh lí) vì vậy khi khám bệnh bác sỹ căn cứ vào
số lượng hồng cầu để chẩn đoán bệnh. Nếu số lượng hồng câu tăng hoặc giảm quá chỉ số trung
bình thì cơ thể đang ở tình trạng bệnh lý.
- ngoài ra còn dựa vào tỷ lệ các loại bạch cầ trong máu để chẩn đoán bệnh. Người lớn: nam:
7000 +- 700 BC/1mm3 máu. Nữ: : 6200 +- 550 BC/1mm3 máu.
58. Giải thích vì sao thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ ? Thành tâm thất trái dày
hơn thành tâm thất phải ?
- Do áp lực đẩy máu của tâm thất lớn hơn tâm nhĩ. Do đó tâm thất thành dày hơn để đẩy máu
với vận tốc lớn hơn tâm nhĩ.
- Nửa trái áp lực đẩy máu lớn hơn nửa phải. Do đó nửa trái thành dày hơn để đẩy máu với vận
tốc lớn hơn nửa phải
59. a. Tại sao người sống ở vùng núi cao lại có số lượng hồng cầu trong máu thường cao
hơn so với người ở đồng bằng?
b. Nếu tim của một người phụ nữ đập 60 lần trong một phút, khối lượng máu trong tim
cô ta là 120ml vào cuối tâm trương và 75 ml ở cuối tâm thu, lượng máu bơm/ phút của
người phụ nữ đó bằng bao nhiêu?
a. Người sống ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu cao hơn người ở đồng bằng vì:
4-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

+ Do không khí trên núi cao có áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của oxi với hemoglobin
trong hồng cầu giảm. Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con
người
b. Lượng máu bơm/phút của người phụ nữ bằng nhịp đập của tim nhân với lưu lượng tim (thể
tích tâm thu):
60. ( 120 – 75) = 2700ml/ phút.
60. Để nâng cao thành tích thi đấu thể dục thể thao, một số vận động viên trước khi thi
đấu chọn vùng núi cao làm địa điểm tập luyện. Cho biết điều này có lợi ích gì với vận
động viên?
Lợi ích tập luyện trên vùng núi cao:
- Ở vùng núi cao nồng độ O2 loãng hơn vùng đồng bằng => số lượng hồng cầu tăng lên
- Tim tăng cường vận động, cơ tim khỏe, hô hấp khỏe, bền sức.
61. Một người ở vùng đồng bằng lên sống ở vùng núi cao có không khí nghèo ôxi. Em hãy
cho biết cơ thể người đó xảy ra những thay đổi gì để thích nghi với môi trường mới đó?
* Những thay đổi về hoạt động và cấu tạo...
- Nhịp thở tăng nhanh hơn............................................................................................
- Tim đập nhanh hơn...................................................................................................
- Tuỷ xương sản xuất thêm hồng cầu đưa vào máu làm tăng khả năng vận chuyển ôxi của
máu..
- Tăng dung tích trao đổi khí của phổi..........................................................................
62. Phân tích cơ sở của nguyên tắc truyền máu.
Trong máu người được phát hiện có 2 yếu tố :
- Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B.
- Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là α ( gây kết dính A) và β (gây kết dính B).
- Hiện tượng kết dính hồng cầu của máu cho xảy ra khi vào cơ thể nhận gặp kháng thể trong
huyết tương của máu nhận gây kết dính.
- Vì vậy khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp,
tránh tai biến: Hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch và
tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.
63. Huyết áp ở loại mạch nào là thấp nhất?. Vì sao?
Huyết áp thấp nhất là ở tĩnh mạch chủ vì: HA là áp lực máu tác dụng lên thành mạch do
tim co bóp nên tĩnh mạch chủ xa tim => trong quá trình vận chuyển máu do ma sát với thành
mạch và giữa các phân tử máu với nhau đã làm giảm áp lực máu.
64. Vận tốc máu chảy trong hệ mạch như thế nào? Giải thích tại sao có sự khác nhau đó?
- Tốc độ máu giảm dần từ động mạch chủ đến tiểu đông mạch
- Tốc độ máu thấp nhất trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ.
* Giải thích: - Tốc độ máu tỉ lệ thuận với diện tích của mạch.
- Trong hệ động mạch tổng tiết diện tăng dần từ đông mạch chủ đến tiểu động mạch-> tốc độ
máu giảm dần.
- Trong hệ tĩnh mạch tổng tiết diện giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ-> tốc độ máu
tăng dần.
- Tổng tiết diện lớn nhất ở mao mạch-> máu chảy với vận tốc chậm nhất.
65. Vì sao nhịp tim của trẻ con thường cao hơn người lớn?
+ Tim yếu => tạo lực yếu
+ Hoạt động trao đổi chất mạnh, nhu cầu O2 cao
+ Thể tích tim nhỏ
66. So sánh vòng tuân hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
5-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

* Giống nhau:
- Đều là quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch.
- Đều xảy ra quá trình trao đổi khí trong tuần hoàn máu.
* Khác nhau:
Vòng TH lớn

Vòng TH nhỏ

- Xuất phát từ tâm thất trái

- Xuất phát từ tâm thất phải.

- Máu rời tim là máu đỏ tươi theo động mạh
chủ đến các cơ quan

- Máu rời tim là máu đỏ thẫm, theo ĐM phổi
lên phổi.

- Sự trao đổi khí xảy ra giữa máu và Tb.

- Sự trao đổi khí xảy ra giữa máu và các phế
nang của phổi.

- Sự trao đổi khí, máu trở nên nghèo O2 và chất
dinh dưỡng theo TM đổ về tâm nhĩ phải.
- Sau trao đổi khí, máu trở nên giàu O2 theo
TM phổi về tâm nhĩ trái.
- Vai trò: Cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho
Tb và mang CO2 cùng các chất thải của Tb đến - Vai trò: đưa khí CO2 từ máu qua phế nang
cơ quan bài tiết.
để đào thải ra ngoài và nhận khí O2 cho máu.
68. Hãy giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong các trường hợp sau:
Đang hoạt động cơ bắp
Sau khi nín thở quá lâu
Trong không khí có nhiều CO
Tuyến trên thận tiết ít anđosteron
- Đang hoạt động cơ bắp: tăng HA và vận tốc máu do tăng tiêu thụ Oxi ở cơ và tăng thải CO 2
vào máu
- Sau khi nín thở quá lâu: nồng độ oxi trong máu giảm và CO2 tăng => tim đập nhanh, mạnh
=> tăng HA và vân tốc máu
- Trong không khí có nhiều CO: Co sẽ gắn với Hb làm giảm nồng độ oxi trong máu => tăng
HA và vận tốc máu
- Tuyến trên thận tiết ít anđosteron: làm giảm tái hấp thụ Na + cùng với nước => giảm lượng
máu tuần hoàn => HA và vận tốc máu giảm
69. Giải thích vì sao ở động vật có vú những loài có khối lượng cơ thể nhỏ thường có nhịp
tim nhanh hơn nhịp tim của những loài có khối lượng cơ thể lớn ?
- Động vật càng nhỏ tỉ lệ S/V càng lớn, tốc độ chuyển hóa càng cao, tiêu tốn ôxi để giải phóng
năng lượng cho duy trì thân nhiệt càng nhiều do đó nhịp hô hấp và nhịp tim càng tăng
- Động vật càng nhỏ khối lượng tim càng nhỏ, lực co bóp tim yếu nên tim phải co bóp nhanh
hơn để kịp thời cung cấp máu cho cơ thể.
70. Hoạt động của các van tim trong sự vận chuyển máu
Các pha
Hoạt động của van trong các
Sự vận chuyển của máu
trong 1 chu
pha
kì tim
Van nhĩ –
Van động mạch
thất
Pha nhĩ co

Mở

Đóng

Máu từ tâm nhĩ đến tâm thất

Pha thất co

Đóng

Mở

Máu từ tâm thất vào động mạch chủ và
động mạch phổi

Pha dãn
chung

Mở

Đóng

Máu từ tĩnh mạch đến tâm nhĩ và từ tâm
nhĩ đến tâm thất

71. Nhận xét nhịp tim/phút của người bình thường và vận động viên
Các chỉ số
Trạng thái
Người bình

Vận động
6-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

Nhịp tim (lần/phút)

Lượng máu được bơm của
một ngăn tim (ml/lần)

thường

viên

+ Lúc nghỉ ngơi

75

40 - 60

+ Lúc hoạt động gắng
sức

150

180 - 240

+ Lúc nghỉ ngơi

60

75 - 115

+ Lúc hoat động gắng
sức

90

180 -210

Nhận xét: Ở các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn
người bình thường. Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu ô xi cho cơ
thể là vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác là hiệu suất làm việc
của tim cao hơn.
* Giữa hai biện pháp tăng thể tích co tim và tăng nhịp tim, biện pháp nào có lợi?
- Tăng thể tích co tim có lợi hơn vì nếu tăng nhịp tim thì tim làm việc nhiều thời gian nghỉ
giảm → tim mệt mỏi suy yếu → dẫn đến có thể ngừng đập còn tăng thể tích co tim thì thời
gian tim đập dãn ra mà vẫn đảm bảo được lượng máu lưu thông trong cơ thể → tăng cường thể
lực (tim được nghỉ nhiều).
72.Khi tim phải đập nhanh hơn, giả sử 150 nhịp/phút thì mỗi chu kì co của tim là bao
nhiêu? Nêu nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn? Nếu tình trạng
tim đập nhanh này kéo dài quá lâu sẽ gây hậu quả gì?
- Chu kì co của tim là: 60s:150=0,4s
- Nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn:
+ Khi cơ thể có một khuyết tật nào đó như van tim bị hở hay hẹp, mạch máu bị xơ cứng..
+ Khi cơ thể bị một cú sốc nào đó như sốt cao, mất máu hay mất nước nhiều, quá hồi hợp, sợ
hãi…
+ Khi sử dụng các chất kích thích (rượu, thuốc lá, hêrôin…)
- Khi tim phải đập nhanh hoặc đập mạnh kéo dài quá lâu dẫn đến cơ tim sẽ suy kiệt (bệnh suy
tim) và tới một lúc nào đó tim sẽ ngừng đập hoàn toàn.
73. Cần bảo vệ tim mạch tránh các nhân có hại
Khi tim đập nhanh hơn, giả sử 150 nhịp/ phút, mỗi chu kỳ tim chỉ còn 0,4 giây, thời gian co
tim chỉ còn khoảng 0,25 giây và thời gian phục hồi khoảng 0,15 giây. Nếu tình trạng này kéo
dài quá lâu, cơ tim sẽ suy kiệt dần gây nên suy tim và một lúc nào đó tim sẽ ngừng đập hoàn
toàn.
* Những nguyên nhân gây tăng nhịp tim không mong muốn và có hại cho hệ tim mạch:
- Khuyết tật tim như: hở van tim, hẹp van tim, mạch máu xơ cứng, phổi bị xơ…. Gây nên các
bệnh về tim mạch: Nhồi máu cơ tim, mỡ trong máu cao, huyết áp cao, huyết áp thấp…
- Bị cú sốc mạnh như: sốt cao, mất máu, mất nước nhiều, quá hồi hộp hay sợ hãi….
- Sử dụng nhiều chất kích thích (rượu, thuốc lá, heroin, ddooping… dẫn tới làm tăng nhịp tim.
* Những nguyên nhân gây tăng huyết áp trong động mạch như: sự tăng huyết áp nhất thời của
luyện tập TDTT, lao động, của một cơn sốt hay cảm xúc âm tính như sự tức giận…. nếu tình
trạng này kéo dài dai dẳng thì có thể làm tổn thương thành mạch gây ra bệnh huyết áp cao
* Do một số vi rút, vi khuẩn tiết độc tố gây hại cho tim như: vi rút cúm, thương hàn, bạch hầu,
thấp khớp …. gây nên hỏng màng tim, cơ tim, van tim.
* Thức ăn nhiều mỡ động vật cũng có hại cho hệ tim mạch.
74. Các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các nhân có hại cho tim mạch:
- Khắc phục, hạn chế các nguyên nhân làm tăng huyết áp không mong muốn (Tránh cú sốc
mạnh, không sử dụng các chất kích thích, không chơi thể thao, lao động quá sức, kéo dài)….
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch
7-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

- Hạn chế thức ăn có hại cho tim mạch
- Cần kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽ
được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động, sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ
- Khi bị shock hoặc stress cần điểu chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ
75. Cho biết tâm thất mỗi lần co bóp đẩy đi 87,5 ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy
1
đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 2 chu kì co; thời gian pha co
1
tâm nhĩ bằng 3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi: a/ Số lần mạch đập trong một phút?
b/ Thời gian hoạt động của một chu kì tim?
c/ Thời gian hoạt động của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung?
a/ Số lần mạch đập trong một phút. Đổi: 7560 lít = 7560.000 ml
- Số phút trong một ngày đêm là: 24 giờ x 60 phút = 1440 phút
- Lượng máu đẩy đi trong 1 phút: 7560.000 ml : 1440 phút = 5250 ml
Vậy số lần mạch đập trong 1 phút là: 5250 ml : 87,5 ml = 60 lần
b/ Thời gian hoạt động của một chu kì tim: 60 giây : 60 lần = 1 (giây/ lần)
c/ Thời gian hoạt động của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung
- Pha dãn chung là: 1 giây : 2 = 0,5 (giây)
X
Gọi thời gian pha thất co là X (giây); thì pha nhĩ co là 3 (giây)
X
3 + X = 0,5 
Ta có: pha nhĩ co + pha thất co = 1 – 0,5 = 0,5 (giây) 
Giải ra ta
có: X = 0,375 (giây)
 Pha nhĩ co là: 0,375(giây) : 3 = 0,125 (giây)
76. Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một ngày đêm đã
đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian
pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi: A. Số lần mạch đập trong một
phút?
B. Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim?
C. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?
1. Trong một phút tâm thất trái đã co và đẩy :7560 : (24. 60) = 5,25 lít. = 5250 ml
- Số lần tâm thất trái co trong một phút là : 5250 : 70 = 75 ( lần)
Vậy số lần mạch đập trong một phút là : 75 lần.
2. Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là : ( 1 phút = 60 giây)  ta có : 60 : 75 = 0,8 giây.
3. Thời gian của các pha :
- Thời gian của pha dãn chung là : 0,8 : 2 = 0,4 (giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> thời gian pha thất co là 3x .
Ta
có x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4

x = 0,1 giây.
Vậy trong một chu kỳ co dãn của tim:
Tâm nhĩ co hết : 0,1 giây.
Tâm thất co hết : 0,1 . 3 = 0,3 giây.
77. Cho biết tâm thất trái một lần co bóp đẩy được 80 ml máu và trong một giờ đã đẩy
được 360 lít máu. Biết thời gian pha dãn chung bằng 1/2 chu kì co tim; thời gian pha tâm
nhĩ co bằng 1/3 thời gian pha tâm thất co. Hãy tính:
a. Số lần mạch đập trong một phút?
8-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

b.Thời gian hoạt động của một chu kì co dãn của tim?
c. Thời gian tâm thất dãn, tâm nhĩ dãn trong một chu kì co dãn của tim? Thời gian đó có
ý nghĩa gì với hoạt động của tim?
Đổi 360 lit = 360000 ml
a. Số lần mạch đập trong một giây là: 360000 : 80 = 4500 (lần)
Số lần mạch đập trong một phút (60giây) là: 4500 : 60 = 75 (lần)
b. Thời gian hoạt động của một chu kì co dãn của tim là: 60 : 75 = 0,8 (giây)
c. Thời gian của pha dãn chung = : 0,8 : 2 = 0,4 (giây).
Gọi thời gian pha tâm nhĩ co là a (giây) thì thời gian pha tâm thất co là 3a.
Ta có: a + 3a = 0,8 - 0,4 = 0,4 giây  a = 0,1 giây.
Vậy trong 1 chu kì co dãn của tim thì thời gian của:
- Tâm nhĩ dãn là: 0,8 - 0,1 = 0,7 giây.
- Tâm thất dãn là: 0,8 – 3.0,1 = 0,5 giây.
Thời gian tâm nhĩ, tâm thất dãn trong chu kì co dãn của tim là thời gian nghỉ ngơi của tim nhờ
sự vừa hoạt động vừa nghỉ ngơi xen kẽ đó mà tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi.
78a. Lấy máu của 4 người: Anh, Bắc, Công, Dũng.
Mỗi người là một nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt (Huyết
tương và hồng cầu riêng), sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết
quả thí nghiệm theo bảng sau:
Huyết tương
Anh
Bắc
Công
Dũng
Hồng cầu
Anh

-

-

-

-

Bắc

+

-

+

+

Công

+

-

-

+

Dũng

+

-

+

-

Dấu (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết.
Dấu (-) phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết. Hãy xác định nhóm máu của 4
người trên?
Anh
Nhóm máu: O
79. Có 4 người là
Bắc
Nhóm máu: AB
Hoa, Huệ, Hồng,
Công
Nhóm máu: A (hoặc B)
Nhung. Lấy máu
Dũng
Nhóm máu B (hoặc A)
của Hoa hoặc
Hồng truyền cho
Huệ thì bình thường, lấy máu của Hồng truyền cho Hoa hoặc Nhung truyền cho Hồng thì
xảy ra tai biến, còn máu của Hoa truyền cho Hồng vẫn bình thường. Xác định nhóm máu
của bốn người nói trên ?
Hoa
Nhóm máu: O
Huệ

Nhóm máu: AB

Nhung

Nhóm máu: A (hoặc B)

Hồng

Nhóm máu B (hoặc A)

9-

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

80. Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi hoạt động của tim không phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan hay khách quan của con người. tính chu kỳ ( nhịp tim) và lưu lượng ôxi
cung cấp cho tế bào trong 6 phút ( Biết rằng mỗi nhịp cung cấp cho tế bào là 30 ml ôxi)
Đổi 1 phút = 60 giây
Vậy 6phút = 360 giây
Số nhịp tim hoạt động trong 6phút là: 360:0,8 = 450 (nhịp)
Số ôxi cung cấp cho tế bào trong 6phút là: 450.30 = 13500(mlôxi)
81. Tính chu kì(nhịp tim) và lưu lượng ô xi cung cấp cho tế bào trong 4 phút ( biết rằng
mỗi nhịp cung cấp cho tế bào là 30 ml ô xi)
Đổi 1phút = 60 giây
Vậy 4 phút = 240 giây
Số nhịp tim hoạt động trong 4 phút là: 240: 0,8 = 300 nhịp
Lưu lượng khí ô xi cung cấp cho tế bào trong 4 phút là: 300 . 30 = 9000 (ml)
82. Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120,150/180. em hiểu điều đó như thế nào? tại sao
người mắc bệnh huyết áp cao không nên ăn mặn?
120 mmHg là huyết áp tối đa, 80 mmHg là huyết áp tối thiểu. Người có chỉ số này là huyết áp
bình thường. Huyết áp 150 mmHg là huyết áp tối thiểu, 180 mmHg là huyết áp tối đa, người
có chỉ số này là người cao huyết áp.
* Người bị cao huyết áp không nên ăn mặn vì:
- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bên thành mạch
máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch máu hút nước tăng huyết áp.
- Nếu ăn mặn làm cho huyết áp tăng cao đẫn đến nhồi máu cơ tim, vỡ động mạch, đột quỵ, tử
vong.
83. Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp càng nhỏ?
Huyết áp là áp lực của máu trong mạch do tim co bóp gây ra. Huyết áp ở trong mạch đạt tối đa
tương ứng với thời gian tâm thất co và đạt tối thiểu khi tâm thất dãn. Càng gần tim áp lực càng
lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càng nhỏ thì huyết áp càng nhỏ. Vì năng lượng do
tâm thất co đẩy máu đi càng giảm trong hệ mạch, dẫn đến sức ép của máu lên thành mạch càng
giảm dần.
84. Tại sao có người bị bệnh thương hàn sau khi khỏi thì cả đời không mắc lại bệnh đó
nữa? Đây là miễn dịch tự nhiên hay nhân tạo?
- Người bị bệnh thương hàn sau khi khỏi thì cả đời không mặc lại bệnh đó là do:
+ Khi người đó mắc bệnh thì bạch cầu tiết ra kháng thể chống lại vi khuẩn gây bệnh.(0,5đ)
+ Khi khỏi bệnh, kháng thể đó vẫn tồn tại trong máu sẽ ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn
thương hàn nếu chúng xâm nhập vào.(0,5đ)
+ Bạch cầu đã quen diệt loại vi khuẩn đó. (0,5đ)
- Đây là loại miễn dịch tự nhiên (thuộc miễn dịch tập nhiễm) (0,5đ)
85. Giải thích vì sao sau khi được tiêm chủng vắcxin đậu mùa thì người ta không mắc
bệnh đậu mùa nữa?
- Tiêm vắcxin đậu mùa là đưa kháng nguyên (Vi trùng đậu mùa đã được làm chết) vào cơ thể,
sự có mặt của kháng nguyên đã kích thích cơ thể tạo ra một chất kháng thể dự trữ.
- Khi có vi khuẩn của bệnh đậu mùa xâm nhập vào cơ thể thì chúng không gây bệnh được vì
cơ thể đã có kháng thể dự trữ để chống lại.

10 -

SINH 8 – KHTN- TUẦN HOÀN

85b. Trong y tế, sau khi bơm thuốc vào xilanh, y tá sẽ đưa đầu mũi kim lên cao và đẩy
hết không khí ra khỏi xilanh cho đến khi có thuốc chảy ra ngoài. Em hãy cho biết ý nghĩa
của việc làm này?
Ý nghĩa: Máu chảy trong mao mạch với tốc độ rất chậm thành dòng liên tục. Nếu khi tiêm để
lọt khí vào mao mạch sẽ làm:
+ giảm tốc độ lưu thông máu trong mao mạch.
+ có thể dẫn đến tắc mạch gây nguy hiểm cho cơ thể……………
86. Một người có 5 lít máu, bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15 gam/100 ml
máu có khả năng liên kết với 20 ml ô xi
a. Hỏi người bình thường cơ thể có bao nhiêu ml ô xi trong máu
b. Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng hay giảm?
Vì sao
c. So với khi sống ở đồng bằng thì khi sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở tăng hay giảm?
vì sao?
Đổi 5 lít = 5000 ml
a/ Theo bài ra bình thường hàm lượng Hb trong máu là 15 g/100 ml máu có khả năng liên kết
với 20 ml ô xi. Vậy với người có 5000 ml máu thì Hb có khả năng liên kết được với ô xi :
=
= 1000 ml 02
b/ Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng,Vì càng lên cao
không khí càng loãng, nồng độ ô xi trong không khí thấp, nên để có đủ ô xi cho cơ thể thì
hồng cầu phải tăng dẫn đến hàm lượng Hb phải tăng .
c/ So với khi sống ở đồng bằng thì khi sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở phải tăng . Do nồng
độ ô xi trong không khí thấp, tác động vào cơ quan thụ cảm, áp lực hoá học ở cung động mạch
chủm, động mạch cảnh, kích thích gây tăng nhịp tim nhịp thở. Đó là cơ chế thich nghi để cơ
thể có đủ ô xi cho hô hấp và trao đổi chất diễn ra bình thường.
87. Vì sao cơ thể có khả năng miễn dịch? Giải thích tại sao khi bị thương (viêm), tại đó
lúc đầu thường tấy đỏ và sưng to. Sau đó, xuất hiện mủ trắng và cuối cùng tiêu biến hết?
- Cơ thể có khả năng miễn dịch vì trong cơ thể có bạch cầu có khả năng tiêu diệt vi khuẩn và
tiết ra các kháng thể chống lại các vi khuẩn gây bệnh.
- Tại nơi bị thương do vi khuẩn gây nên thì bạch cầu ở các nơi khác kéo đến để tiêu diệt vi
khuẩn.
- Tại vết thương có sự tập trung của bạch cầu để tiêu diệt vi khuẩn nên sưng to và tấy đỏ, khi
bạch cầu chết đi thì xác của chúng và xác vi khuẩn ra ngoài ta thấy có mủ trắng.Nếu các vi
khuẩn bị tiêu diệt hết thì vết thương sẽ lành.
88. Tại sao một người nào đó có số nhịp tim/phút tăng gấp đôi so với người bình thường
trong thời gian kéo dài thì sẽ gây nguy hại gì cho tim? Tại sao các vận động viên thể thao
thường có chỉ số nhịp tim/phút thấp hơn người bình thường mà nhu cầu ôxi của cơ thể
vẫn đảm bảo?
- Khi đó, thời gian của 1 ...
 
Gửi ý kiến