Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI TẬP TÍNH TOÁN PHẦN SINH HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Nhung
Ngày gửi: 17h:09' 03-04-2024
Dung lượng: 138.5 KB
Số lượt tải: 935
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

I.
TUẦN HOÀN
Bài 1: Hoàn thành tính công của cơ trong các trường hợp sau.
Khối lượng vật 50g
16,5g
102g
0.5 kg
0.6 tạ
Quãng đường 290dm 32dm
256cm
10,5dm 35cm
di chuyển
Công của cơ

1 tạ
24cm

1,02 tạ
2mm

Câu 2 . Tổng chiều dài của các mạch máu não trong cơ thể người dài tới 560km và mỗi phút não
được cung cấp 750ml máu. Giả sử các mạch máu não có chiều dài bằng nhau và 1 mạch máu
não dài 0,28m. Hãy cho biết:
a. Mỗi ngày não được cung cấp bao nhiêu lít máu.
b. Số mạch máu não là bao nhiêu?
c. Mỗi mạch máu não trong 1 phút được cung cấp bao nhiêu ml máu?
a. Mỗi ngày não được cung cấp = 24 x 60 x 750 = 1.080.000 (ml) = 1080 lít
b. Số mạch máu não = 560.000 : 0,28 = 2000.000 (mạch máu)
c. Mỗi mạch máu não trong 1 phút được cung cấp =750 : 2000.000 = 0,000375 (ml)
Câu 3 . Một người đàn ông nặng 65kg đi tham gia hiến máu nhân đạo. Theo quy định về hiến
máu nhân đạo thì lượng máu cho không quá 1/10 lượng máu của cơ thể.
a. Lượng máu trong cơ thể người đàn ông này là bao nhiêu lít?
b. Lượng máu tối đa người đàn ông này có thể cho theo quy định hiến máu nhân đạo là bao nhiêu
ml?
c. Số lượng hồng cầu của người đàn ông này là bao nhiêu? Hồng cầu có màu đỏ là nhờ có chứa chất
nào?
Biết rằng ở nam giới có 80ml máu/kg cơ thể và mỗi ml máu có 4,5 triệu hồng cầu.
Câu 4 :
Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi
được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian pha co tâm nhĩ
bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi:
1. Số lần mạch đập trong một phút?
2. Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim?
3. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?
Câu 5 : Cho biÕt t©m thÊt mçi lÇn co bãp ®Èy ®i 87,5 ml m¸u vµ trong mét ngµy ®ªm ®· ®Èy ®i
®îc 7560 lÝt m¸u. Thêi gian cña pha d·n chung b»ng 1/2 chu k× co; thêi gian pha co t©m nhÜ
b»ng 1/3 thêi gian pha co t©m thÊt. Hái :
a) Sè lÇn m¹ch ®Ëp trong mét phót ?
b) Thêi gian ho¹t ®éng cña mét chu k× tim ?
c/ Thời gian hoạt động của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung?
Câu 6: Cho biÕt t©m thÊt tr¸i mçi lÇn co bãp ®Èy ®i 80 ml m¸u và trong mét giê ®· ®Èy
®i ®îc 320 lÝt m¸u. BiÕt thêi gian pha d·n chung b¨ng 1/2 chu k× co tim; thêi gian pha co t©m nhÜ
b»ng 1/3 thêi gian pha co t©m thÊt.H·y tÝnh:
a.Sè lÇn m¹ch ®Ëp trong mét phót?
b.Thêi gian ho¹t ®«ng cña mét chu k× co d·n tim?
c.Thêi gian t©m thÊt d·n,t©m nhĩ d·n trong mét chu kú co d·n tim?Thêi gian ®ã cã ý nghÜa g× víi
ho¹t ®«ng cña tim?
Câu 7: Một người có 5l máu. Bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15g/ 100ml máu có
khả năng liên kết với 20ml oxi.
1

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

a. Người đó có thể có nao nhiêu ml oxi trong máu?
b. Khi người đó sống ở vùng núi cao( 4000m) thì hàm lượng Hb tăng hay giảm? Vì sao?
Câu 8: Nhịp tim của một người là 60 lần/ phút. Căn cứ vào chu kì chuẩn ở người, hãy tính thời
gian của các pha trong chu kì tim.
Khi bị ốm, tim người này đập nhanh hơn ( 95 lần/ phút). Tính thời gian của các pha. Nếu tình
trạng này kéo dài lâu thì có ảnh hưởng gì tới tim không? Giải thích.
II.
HÔ HẤP
Câu 9: Gọi X là khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường.
Gọi Y ,,
,,
,,
,,
sau khi thở ra bình thường.
Gọi A ,,
,,
,,
,, sau khi hít vào gắng sức
Gọi B ,,
,,
,,
,, sau khi thở ra gắng sức.
Hãy tính :
a) Thể tích khí lưu thông.
b) Thể tích khí bổ sung.
c) Thể tích khí dự trữ.
d) Dung tích sống.
a) ThÓ tÝch khÝ lu th«ng = V (hÝt vµo thêng) - V (khÝ cã trong phæi sau thë ra thêng)
== > V (lu th«ng ) = X - Y
b) ThÓ tÝch khÝ bæ sung = V (khÝ cã trong phæi khi hit vµo s©u) -V ( khÝ cã khi hÝt vµo thêng)
c) ThÓ tÝch khÝ dù tr÷ =V(khÝ trong phæi khi hÝt vµo thêng) - V(khÝ trong phæi khi hÝt vµo s©u)
d) Dung tÝch sèng = V(khÝ trong phæi khi hÝt vµo s©u) - V( khÝ trong phæi sau khi thë ra s©u)
Câu 10: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể
tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích
sống la 3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi
1. Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức
2. Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường
Câu 11:
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là
420 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không
khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô
hấp thường và hô hấp sâu?
b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c) ý nghĩa của việc của hô hấp sâu?
( Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml ).
III. TRAO ĐỔI CHẤT
Câu 12:
Một nữ sinh lớp 8 trong một ngày có nhu cầu về năng lượng là 2234 kcal. Biết tỉ lệ thành phần
từng loại thức ăn là: Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipít.
a. Hãy tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng.
b. Tính thể tích khí Ôxi cần dùng để ôxi hoá hoàn toàn lượng thức ăn trên
biết theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn thì khi oxi hoá hoàn toàn cần:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít Ôxi và giải phóng 4,3 kcal
+ 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít Ôxi và giải phóng 4,1 kcal
+ 1 gam Lipit cần 2,03 lít Ôxi và giải phóng 9,3 kcal
Câu 13.
2

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

Khi ô xi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ô xi.
Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G).
a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên?
b. Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên?
Biết để ô xi hóa hoàn toàn:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal
+ 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal
+ 1 gam Lipit cần 2,03 lít ôxi và giải phóng 9,3 kcal
Câu 14: Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcalo,
trong số năng lượng đó prôtêin chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit. Tính tổng số gam
prôtêin, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày ?
( Biết rằng: 1gam prôtêin ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4, 1 kcal, 1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam
gluxit 4,3 kcal. ).
Câu 15: Một hs lớp 8 mỗi ngày ăn hết 500 gam gluxit,150 gam protein,20 gam lipit.Hiệu suất
tiêu hóa và hấp thụ của gluxit là 95%,protein là 85%,lipit là 70%.
Hãy xác định năng lượng của hs sản sinh ra trong ngày.
Câu 16: ột người có 5 lít máu, bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15 gam/100 ml
máu có khả năng liên kết với  20 ml ôxi
a. Hỏi người bình thường cơ thể có bao nhiêu ml ôxi trong máu
b. Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng hay giảm? Vì sao
c. So với khi sống ở đồng bằng thì khi sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở tăng hay giảm? vì sao?
Câu 17: Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcalo,
trong số năng lượng đó prôtêin chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit. Tính tổng số gam
prôtêin, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
    Biết rằng: 1gam prôtêin ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal,  1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam
gluxit 4,3 kcal.
Câu 18: Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là
400 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô
hấp thường và hô hấp sâu?
 (Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)
  b, Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.
Câu 19: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi
được 7560 l máu. Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3
pha co tâm thất. Hỏi:
            a. Số lần mạch đập trong một phút?
3

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

            b. Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?
            c. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?
Câu 20:. Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi hoạt động của tim không phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan hay khách quan của con người. tính chu kỳ (nhịp tim) và lưu lượng ôxi cung cấp
cho tế bào trong 6 phút (Biết rằng mỗi nhịp cung cấp cho tế bào là 30 ml ôxi)
Câu 21 . Khi ô xi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ô xi.
Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G).
            a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên?
            b. Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên?
Biết để ô xi hóa hoàn toàn:



1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal                                     
1 gam Prôtêin cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal                                         

Câu 22: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể
tích khí lưu thong. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích
sống la 3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi:
a/ Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức
b/ Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường
Câu 23 Một người có 5 lít máu, bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15 gam/100 ml
máu có khả năng liên kết với 20 ml ôxi
a. Hỏi người bình thường cơ thể có bao nhiêu ml ô xi trong máu
b. Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng hay giảm? Vì sao
c. So với khi sống ở đồng bằng thì khi sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở tăng hay giảm? vì sao ?
Câu 24 Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcalo,
trong số năng lượng đó prôtêin chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit. Tính tổng số gam
prôtêin, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
Biết rằng: 1gam prôtêin ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam
gluxit 4,3 kcal.
Câu 25 Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là
400 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô
hấp thường và hô hấp sâu?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)
b, Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.
Câu 26 Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi
được 7560 l máu. Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3
pha co tâm thất. Hỏi:
4

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

a. Số lần mạch đập trong một phút?
b. Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?
c. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung ?
Câu 27 Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi hoạt động của tim không phụ thuộc vào ý muốn
chủ quan hay khách quan của con người. Tính chu kỳ ( nhịp tim) và lưu lượng ôxi cung cấp cho
tế bào trong 6 phút ( Biết rằng mỗi nhịp cung cấp cho tế bào là 30 ml ôxi).
Câu 28 Khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ôxi.
Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G).
a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên?
b. Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên?
Biết để ô xi hóa hoàn toàn:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal
+ 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal
+ 1 gam Lipit cần 2,03 lít ôxi và giải phóng 9,3 kcal.
Câu 29 Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể tích
khí lưu thông. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích sống là
3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi:
a/ Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức
b/ Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường
( Kí hiệu V: Thể tích khí)
Câu 30 Ở trẻ em, nhịp tim đo được là 120 - 140 lần/ phút. Theo em, thời gian của một chu kỳ
tim ở trẻ em tăng hay giảm ? Nhịp tim của một em bé là 120 lần/phút, căn cứ vào chu kỳ chuẩn ở
người, hãy tính thời gian của các pha trong một chu kỳ tim của em bé đó. Giải thích vì sao nhịp
tim của em bé nhiều hơn nhịp tim của người trưởng thành( 75 lần / phút).
Câu 31: Thực hiện thí nghiệm về trao đổi khí của một học sinh (HS) người ta thu được kết quả
như sau :
+ Thể tích thở ra bình thường của HS đó là 500ml
+ Hít vào gắng sức là 2100ml, thở ra gắng sức 800ml
a- Tính lượng khí cặn và dung tích sống của HS đó là bao nhiêu ? Biết tổng dung tích của phổi
HS đó là 4400ml
b- Trong lượng khí hít vào và thở ra bình thường người ta thấy có 20,96% lượng khí O2 được hít
vào và 16,4% lượng khí O2 được thải ra. Tính thể tích lượng khí O2 được hít vào và thở ra ? Tại
sao lượng khí O2 thải ra lại giảm so với lúc hít vào ?
Câu 32: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5400 ml; Thể tích khí dự
trữ là 1800 ml; Thể tích khí thở ra gắng sức là 4000 ml; Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít
vào bình thường nhiều gấp 9 lần thể tích khí lưu thông. Hỏi:
a) Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức
b) Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường.
c) Thể tích khí bổ sung.
Câu 33: Có hai bạn học sinh tranh luận với nhau về hiệu quả hô hấp:
- Bạn Nhân cho rằng mình có hiệu quả hô hấp tốt vì nhịp hô hấp của Nhân là 18 và mỗi cử động
hô hấp trao đổi được 400ml khí.
- Bạn Đức lại cho rằng hiệu quả hô hấp của mình cao hơn vì nhịp hô hấp của bạn Đức là 12 và
mỗi cử động hô hấp trao đổi được 750 ml khí.
Em hãy phân giải giúp hai bạn đó.
Câu 34 Một người có 5 lít máu, bình thường hàm lượng Hb trong máu khoảng 15 gam/100 ml
máu có khả năng liên kết với 20 ml ôxi
a. Hỏi người bình thường cơ thể có bao nhiêu ml ô xi trong máu
5

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

b. Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng hay giảm? Vì sao
c. So với khi sống ở đồng bằng thì khi sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở tăng hay giảm? vì sao ?
Câu 35 Một học sinh độ tuổi THCS nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2200 kcalo, trong
số năng lượng đó prôtêin chiếm 19%, lipit chiếm 13% còn lại là gluxit. Tính tổng số gam
prôtêin, lipit, gluxit cung cấp cho cơ thể trong một ngày.
Biết rằng: 1gam prôtêin ô xi hóa hoàn toàn, giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam
gluxit 4,3 kcal.
Câu 36 Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là
400 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô
hấp thường và hô hấp sâu?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)
b, Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.
Câu 37 Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi
được 7560 l máu. Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3
pha co tâm thất. Hỏi:
a. Số lần mạch đập trong một phút?
b. Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?
c. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung ?
Câu 38 Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi hoạt động của tim không phụ thuộc vào ý muốn
chủ quan hay khách quan của con người. Tính chu kỳ ( nhịp tim) và lưu lượng ôxi cung cấp cho
tế bào trong 6 phút ( Biết rằng mỗi nhịp cung cấp cho tế bào là 30 ml ôxi).
Câu 39 Khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ôxi.
Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G).
a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên?
b. Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên?
Biết để ô xi hóa hoàn toàn:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal
+ 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal
+ 1 gam Lipit cần 2,03 lít ôxi và giải phóng 9,3 kcal.
Câu 40 Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể
tích khí lưu thong. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích
sống là 3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi:
a/ Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức
b/ Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường
Câu 41 Ở trẻ em, nhịp tim đo được là 120 - 140 lần/ phút. Theo em, thời gian của một chu kỳ
tim ở trẻ em tăng hay giảm ? Nhịp tim của một em bé là 120 lần/phút, căn cứ vào chu kỳ chuẩn ở
người, hãy tính thời gian của các pha trong một chu kỳ tim của em bé đó. Giải thích vì sao nhịp
tim của em bé nhiều hơn nhịp tim của người trưởng thành( 75 lần / phút).
Câu 42: Thực hiện thí nghiệm về trao đổi khí của một học sinh (HS) người ta thu được kết quả
như sau :
+ Thể tích thở ra bình thường của HS đó là 500ml
+ Hít vào gắng sức là 2100ml, thở ra gắng sức 800ml
a- Tính lượng khí cặn và dung tích sống của HS đó là bao nhiêu ? Biết tổng dung tích của phổi
HS đó là 4400ml
b- Trong lượng khí hít vào và thở ra bình thường người ta thấy có 20,96% lượng khí O2 được hít
vào và 16,4% lượng khí O2 được thải ra. Tính thể tích lượng khí O2 được hít vào và thở ra ? Tại
sao lượng khí O2 thải ra lại giảm so với lúc hít vào ?
6

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

Câu 43: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5400 ml; Thể tích khí dự
trữ là 1800 ml; Thể tích khí thở ra gắng sức là 4000 ml; Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít
vào bình thường nhiều gấp 9 lần thể tích khí lưu thông. Hỏi:
a) Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức
b) Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường.
c) Thể tích khí bổ sung.
Câu 44: Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là
400 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của
người hô hấp thường và hô hấp sâu ?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)
b, Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.
Câu 45: Có hai bạn học sinh tranh luận với nhau về hiệu quả hô hấp:
- Bạn Nhân cho rằng mình có hiệu quả hô hấp tốt vì nhịp hô hấp của Nhân là 18 và mỗi cử động
hô hấp trao đổi được 400ml khí.
- Bạn Đức lại cho rằng hiệu quả hô hấp của mình cao hơn vì nhịp hô hấp của bạn Đức là 12 và
mỗi cử động hô hấp trao đổi được 750 ml khí.
Em hãy phân giải giúp hai bạn đó.
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

CÂU 1:
a. Lượng máu trong cơ thể = 65 x 80 = 5200 (ml) = 5,2 lít.
b. Lượng máu tối đa có thể hiến máu = 5200 x 1/10 = 520 (ml)
c. + Số lượng hồng cầu = 5200 x 4.500.000 = 23.400.000.000 = 234 x 108 ……...
+ Hồng cầu có chứa chất hêmôglôbin (huyết sắc tố)…………………………....
CÂU 2: 1.
- Trong một phút tâm thất trái đã co và đẩy :
7560 : (24. 60) = 5,25 lít.
- Số lần tâm thất trái co trong một phút là :
(5,25. 1000) : 70 = 75 ( lần)
Vậy số lần mạch đập trong một phút là : 75 lần.
2.
- Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là :
( 1 phút = 60 giây) à ta có : 60 : 75 = 0,8 giây.
Đáp số : 0,8 giây.
3. Thời gian của các pha :
- Thời gian của pha dãn chung là : 0,8 : 2 = 0,4 (giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> thời gian pha thất co là 3x .
Ta có x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4
 x = 0,1 giây.
Vậy trong một chu kỳ co dãn của tim:
Tâm nhĩ co hết : 0,1 giây.
Tâm thất co hết : 0,1 . 3 = 0,3 giây.
Câu 5: Đổi :
7560 lit = 7560.000 ml
- Số phút trong 1 ngày đêm là :
- Lượng máu đẩy đi trong 1 phút là :

24 giờ

x

60 phút

7560.000 ml : 1440

= 1440 phút
= 5250 ml
7

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

- Vậy số lần mạch đập là :

5250 ml : 87,5 ml

= 60 ( lần )

* Vậy một chu kì co tim là :

60 giây

= 1 ( giây / lần )

== > Pha giãn chung là :

: 60 lần

1 giây : 2 = 0,5 giây

== > Gọi thời gian Thất co = X ( giây ) ;

thì nhĩ co là :

Ta có : Nhĩ co + Thất co = 1 – 0,5 = 0,5 giây
== >

+ X = 0, 5

;

Giải ra ta có : X = 0, 375 giây

== > Nhĩ co là : 0,375 : 3 = 0,125
Câu 6: §æi 360 lit = 360000 ml
a.Sè m¹ch ®©p trong 1 giê lµ : 360000 : 80 = 4500 (lÇn)
Sè m¹ch ®Ëp trong 1 phót(60gi©y) lµ : 4500 : 60 = 75 (lÇn)
b.Thêi gian ho¹t ®éng cña m«t chu k× tim lµ : 60 : 75 = 0,8 (gi©y)
c.Thêi gian cua pha d·n chung = : 0,8 : 2 = 0,4 (gi©y)
Gäi thêi gian pha nhÜ co lµ a (gi©y) th× thêi gian pha thÊt co lµ 3a
Ta cã : a+ 3a = 0,8 - 0,4 = 0,4 gi©y => a = 0,1 gi©y
V©y trong 1 chu k× co d·n cña tim th× thêi gian cña:
-T©m nhÜ gi·n lµ : 0,8 - 0,1 = 0,7 gi©y
-T©m thÊt gi·n lµ : 0,8 – 3.0,1 = 0,5 gi©y
Thêi gian t©m nhÜ , t©m thÊt d·n trong chu k× co d·n cña tim lµ thêi gian nghØ ng¬i cña tim nhê ®ã mµ
tim ho¹t ®«ng suèt ®êi mµ kh«ng mÖt
Câu 10: 2. Kí hiệu V: Thể tích khí
Gọi V lưu thông là X ml => V khí hít vào bình thường là 7X ml
1. V khí thở ra gắng sức = V hít vào sâu - V dung tích sống.
V (thở ra gắng sức) = 5200 - 3800 = 1400 (ml)
2. V hít vào thường = V lưu thông + V thở ra thường (1)
V thở ra thường = V thở ra sâu + V dự trữ
= 1400 + 1600 = 3000 ml
Thay vào (1) ta có: 7X = X + 3000
= > 6 X = 3000 ml
X = 500 ml
V khí hít vào thường là: 7 x 500 = 3500 ml
V (thở ra gắng sức) = 1400 ml
V (hit vào thường) = 3500 ml
Câu 11: a/ Theo đề bài ra, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là :
18.420 = 7560 (ml)
- Lưu l ượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường là ( vô ích ):
18.150 = 2700 (ml)
- Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là:
7560 – 2700 = 4500 (ml)
b/
Khi người đó hô hấp sâu:
- Lưu lượng khí lưu thông là:
12.620 = 7460 (ml)
- Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là:
12.150 = 1800 (ml)
- 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là :
7460 – 1800 = 5660 (ml).
8

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

d/Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:
a.
5660 – 4500 = 1160 (ml)câu 12: Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng.
Theo bài ra Gluxit = 5 Prôtêin = 20 Lipit  Pr =

; Li =

Ta có phương trình:
G.4,3 + Pr.4,1 + Li.9,3 = 2234 kcal

 G.( 4,3 +

) = 2234 kcal

 G. 5,585 = 2234 kcal
G=
Suy ra: Khối lượng Gluxit là 400 gam
Khối lượng Prôtêin là 400 : 5 = 80 gam
Khối lượng Lipít là 400 : 20 = 20 gam
b. Thể tích khí Ôxi cần dùng để ôxi hoá hoàn toàn lượng thức ăn trên.
Theo câu a ta cóthể tích khí ôxi cần dùng là:
G.0,83 + Pr.0,97 + Li.2,03 = 400.0,83 + 80.0,97 + 20.2,03 = 450,2 lít
c. Thể tích khí Ôxi cần dùng để ôxi hoá hoàn toàn lượng thức ăn trên.
Theo câu a ta cóthể tích khí ôxi cần dùng là:
G.0,83 + Pr.0,97 + Li.2,03 = 400.0,83 + 80.0,97 + 20.2,03 = 450,2 lít
Vậy cần dùng 450,2 lít khí Ôxi để ôxi hoá hoàn toàn lượng thức ăn trên.
Câu 12: a) Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng.
Theo bài ra: Lipit: Prôtêin : Gluxit  = 1: 3 : 6 Þ Pr =3.Li ; G = 6.Li
(1)
Ta có phương trình:
0,83. G + 0,97. Pr + 2,03. Li = 595,2
( 2)
Thay (1) vào( 2) ta được: 0,83.6Li + 0,97. 3Li + 2,03 .Li = 595,2
(3)
Giải (3) được: Li = 60 => Pr = 3.60 = 180 gam; G = 6.60 = 360 gam
b) Tính năng lượng sinh ra khi ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên:
Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn ở đề bài:
=>
năng lượng = 4,3 . 360 + 4,1 . 180 + 9,3 . 60 = 2844 kcal
Hướng dẫn giải chi tiết bài tập tính toán Sinh học 8 ( câu 16 – 22)
CÂU 16 . Đổi 5 lít = 5000 ml
a/ Theo bài ra bình thường hàm lượng Hb trong máu là 15 g/100 ml máu có khả năng liên kết
với 20 ml ô xi. Vậy với người có 5000 ml máu thì Hb có khả năng liên kết được với ô xi:
                                = 5000.20100 = 1000 ml 02
b/ Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng, Vì càng lên cao
không khí càng loãng, nồng độ ô xi trong không khí thấp, nên để có đủ ô xi cho cơ thể thì hồng
cầu phải tăng dẫn đến hàm lượng Hb phải tăng.
c/ So với khi sống ở đồng bằng thì khi sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở phải tăng. Do nồng độ
ô xi trong không khí thấp, tác động vào cơ quan thụ cảm, áp lực hoá học ở cung động mạch
chủm, động mạch cảnh, kích thích gây tăng nhịp tim nhịp thở. Đó là cơ chế thich nghi để cơ thể
có đủ ô xi cho hô hấp và trao đổi chất diễn ra bình thường.
9

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

CÂU 17 Tính được số năng lượng của mỗi chất
Số năng lượng prôtêin chiếm 19% là: 2200.19100=418 Kcal
Số năng lượng lipit chiếm 13% là: 2200.13100=286 Kcal
Số năng lượng gluxit chiếm (100% - (19% + 13%) = 68%) là: 2200.68100=1496 Kcal
2. Tính được số gam prôtêin, lipit, gluxit
Lượng prôtêin là: 4184,1=102 (gam)
Lượng lipit là: 2869,3=30,8 (gam)
Lượng gluxit là: 14964,3=347,9 (gam)
CÂU 18 a, * Một người thở bình thường 18 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 400ml không khí vậy:




Khí lưu thông  là: 18  400  = 7200 (ml)
Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 . 18 = 2700 (ml).
Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml).

* Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khí vậy:




Khí lưu thông /phút là: 600 .12 = 7200 (ml)
Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 . 12 = 1800 (ml)
Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)

CÂU 19 a. Trong một phút đã co và đẩy được lượng máu là:
      7560 : (24.60) = 5,25 (lít)
Số lần tâm thất trái co trong một phút là:
      (5,25 . 1000) : 70 = 75 (lần)
 Vậy số lần mạch đập trong 1 phút là: 75 lần
b. Thời gian hoạt động của một chu kì tim là: 60: 75 = 0,8 (giây)
c. Thời gian của các pha:



Thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)
Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> Thời gian pha thất co là 3x.

Ta có: x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 => x = 0,1 (giây)
Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 giây
10

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

Thời gian tâm thất co: 0,1. 3 = 0,3 giây
CÂU 20. Đổi 1 phút = 60 giây
Vậy 6phút = 360 giây
Số nhịp tim hoạt động trong 6 phút là: 360:0,8 = 450 (nhịp)
Số ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút là: 450.30 = 13500 (mlôxi)
CÂU 21 a) Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng.
Theo bài ra: Lipit: Prôtêin : Gluxit  = 1: 3 : 6 Þ  Pr =3.Li ; G = 6.Li  (1)
Ta có phương trình:      0,83. G + 0,97. Pr + 2,03. Li = 595,2           ( 2)
Thay (1) vào( 2) ta được: 0,83.6Li + 0,97. 3Li  + 2,03 .Li  = 595,2                  (3)
Giải (3) được: Li = 60 => Pr = 3.60 = 180 gam; G = 6.60 = 360 gam
 b) Tính năng lượng sinh ra khi ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên:
Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn ở đề bài:
=>   năng lượng =  4,3 . 360 + 4,1 . 180 + 9,3 . 60 = 2844   kcal
CÂU 22 .  (Kí hiệu V: Thể tích khí)
* Gọi V lưu thông là X ml .= > V Khí hít vào bình thường là : 7X ml
 a )  V khí thở ra gắng sức  = V hít vào sâu - V dung tích sống.
  Thay vào ta có:  V (thở ra gắng sức)  =   5200  - 3800  =  1400  ml
b) Ta biết: V hít vào thường = V lưu thông  + V thở ra thường    ( 1)
 Mà ta lại có :  V thở ra thường   =  V thở ra sâu  +   V dự trữ  =  1400  +  1600  = 3000 ml 
 Thay vào (1) ta có:   7X   =  X  +  3000
  = >  6 X   =   3000 ml   .         
 Vậy :  X   =  500  ml
*  Vậy:   V khí hít vào thường là :   7  x   500  =  3500 ml
Đáp số: 
a-  V (thở ra gắng sức)  =  1400 ml
11

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

b-  V (hit vào thường) =     3500 ml
câu 23: Đổi 5 lít = 5000 ml
a/ Theo bài ra bình thường hàm lượng Hb trong máu là 15 g/100 ml máu có khả năng liên kết
với 20 ml ô xi. Vậy với người có 5000 ml máu thì Hb có khả năng liên kết được với ô xi :
= = 1000 ml 02
b/ Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng,Vì càng lên cao
không khí càng loãng, nồng độ ô xi trong không khí thấp, nên để có đủ ô xi cho cơ thể thì hồng
cầu phải tăng dẫn đến hàm lượng Hb phải tăng .
c/ So với khi sống ở đồng bằng thì khi sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở phải tăng . Do nồng độ
ô xi trong không khí thấp, tác động vào cơ quan thụ cảm, áp lực hoá học ở cung động mạch chủ,
động mạch cảnh, kích thích gây tăng nhịp tim nhịp thở. Đó là cơ chế thich nghi để cơ thể có đủ ô
xi cho hô hấp và trao đổi chất diễn ra bình thường.
câu 24:
- Số năng lượng của mỗi chất = Tổng số năng lượng . % mỗi chất (Kcal)
100%
- Tính được số gam từng chất = Số năng lượng của mỗi chất (g)
Số năng giải phóng
Giải
*Tính được số năng lượng của mỗi chất
- Số năng lượng prôtêin chiếm 19% là:
Kcal
- Số năng lượng lipit chiếm 13% là:
Kcal
- Số năng lượng gluxit chiếm (100% - (19% + 13%) = 68%) là:
Kcal
2. Tính được số gam prôtêin, lipit, gluxit
- Lượng prôtêin là: (gam)
- Lượng lipit là: (gam)
- Lượng gluxit là: (gam)
Câu 25:
*Hô hấp thường:
+ Khí lưu thông = Nhịp hô hấp thường . Lượng khí hít vào (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết = Lượng khí nhịp hô hấp khoảng chết . Nhịp hô hấp thường (ml).
+ Khí hữu ích vào đến phế nang = Khí lưu thông - Khí vô ích ở khoảng chết (ml).
*Hô hấp sâu: tính tương tự hô hấp thường.
Giải
a, * Một người thở bình thường 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml không khí vậy:
+ Khí lưu thông là: 18 400 = 7200 (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 . 18 = 2700 (ml).
+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml).
* Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khí vậy:
+ Khí lưu thông /phút là: 600 .12 = 7200 (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 . 12 = 1800 (ml)
+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)
Câu 26: a. Trong một phút đã co và đẩy được lượng máu là: 7560 : (24.60) = 5,25 (lít)
Số lần tâm thất trái co trong một phút là: (5,25 . 1000) : 70 = 75 (lần)
Vậy số lần mạch đập trong 1phút là: 75 lần
12

BÀI TẬP TÍNH TOÁN MÔN KHTN - SINH HỌC 8

b. Thời gian hoạt động của một chu kì tim là:
60 : 75 = 0,8 (giây)
c. Thời gian của các pha:
- Thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> Thời gian pha thất co là 3x.
Ta có: x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 => x = 0,1 (giây)
Vậy: - Thời gian tâm nhĩ co: 0,1 giây
- Thời gian tâm thất co: 0,1. 3 = 0,3 giây
Câu 27: Đổi 1 phút = 60 giây
Vậy 6 phút = 360 giây
Số nhịp tim hoạt động trong 6 phút là:
360:0,8 = 450 (nhịp)
Số ôxi cung cấp cho tế bào trong 6 phút là:
450 . 30 = 13500 (ml ôxi)
Câu 28: a) Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng.
Theo bài ra:
Lipit : Prôtêin : Gluxit = 1: 3 : 6 Þ Pr = 3. Li ; G = 6 . Li
(1)
Ta có phương trình: 0,83. G + 0,97 . Pr + 2,03 . Li = 595,2
( 2)
Thay (1) vào( 2) ta được: 0,83 . 6 Li + 0,97 . 3 Li + 2,03 . Li = 595,2
(3)
Giải (3) được: Li = 60 => Pr = 3 . 60 = 180 gam; G = 6 . 60 = 360 gam
b) Tính năng lượng sinh ra khi ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên:
Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn ở đề bài:
=> năng lượng = 4,3 . 360 + 4,1 . 180 + 9,3 . 60 = 2844 ( kcal)
Câu 29: * Gọi V lưu thông là X ml = > V Khí hít vào bình thường là : 7X ml
a ) V khí thở r...
 
Gửi ý kiến