khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hong Thi
Ngày gửi: 14h:53' 30-10-2025
Dung lượng: 66.6 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Hong Thi
Ngày gửi: 14h:53' 30-10-2025
Dung lượng: 66.6 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
1 người
(Tô Ni)
TRƯỜNG THCS VÀ THPT
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. MỤC TIÊU:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
Môn: KHTN 8
Thời gian: 90 phút (Không kể giao đề)
1. Về kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập, năng lực tiếp thu kiến thức cơ bản của học sinh và khả năng vận dụng kiến thức đã
học vào giải thích một số hiện tượng và bài tập:
- Môn Hóa:
+ Nguyên tử. Bài 2.
- Môn Lí:
+ Chương III (Đo chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ). Bài 5-8.
- Môn Sinh:
+ Chương VII (TĐC v à CHNL, QH, 1 số yếu tố ảnh hưởng đến QH, HH Tế bào) Bài 21-25.
2. Về năng lực: Đánh giá và rèn luyện tính trung thực, nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và khả năng phát triển tư duy của học sinh.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực thông qua việc chăm chỉ học bài và tự mình làm bài.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
III. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I khi kết thúc nội dung chương trình tuần 10 theo ppct.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi, mỗi câu 0,25 điểm).
- Phần tự luận: 7,0 điểm
- Nội dung:
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
Tác dụng làm
quay của lực (7
tiết)
2
0,5đ'
Mở đầu (3 tiết)
Phản ứng hoá học
(12 tiết)
Sinh học cơ thể
người (8 tiết)
TN
1
1đ'
Thông hiểu
TL
TN
1
1đ'
Vận dụng
TL
TN
Vận dụng cao
TL
TN
1
1đ'
4
1đ'
4
1đ'
2
0,5đ'
1
1đ'
1
1đ'
1
1đ'
Tổng số câu
TL
2
Tổng
điểm
(%)
TN
2
2,5
4
1
3
4
4
1
1đ'
1
2
2,5
Tổng câu
1
12
3
2
1
6
12
18
Tổng điểm
% điểm số
1
3
3
2
1
7
70%
3
30%
10
100%
40%
30%
20%
BẢN ĐẶC TẢ
10%
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Mạch kiến thức: Tác dụng làm quay của lực (từ bài 18 đến bài 19)
Nhận biết
Tác dụng
làm quay
của lực (8
tiết)
Thông
hiểu
Vận dụng
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
2
C1, 2
– Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
– Hiểu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một
điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
– Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số
vấn đề thực tiễn.
- Thiết kế được phương án chứng minh tác dụng làm quay của lực,
Vận dụng ứng dung đòn bẩy.
cao
- Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt
có ứng dụng áp đòn bẩy.
Mạch kiến thức: Mở đầu. Chất và sự biến đổi chất (từ bài 1 đến bài 5)
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn
Khoa học tự nhiên 8.
Nhận biết - Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá
Mở đầu
chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
(3 tiết)
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Thông
- Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
hiểu
Phản ứng Nhận biết - Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
hoá học
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
1
C1
1
C2
4
4
C3,4,
5,6
C7,8,
9,10
Nội dung
Mức độ
(12 tiết)
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử
chất đầu và sản phẩm
- Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt
cháy than, xăng, dầu).
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập
phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của
chất khí.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và
25 0C
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã
tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ
phần trăm, nồng độ mol.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được
ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến
đổi hoá học.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy
ra.
- Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
học, khối lượng được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá
học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n)
và khối lượng (m)
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào
công thức tính tỉ khối.
Vận dụng
Sử dụng được công thức
để chuyển đổi giữa số
mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công
thức
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ
cho trước.
Vận dụng
cao
Mạch kiến thức: Vật sống. Trái đất và bầu trời (từ bài 30 đến bài 32)
Sinh học Nhận biết - Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
cơ
thể
trong cơ thể người.
người (8
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
tiết)
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
(Khái
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động
quát về cơ
và cách phòng chống các bệnh, tật.
thể người,
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Hệ
vận
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
động.
- Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
C3
1
C4
2
C11, 12
Nội dung
Mức độ
Dinh
dưỡng và
tiêu hoá)
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
- Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
- Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực
phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
- Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo
quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
+ Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận
động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và
một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ:
cong vẹo cột sống).
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống
(bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
- Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
- Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
- Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
C5
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Vận dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
cách phòng và chống các bệnh này.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương
để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề
xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập theo chế
độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường
để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị
gãy xương;
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư.
- Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và
những người trong gia đình.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất
các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn 1
cho bản thân và gia đình.
- Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao
bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại
địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong
trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
C6
NỘI DUNG ĐỀ
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Tìm câu trả lời điền vào chỗ trống: Lực càng lớn, .............................?
A. moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng nhỏ.
B. moment lực càng nhỏ, tác dụng làm quay càng lớn.
C. moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
D. moment lực càng nhỏ, tác dụng làm quay càng nhỏ
Câu 2: Cái kìm vặn ốc là đòn bảy loại mấy?
A. Là đòn bảy loại 2.
B. Là đòn bảy loại 1.
C. Không thuộc loại đòn bẩy nào.
D. Thuộc cả hai loại đòn bẩy.
Câu 3: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở
khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/3.
D. 1/6.
Câu 4: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
A. Kẹp gỗ.
C. Ống nghiệm.
B. Bình tam giác
D. Ống hút nhỏ giọt
Câu 5: Thiết bị dùng để đo cường độ dòng điện là
A. Ampe kế
C. Vôn kế
B. Biến áp nguồn
D. Máy đo pH
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, Joulemeter là thiết bị dùng để
A. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. đo điện áp
C. đo dòng điện
D. đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi phát biểu về định luật bảo toàn khối
lượng trong một phản ứng hoá học?
A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 8: Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
A. Chất phản ứng.
C. Chất sản phẩm.
B. Chất lỏng.
D. Chất khí.
Câu 9: Phản ứng hóa học là
A. quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
B. quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
C. quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
D. Tất cả các ý trên
Câu 10: Xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch, các phản ứng đốt cháy xăng dầu…
được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và hoạt động nào của con người?
A. Ngành giao thông vận tải.
C. Ngành thực phẩm.
B. Ngành y tế.
D. Ngành giáo dục.
Câu 11: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng.
D. Cả ba đáp án trên.
Câu 12: Nhu cầu dinh dưỡng của một người phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Giới tính, lứa tuổi.
C. Thể trạng sức khoẻ.
B. Khả năng lao động.
D. Tất cả các đáp án trên.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Tại sao khi đẩy nhẹ của, tay đặt xa các bản lề của cánh cửa thì
mở của sẽ dễ dàng hơn khi đặt tay gần bản lề
Câu 2 (1 điểm): Vận dụng kiến thức về đòn bẩy hãy nêu các thao tác vận động
đúng trong sinh hoạt hằng ngày của em để tránh bị ảnh hưởng nhiều đến mỏi cơ, mỏi
cổ .... ?
Câu 3 (1 điểm). Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
1, Fe + O2
Fe3O4
2, CaO + HCl
CaCl2 + H2O
Câu 4 (1 điểm): Từ muối ăn, nước cất và các dụng cụ cần thiết, em hãy trình
bày cách để pha được 500g dung dịch nước muối sinh lí 0,9%?
Câu 5 (1 điểm): Hệ tiêu hoá có cấu tạo gồm những cơ quan nào? Hệ tiêu hoá đảm
nhận chức năng gì đối với cơ thể người?
Câu 6 (1 điểm): Khi theo dõi thời sự hàng ngày, thi thoảng em vẫn thấy có bản
tin về tình trạng người tiêu dùng bị ngộ độc thực phẩm xảy ra ở đâu đó như trong một
bữa ăn của một quán ăn, một bếp ăn tập thể, một gia đình…. Mà nguyên nhân chính là
do mất vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bằng sự hiểu biết của mình về vệ sinh an toàn thực phẩm, em hãy đề xuất các biện
pháp phòng chống mất vệ sinh an toàn thực phẩm cho những người thân trong gia đình
em cũng như người dân trên địa bàn nơi em cư trú?
III. ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
1
C
B
C
D
A
A
2
C
B
C
D
A
A
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
7
D
D
8
C
C
9
C
C
10
A
A
11
A
A
Đáp án
1
Khi đẩy nhẹ cửa, tay ta đặt xa các bản lề của cánh cửa thì mở
(1 điểm) cửa sẽ dễ dàng hơn khi đặt tay gần bản lề vì giá của lực càng cách
xa trục quay, moment lực càng lớn và tác dụng làm quay càng lớn.
2
- Nên ngồi thẳng người, đi đứng thẳng xương sống để tránh
(1 điểm) mỏi cổ.
- Khi cầm vật nặng nên đưa tay gập sát cánh tay vào bắp tay.
3
Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
(1 điểm) 1, 3Fe + 2O2
Fe3O4
2, CaO + 2HCl
CaCl2 + H2O
4
Khối lượng muối ăn cần dùng để pha chế là:
(1 điểm)
Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế là: 500 – 4,5 – 495,5 g
Cách pha:
Cân lấy 4,5g muối ăn cho vào cốc 1000ml, cân thêm 495,5g nước
cất vào, khuấy đều. Thu được 500g dung dịch nước muối sinh lí
0,9% cần pha chế.
5
- Hệ tiêu hoá gồm ống tiêu hoá (Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột
(1 điểm) non, ruột già, hậu môn) và tuyến tiêu hoá (Tuyến nước bọt, gan, tuỵ,
tuyến vị, tuyến ruột).
- Hệ tiêu hoá có chức năng biến đổi thực ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và loại bỏ những chất không
thể hấp thụ được ra khỏi cơ thể.
6
+ Lựa chọn thực phẩm đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng.
(1 điểm) + Chế biến và bảo quản đúng cách.
+ Các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn chỉ sử dụng khi còn hạn sử
dụng.
+ Không để lẫn thực phẩm chín với thực phẩm sống.
+ Thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy cẩn thận.
(Trình bày được 4/5 ý vẫn đạt điểm tối đa)
12
D
D
Biểu
điểm
1,0 đ
0,5 đ'
0,5 đ'
0,5 đ'
0,5 đ'
0,25 đ'
0,25 đ'
0,5 đ'
0,5 đ'
0,5 đ'
0,2 đ'
0,2 đ'
0,2 đ'
0,2 đ'
0,2 đ'
Duyệt của Tổ chuyên môn
Kiên Hải, ngày 01 tháng 11 năm 2025
Giáo viên ra đề
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
I. MỤC TIÊU:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
Môn: KHTN 8
Thời gian: 90 phút (Không kể giao đề)
1. Về kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập, năng lực tiếp thu kiến thức cơ bản của học sinh và khả năng vận dụng kiến thức đã
học vào giải thích một số hiện tượng và bài tập:
- Môn Hóa:
+ Nguyên tử. Bài 2.
- Môn Lí:
+ Chương III (Đo chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ). Bài 5-8.
- Môn Sinh:
+ Chương VII (TĐC v à CHNL, QH, 1 số yếu tố ảnh hưởng đến QH, HH Tế bào) Bài 21-25.
2. Về năng lực: Đánh giá và rèn luyện tính trung thực, nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và khả năng phát triển tư duy của học sinh.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực thông qua việc chăm chỉ học bài và tự mình làm bài.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
III. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I khi kết thúc nội dung chương trình tuần 10 theo ppct.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi, mỗi câu 0,25 điểm).
- Phần tự luận: 7,0 điểm
- Nội dung:
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
Tác dụng làm
quay của lực (7
tiết)
2
0,5đ'
Mở đầu (3 tiết)
Phản ứng hoá học
(12 tiết)
Sinh học cơ thể
người (8 tiết)
TN
1
1đ'
Thông hiểu
TL
TN
1
1đ'
Vận dụng
TL
TN
Vận dụng cao
TL
TN
1
1đ'
4
1đ'
4
1đ'
2
0,5đ'
1
1đ'
1
1đ'
1
1đ'
Tổng số câu
TL
2
Tổng
điểm
(%)
TN
2
2,5
4
1
3
4
4
1
1đ'
1
2
2,5
Tổng câu
1
12
3
2
1
6
12
18
Tổng điểm
% điểm số
1
3
3
2
1
7
70%
3
30%
10
100%
40%
30%
20%
BẢN ĐẶC TẢ
10%
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Mạch kiến thức: Tác dụng làm quay của lực (từ bài 18 đến bài 19)
Nhận biết
Tác dụng
làm quay
của lực (8
tiết)
Thông
hiểu
Vận dụng
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
2
C1, 2
– Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
– Hiểu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một
điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
– Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số
vấn đề thực tiễn.
- Thiết kế được phương án chứng minh tác dụng làm quay của lực,
Vận dụng ứng dung đòn bẩy.
cao
- Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt
có ứng dụng áp đòn bẩy.
Mạch kiến thức: Mở đầu. Chất và sự biến đổi chất (từ bài 1 đến bài 5)
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn
Khoa học tự nhiên 8.
Nhận biết - Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá
Mở đầu
chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
(3 tiết)
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Thông
- Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
hiểu
Phản ứng Nhận biết - Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
hoá học
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
1
C1
1
C2
4
4
C3,4,
5,6
C7,8,
9,10
Nội dung
Mức độ
(12 tiết)
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử
chất đầu và sản phẩm
- Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt
cháy than, xăng, dầu).
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập
phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của
chất khí.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và
25 0C
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã
tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ
phần trăm, nồng độ mol.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được
ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến
đổi hoá học.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy
ra.
- Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
học, khối lượng được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá
học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n)
và khối lượng (m)
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào
công thức tính tỉ khối.
Vận dụng
Sử dụng được công thức
để chuyển đổi giữa số
mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công
thức
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ
cho trước.
Vận dụng
cao
Mạch kiến thức: Vật sống. Trái đất và bầu trời (từ bài 30 đến bài 32)
Sinh học Nhận biết - Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
cơ
thể
trong cơ thể người.
người (8
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
tiết)
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
(Khái
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động
quát về cơ
và cách phòng chống các bệnh, tật.
thể người,
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Hệ
vận
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
động.
- Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
C3
1
C4
2
C11, 12
Nội dung
Mức độ
Dinh
dưỡng và
tiêu hoá)
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
- Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
- Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực
phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
- Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo
quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
+ Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận
động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và
một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ:
cong vẹo cột sống).
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống
(bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
- Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
- Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
- Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
C5
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Vận dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
cách phòng và chống các bệnh này.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương
để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề
xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập theo chế
độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường
để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị
gãy xương;
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư.
- Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và
những người trong gia đình.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất
các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn 1
cho bản thân và gia đình.
- Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao
bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại
địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong
trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
Câu hỏi
TL
TN
(ý
(câu số)
số)
C6
NỘI DUNG ĐỀ
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Tìm câu trả lời điền vào chỗ trống: Lực càng lớn, .............................?
A. moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng nhỏ.
B. moment lực càng nhỏ, tác dụng làm quay càng lớn.
C. moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
D. moment lực càng nhỏ, tác dụng làm quay càng nhỏ
Câu 2: Cái kìm vặn ốc là đòn bảy loại mấy?
A. Là đòn bảy loại 2.
B. Là đòn bảy loại 1.
C. Không thuộc loại đòn bẩy nào.
D. Thuộc cả hai loại đòn bẩy.
Câu 3: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở
khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/3.
D. 1/6.
Câu 4: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
A. Kẹp gỗ.
C. Ống nghiệm.
B. Bình tam giác
D. Ống hút nhỏ giọt
Câu 5: Thiết bị dùng để đo cường độ dòng điện là
A. Ampe kế
C. Vôn kế
B. Biến áp nguồn
D. Máy đo pH
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, Joulemeter là thiết bị dùng để
A. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. đo điện áp
C. đo dòng điện
D. đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi phát biểu về định luật bảo toàn khối
lượng trong một phản ứng hoá học?
A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 8: Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
A. Chất phản ứng.
C. Chất sản phẩm.
B. Chất lỏng.
D. Chất khí.
Câu 9: Phản ứng hóa học là
A. quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí
B. quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng
C. quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
D. Tất cả các ý trên
Câu 10: Xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch, các phản ứng đốt cháy xăng dầu…
được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và hoạt động nào của con người?
A. Ngành giao thông vận tải.
C. Ngành thực phẩm.
B. Ngành y tế.
D. Ngành giáo dục.
Câu 11: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng.
D. Cả ba đáp án trên.
Câu 12: Nhu cầu dinh dưỡng của một người phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Giới tính, lứa tuổi.
C. Thể trạng sức khoẻ.
B. Khả năng lao động.
D. Tất cả các đáp án trên.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Tại sao khi đẩy nhẹ của, tay đặt xa các bản lề của cánh cửa thì
mở của sẽ dễ dàng hơn khi đặt tay gần bản lề
Câu 2 (1 điểm): Vận dụng kiến thức về đòn bẩy hãy nêu các thao tác vận động
đúng trong sinh hoạt hằng ngày của em để tránh bị ảnh hưởng nhiều đến mỏi cơ, mỏi
cổ .... ?
Câu 3 (1 điểm). Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
1, Fe + O2
Fe3O4
2, CaO + HCl
CaCl2 + H2O
Câu 4 (1 điểm): Từ muối ăn, nước cất và các dụng cụ cần thiết, em hãy trình
bày cách để pha được 500g dung dịch nước muối sinh lí 0,9%?
Câu 5 (1 điểm): Hệ tiêu hoá có cấu tạo gồm những cơ quan nào? Hệ tiêu hoá đảm
nhận chức năng gì đối với cơ thể người?
Câu 6 (1 điểm): Khi theo dõi thời sự hàng ngày, thi thoảng em vẫn thấy có bản
tin về tình trạng người tiêu dùng bị ngộ độc thực phẩm xảy ra ở đâu đó như trong một
bữa ăn của một quán ăn, một bếp ăn tập thể, một gia đình…. Mà nguyên nhân chính là
do mất vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bằng sự hiểu biết của mình về vệ sinh an toàn thực phẩm, em hãy đề xuất các biện
pháp phòng chống mất vệ sinh an toàn thực phẩm cho những người thân trong gia đình
em cũng như người dân trên địa bàn nơi em cư trú?
III. ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
1
C
B
C
D
A
A
2
C
B
C
D
A
A
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
7
D
D
8
C
C
9
C
C
10
A
A
11
A
A
Đáp án
1
Khi đẩy nhẹ cửa, tay ta đặt xa các bản lề của cánh cửa thì mở
(1 điểm) cửa sẽ dễ dàng hơn khi đặt tay gần bản lề vì giá của lực càng cách
xa trục quay, moment lực càng lớn và tác dụng làm quay càng lớn.
2
- Nên ngồi thẳng người, đi đứng thẳng xương sống để tránh
(1 điểm) mỏi cổ.
- Khi cầm vật nặng nên đưa tay gập sát cánh tay vào bắp tay.
3
Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
(1 điểm) 1, 3Fe + 2O2
Fe3O4
2, CaO + 2HCl
CaCl2 + H2O
4
Khối lượng muối ăn cần dùng để pha chế là:
(1 điểm)
Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế là: 500 – 4,5 – 495,5 g
Cách pha:
Cân lấy 4,5g muối ăn cho vào cốc 1000ml, cân thêm 495,5g nước
cất vào, khuấy đều. Thu được 500g dung dịch nước muối sinh lí
0,9% cần pha chế.
5
- Hệ tiêu hoá gồm ống tiêu hoá (Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột
(1 điểm) non, ruột già, hậu môn) và tuyến tiêu hoá (Tuyến nước bọt, gan, tuỵ,
tuyến vị, tuyến ruột).
- Hệ tiêu hoá có chức năng biến đổi thực ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và loại bỏ những chất không
thể hấp thụ được ra khỏi cơ thể.
6
+ Lựa chọn thực phẩm đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng.
(1 điểm) + Chế biến và bảo quản đúng cách.
+ Các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn chỉ sử dụng khi còn hạn sử
dụng.
+ Không để lẫn thực phẩm chín với thực phẩm sống.
+ Thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy cẩn thận.
(Trình bày được 4/5 ý vẫn đạt điểm tối đa)
12
D
D
Biểu
điểm
1,0 đ
0,5 đ'
0,5 đ'
0,5 đ'
0,5 đ'
0,25 đ'
0,25 đ'
0,5 đ'
0,5 đ'
0,5 đ'
0,2 đ'
0,2 đ'
0,2 đ'
0,2 đ'
0,2 đ'
Duyệt của Tổ chuyên môn
Kiên Hải, ngày 01 tháng 11 năm 2025
Giáo viên ra đề
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG
 








Các ý kiến mới nhất