Ôn tập toán 4 học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 07h:03' 18-07-2025
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 1277
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 07h:03' 18-07-2025
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 1277
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 1: Đặt tính rồi tính
42 965 + 14 525
25 781 + 8 135
70 184 – 43 059
23 730 × 3 36 536 : 8
57 456 + 23 053
48 328 – 7 019
5 642 × 8
30 708 : 9 7 825 : 5
29 648 + 11 036
15 902 – 9 625
6 734 × 5
34 920 : 6 72 381 : 3
Bài 2: Cho các số: 51 ; 42 ; 10 ; 75 ; 98 ; 316 ; 559 ; 653 ; 84 ; 67 ; 100 ; 756
a) Trong các số trên số nào là số chẵn?
b) Trong các số trên số nào là số lẻ?
Bài 3: Đọc các số sau
76 543 ; 999 999 ; 235 800 ; 5 800 970 ; 6 780 050 ; 23 465 707 ; 680 000 905; 1 000 000 000
Bài 4: Cho biết chữ số 7 trong các số dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
79 456 ; 7 290 613 ; 39 893 754 ; 9 570 ; 700 195 544 ; 123 760 009; 986 175 390
Bài 5:
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn:
29 356; 880 682 ; 5 950 789 ; 45 579 900 ; 54 563; 18 900 ; 5 905 987
b) Làm tròn các số dưới đây đến hàng trăm nghìn
432 569 ; 299 657; 999 824 ; 235 800 ; 5 800 970 ; 6 780 050 ; 23 465 707
Bài 5: Điền > , < , =
854 713 ….. 845 713
859 067 …… 859 167
9 999 ……10 000
90 999 …. 91 000
765 652 …… 756 652
264 309 ….. 264 309
17 837 881 ….. 17 937 881
40 200 000 ….. 40 + 200 000
410 039 339 ….. 399 999 999
73 817 199 ….. 83 716 190
9 068 817 ….. 9 100 000
5 000 009 ….. 5 000 000 + 90
Bài 6: Tính giá trị của biểu thức
a) a x (b + c) với a = 7, b = 25863 và c = 14137
b) a + b : c với a = 4145, b = 5184 và c = 6
c) a – b x c với a = 21 453, b = 2 065, c = 8
d) a : b + c với a = 3879, b = 3 và c = 5125
Bài 7: Sắp xếp các số dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn
a) 25 783 ; 1 000 ; 45 238 ; 99 999 ; 123 567 b) 43 569 ; 99 999 ; 78 425 ; 978 640 ; 563 451
ÔN TẬP ĐƠN VỊ ĐO
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 5 dm2 = ……….... cm2
b) 5 000 dm2 = …....m2
7 cm2 = ………... mm2
54 cm2
400 dm2 = ……….. cm2
2 300 cm2 = ... dm2
50 m2 50dm2 = ……….. dm2
8 m2 = ………... dm2
80 m2 = ……... dm2
4m2 50dm2 = ………... dm2
3 dm2 2 cm2 = …….. cm2
1 dm2 5 cm2 = …….. cm2
100 000 cm2 = …… m2
450 cm2 = …. dm2 …... cm2
609 cm2 = …... dm2 ....... cm2
2 020 cm2 = ….. dm2 …. cm2
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
= ……….... mm2
c) 8cm2 7mm2 = ……... mm2
3dm2 20cm2 = …….. cm2
a) 9 tấn = ……….. kg
b) 50 kg = ……... yến
c) 5 tấn 8 tạ = …….... tạ
2 tạ = ………. kg
800 kg = ............. tạ
5 tấn 400 kg = ……... kg
5 yến = ……... kg
9000 kg = ……... tấn
7 tạ 50 kg = ………... kg
9 tấn 50 kg = …….. kg
9 tạ 20 kg = …...... kg
5 tạ 80 yến = ………..
kg
tạ = ……... kg
tấn = ...... kg
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 5 giờ = ………... phút
tấn = ... yến
b) 2 thế kỉ 40 năm = ……... năm
720 giây = …….. phút
90 ngày = …….. tuần …….. ngày
4 ngày
3 tuần 3 ngày = ……….... ngày
= …..... giờ
360 phút = ……... giờ
3 giờ 20 phút = ............. phút
500 năm = ………. thế kỉ
210 năm = ……. thế kỉ ....... năm
giờ = ... phút
ngày = ... giờ
năm = ... tháng
thế kỉ = ... năm
Bài 4: Điền > , < , =
a) 9cm2 40mm2 ……. 130 mm2
5dm2 20 cm2 …... 502 dm2
660 dm2 …... 7 m2 50 dm2
b) 4 yến 8 kg ….... 480 kg
9 tạ 10 kg …... 1000 kg
5 tấn 3 tạ ….. 5003 kg
c) 5 thế kỉ ….. 499 năm
5 tuần 2 ngày ...... 34 ngày
3 phút 25 giây ….. 200 giây
3dm2 6 cm2 ......270 cm2 + 89 cm2 2 tấn 500 kg ….. 5000 kg : 2 5 giờ 40 phút .....150 phút x 2
Bài 5: Điền số, số La Mã vào chỗ chấm
a) Lễ kỉ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước được tổ chức vào năm
2025. Vậy Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước diễn ra vào năm .….….….…
Năm đó thuộc thế kỉ .................
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm 1911. Năm 1911 thuộc thế kỉ............
c) Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm …......... đến hết năm ….........
d) Chiến thắng Điện Biên Phủ vào ngày 7 tháng 5 năm 1954. Năm 1954 thuộc thế kỉ ............
Vậy kỉ niệm ngày chiến thắng Điện Biên Phủ năm nay thì là lần kỉ niệm thứ ........
e) Vua Lý Thái Tổ rời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỷ…...... Tính từ năm
đó đến nay đã được …………… năm.
f) Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa chống lại ách thống trị của nhà Hán. Năm đó
thuộc thế kỉ ……………………
g) Đinh Bộ Lĩnh tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước vào năm 968.
Năm đó thuộc thế kỉ ………………..
Bài 5. Trong buổi thực hành môn kĩ thuật, để cắt được 5 bông hoa, Vân đã làm hết 1 phút 15
giây. Hỏi Vân cắt mỗi bông hoa đó trong thời gian bao nhiêu giây? (Thời gian làm mỗi bông
hoa là như nhau).
Bài 6: Một cửa hàng bán gạo ngày đầu bán được 2 tạ 10 kg, ngày thứ hai bán ít hơn ngày đầu
40 kg. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 7: Một chiếc xe tải buổi sáng chở được 23 tạ thóc, buổi chiều chở nhiều hơn buổi sáng là
70 yến thóc. Hỏi cả hai buổi xe đó chở được bao nhiêu yến thóc?
Bài 8: Trong kho có 2 tấn 8 tạ gạo tẻ. Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp 12 tạ. Hỏi trong kho có
bao nhiêu tạ gạo tẻ và gạo nếp?
Bài 9. Một chiếc xe chở được nhiều nhất 3 tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có 250 kg dưa hấu.
Người ta muốn xếp thêm những thùng xoài lên xe, mỗi thùng cân nặng 8 kg. Hỏi chiếc xe đó có
thể chở được thêm 10 thùng xoài hay không?
ÔN TẬP GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
Bài 1: Một trang trại nuôi vịt ngày đầu bán được 2 755 con vịt, ngày thứ hai bán được ít hơn
ngày đầu 520 con vịt, ngày thứ ba bán nhiều hơn ngày đầu 335 con vịt. Hỏi cả ba ngày, trang
trại bán được tất cả bao nhiêu con vịt?
Bài 2: Một đội công nhân sửa đường. Ngày đầu sửa được 1 235m đường. Ngày thứ hai sửa
được nhiều hơn ngày đầu 430 m. Ngày thứ ba sửa được ít hơn ngày thứ hai 500m. Hỏi sau ba
ngày, đội công nhân đó sửa được tất cả bao nhiêu mét đường?
Bài 3: Một đội công nhân trồng rừng. Tuần đầu trồng được 3 218 cây, tuần thứ hai trồng được
nhiều hơn tuần đầu 376 cây, tuần thứ ba trồng dược ít hơn tuần đầu 123 cây. Hỏi cả ba tuần, đội
công nhân đó trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Bài 4: Một cửa hàng bán vải. Ngày đầu bán được 3 250 m vải. Ngày thứ hai bán được gấp đôi
ngày đầu. Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày đầu 560 m vải. Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó
bán được tất cả bao nhiêu mét vải?
Bài 5: Lan đi của hàng mua 3 gói bánh và 8 hộp sữa. Mỗi gói bánh có giá 15 000 đồng, mỗi
hộp sữa có giá 8 000 đồng. Hỏi Lan phải trả cô bán hàng bao nhiêu tiền?
Bài 6: Một cửa hàng vải nhập về 6 cuộn vải hoa và 4 cuộn vải lụa. Mỗi cuộn vải hoa dài 850 m,
mỗi cuộn vải lụa dài 580m. Hỏi cửa hàng đã nhập tất cả bao nhiêu mét vải hoa và lụa?
Bài 7: Một thùng dầu có 500 l dầu. Ngày đầu bán được 130 l dầu, ngày thứ hai bán được gấp
đôi ngày đầu, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày đầu 90 l dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu
lít dầu?
Bài 8: Nam đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 8 quyển vở và 3 cái bút. Mỗi quyển vở giá 10
000 đồng, mỗi cái bút giá 28 000 đồng. Nam đưa cho cô bán hàng 200 000 đồng. Hỏi cô bán
hàng phải trả lại Nam bao nhiêu tiền?
Bài 9: Lan đi của hàng mua 3 gói bánh và 8 hộp sữa. Mỗi gói bánh có giá 15 000 đồng, mỗi
hộp sữa có giá 7 500 đồng. Lan đưa cho cô bán hàng 200 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả
Lan bao nhiêu tiền?
Bài 10: Một cửa hàng nhập về 6 cuộn vải, mỗi cuộn dài 500 m. Ngày đầu cửa hàng bán được
560 m. Ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày đầu. Ngày thứ ba bán được ít hơn ngày đầu 240 m
vải. Hỏi sau ba ngày, bán cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?
Bài 11: Một xe ô tô chở hàng ủng hộ đồng bào lũ lụt. Chuyển đầu chở được 2 tấn gạo, chuyến
thứ hai chở nhiều hơn chuyến đầu 5 tạ gạo, chuyến thứ ba chở được ít hơn chuyến thứ hai 4 tạ.
Hỏi cả ba chuyến ô tô đó chở được bao nhiêu tạ gạo?
Bài 12. Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 9 quyển vở và 2 hộp bút chì. Mỗi quyển vở có
giá 10 000 đồng, mỗi hộp bút chì có giá 20 000 đồng. Hỏi cô Mai phải trả cô bán hàng bao
nhiều tiền?
Bài 13. Bác Hùng có 960 con vịt, số con gà nhiều hơn số con vịt là 98 con, số con ngan ít hơn
số con vịt là 128 con. Hỏi bác Hùng nuôi tất cả bao nhiêu con vịt, gà và ngan?
Bài 14. Trong kho nhà bác Tuấn có 2 580 kg gạo. Bác phải đem chở gạo đến các cửa hàng phân
phối gạo. Ngày thứ nhất bác chở được 859 kg gạo, ngày thứ hai bác chở được ít hơn ngày thứ
nhất 89 kg, ngày thứ ba bác chở được 864 kg. Hỏi bác Tuấn còn phải chở bao nhiêu ki-lô-gam
đến các nhà phân phối?
Bài 15. Hôm thứ Năm, một cửa hàng đã bán được 18 cái máy tính. Hôm thứ Sáu, cửa hàng đã
bán được ít hơn 4 cái máy tính. Hôm thứ Bảy, số máy tính cửa hàng bán được gấp đôi hôm thứ
Sáu. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đã bán được bao nhiêu chiếc máy tính?
Bài 16. Quyển sách A có 256 trang sách. Số trang quyển sách B ít hơn 12 trang so với quyển A
và nhiều hơn quyển sách C 8 trang. Hỏi tổng số trang của ba quyển sách bằng bao nhiêu?
Bài 17. Chia 40 quả mận vào các túi, mỗi túi 8 quả. Chia 36 quả đào vào các túi, mỗi túi 6 quả.
Hỏi số túi mận hay đào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?
Bài 18. Mẹ mua 4 gói bánh, mỗi gói giá 25 000 đồng và 5 gói kẹo, mỗi gói kẹo giá 18 000
đồng. Hỏi mẹ mua tất cả kẹo đó hết bao nhiêu tiền?
Bài 19. Mai mua 2 cái bút mực, 5 quyển vở và 1 quyển truyện. Mỗi cái bút mực giá 35000
đồng, mỗi quyển vở giá 9 000 đồng và mỗi quyển truyện giá 20 000 đồng. Hỏi Mai phải trả
cho người bán hàng bao nhiêu tiền?
Bài 20. Có 3 bao gạo như nhau cân nặng tất cả 60 kg và 1 bao đậu xanh cân nặng 5 kg. Hỏi 2
bao gạo như thế và 1 bao đậu xanh cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 21. Một cửa hàng nhập về 1 500 l nước mắm. Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 200 l
nước mắm. Ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày thứ nhất. Ngày thứ ba bán được ít hơn ngày
thứ hai 50 l. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?
Bài 22. Sạp bán hoa quả của cô Xuân có 3 loại quả: đào, lê, thanh long. Số quả đào nhiều hơn
số quả lê 9 quả, số quả thanh long ít hơn quả lê 15 quả. Hỏi sạp bán hoa quả của cô Xuân có
tất cả bao nhiêu quả đào, lê và thanh long? Biết cô Xuân có 30 quả thanh long.
Bài 23. Trong kho nhà bác Nam có tất cả 890 kg gạo. Ngày thứ nhất, bác Nam bán được 260
kg gạo. Ngày thứ hai bác bán được nhiều hơn ngày đầu là 80 kg. Hỏi bác Nam còn lại bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 24. Ông Ba có 90 l mật ong. Ông đem ra chợ để bán. Buổi sáng ông bán được 25 l mật
ong. Buổi sáng ông bán được ít hơn buổi chiều 12 l. Hỏi ông Ba còn lại bao nhiêu lít mật ong?
Bài 1: Đặt tính rồi tính
42 965 + 14 525
25 781 + 8 135
70 184 – 43 059
23 730 × 3 36 536 : 8
57 456 + 23 053
48 328 – 7 019
5 642 × 8
30 708 : 9 7 825 : 5
29 648 + 11 036
15 902 – 9 625
6 734 × 5
34 920 : 6 72 381 : 3
Bài 2: Cho các số: 51 ; 42 ; 10 ; 75 ; 98 ; 316 ; 559 ; 653 ; 84 ; 67 ; 100 ; 756
a) Trong các số trên số nào là số chẵn?
b) Trong các số trên số nào là số lẻ?
Bài 3: Đọc các số sau
76 543 ; 999 999 ; 235 800 ; 5 800 970 ; 6 780 050 ; 23 465 707 ; 680 000 905; 1 000 000 000
Bài 4: Cho biết chữ số 7 trong các số dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
79 456 ; 7 290 613 ; 39 893 754 ; 9 570 ; 700 195 544 ; 123 760 009; 986 175 390
Bài 5:
a) Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn:
29 356; 880 682 ; 5 950 789 ; 45 579 900 ; 54 563; 18 900 ; 5 905 987
b) Làm tròn các số dưới đây đến hàng trăm nghìn
432 569 ; 299 657; 999 824 ; 235 800 ; 5 800 970 ; 6 780 050 ; 23 465 707
Bài 5: Điền > , < , =
854 713 ….. 845 713
859 067 …… 859 167
9 999 ……10 000
90 999 …. 91 000
765 652 …… 756 652
264 309 ….. 264 309
17 837 881 ….. 17 937 881
40 200 000 ….. 40 + 200 000
410 039 339 ….. 399 999 999
73 817 199 ….. 83 716 190
9 068 817 ….. 9 100 000
5 000 009 ….. 5 000 000 + 90
Bài 6: Tính giá trị của biểu thức
a) a x (b + c) với a = 7, b = 25863 và c = 14137
b) a + b : c với a = 4145, b = 5184 và c = 6
c) a – b x c với a = 21 453, b = 2 065, c = 8
d) a : b + c với a = 3879, b = 3 và c = 5125
Bài 7: Sắp xếp các số dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn
a) 25 783 ; 1 000 ; 45 238 ; 99 999 ; 123 567 b) 43 569 ; 99 999 ; 78 425 ; 978 640 ; 563 451
ÔN TẬP ĐƠN VỊ ĐO
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 5 dm2 = ……….... cm2
b) 5 000 dm2 = …....m2
7 cm2 = ………... mm2
54 cm2
400 dm2 = ……….. cm2
2 300 cm2 = ... dm2
50 m2 50dm2 = ……….. dm2
8 m2 = ………... dm2
80 m2 = ……... dm2
4m2 50dm2 = ………... dm2
3 dm2 2 cm2 = …….. cm2
1 dm2 5 cm2 = …….. cm2
100 000 cm2 = …… m2
450 cm2 = …. dm2 …... cm2
609 cm2 = …... dm2 ....... cm2
2 020 cm2 = ….. dm2 …. cm2
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
= ……….... mm2
c) 8cm2 7mm2 = ……... mm2
3dm2 20cm2 = …….. cm2
a) 9 tấn = ……….. kg
b) 50 kg = ……... yến
c) 5 tấn 8 tạ = …….... tạ
2 tạ = ………. kg
800 kg = ............. tạ
5 tấn 400 kg = ……... kg
5 yến = ……... kg
9000 kg = ……... tấn
7 tạ 50 kg = ………... kg
9 tấn 50 kg = …….. kg
9 tạ 20 kg = …...... kg
5 tạ 80 yến = ………..
kg
tạ = ……... kg
tấn = ...... kg
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 5 giờ = ………... phút
tấn = ... yến
b) 2 thế kỉ 40 năm = ……... năm
720 giây = …….. phút
90 ngày = …….. tuần …….. ngày
4 ngày
3 tuần 3 ngày = ……….... ngày
= …..... giờ
360 phút = ……... giờ
3 giờ 20 phút = ............. phút
500 năm = ………. thế kỉ
210 năm = ……. thế kỉ ....... năm
giờ = ... phút
ngày = ... giờ
năm = ... tháng
thế kỉ = ... năm
Bài 4: Điền > , < , =
a) 9cm2 40mm2 ……. 130 mm2
5dm2 20 cm2 …... 502 dm2
660 dm2 …... 7 m2 50 dm2
b) 4 yến 8 kg ….... 480 kg
9 tạ 10 kg …... 1000 kg
5 tấn 3 tạ ….. 5003 kg
c) 5 thế kỉ ….. 499 năm
5 tuần 2 ngày ...... 34 ngày
3 phút 25 giây ….. 200 giây
3dm2 6 cm2 ......270 cm2 + 89 cm2 2 tấn 500 kg ….. 5000 kg : 2 5 giờ 40 phút .....150 phút x 2
Bài 5: Điền số, số La Mã vào chỗ chấm
a) Lễ kỉ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước được tổ chức vào năm
2025. Vậy Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước diễn ra vào năm .….….….…
Năm đó thuộc thế kỉ .................
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm 1911. Năm 1911 thuộc thế kỉ............
c) Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm …......... đến hết năm ….........
d) Chiến thắng Điện Biên Phủ vào ngày 7 tháng 5 năm 1954. Năm 1954 thuộc thế kỉ ............
Vậy kỉ niệm ngày chiến thắng Điện Biên Phủ năm nay thì là lần kỉ niệm thứ ........
e) Vua Lý Thái Tổ rời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỷ…...... Tính từ năm
đó đến nay đã được …………… năm.
f) Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa chống lại ách thống trị của nhà Hán. Năm đó
thuộc thế kỉ ……………………
g) Đinh Bộ Lĩnh tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước vào năm 968.
Năm đó thuộc thế kỉ ………………..
Bài 5. Trong buổi thực hành môn kĩ thuật, để cắt được 5 bông hoa, Vân đã làm hết 1 phút 15
giây. Hỏi Vân cắt mỗi bông hoa đó trong thời gian bao nhiêu giây? (Thời gian làm mỗi bông
hoa là như nhau).
Bài 6: Một cửa hàng bán gạo ngày đầu bán được 2 tạ 10 kg, ngày thứ hai bán ít hơn ngày đầu
40 kg. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 7: Một chiếc xe tải buổi sáng chở được 23 tạ thóc, buổi chiều chở nhiều hơn buổi sáng là
70 yến thóc. Hỏi cả hai buổi xe đó chở được bao nhiêu yến thóc?
Bài 8: Trong kho có 2 tấn 8 tạ gạo tẻ. Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp 12 tạ. Hỏi trong kho có
bao nhiêu tạ gạo tẻ và gạo nếp?
Bài 9. Một chiếc xe chở được nhiều nhất 3 tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có 250 kg dưa hấu.
Người ta muốn xếp thêm những thùng xoài lên xe, mỗi thùng cân nặng 8 kg. Hỏi chiếc xe đó có
thể chở được thêm 10 thùng xoài hay không?
ÔN TẬP GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
Bài 1: Một trang trại nuôi vịt ngày đầu bán được 2 755 con vịt, ngày thứ hai bán được ít hơn
ngày đầu 520 con vịt, ngày thứ ba bán nhiều hơn ngày đầu 335 con vịt. Hỏi cả ba ngày, trang
trại bán được tất cả bao nhiêu con vịt?
Bài 2: Một đội công nhân sửa đường. Ngày đầu sửa được 1 235m đường. Ngày thứ hai sửa
được nhiều hơn ngày đầu 430 m. Ngày thứ ba sửa được ít hơn ngày thứ hai 500m. Hỏi sau ba
ngày, đội công nhân đó sửa được tất cả bao nhiêu mét đường?
Bài 3: Một đội công nhân trồng rừng. Tuần đầu trồng được 3 218 cây, tuần thứ hai trồng được
nhiều hơn tuần đầu 376 cây, tuần thứ ba trồng dược ít hơn tuần đầu 123 cây. Hỏi cả ba tuần, đội
công nhân đó trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Bài 4: Một cửa hàng bán vải. Ngày đầu bán được 3 250 m vải. Ngày thứ hai bán được gấp đôi
ngày đầu. Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày đầu 560 m vải. Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó
bán được tất cả bao nhiêu mét vải?
Bài 5: Lan đi của hàng mua 3 gói bánh và 8 hộp sữa. Mỗi gói bánh có giá 15 000 đồng, mỗi
hộp sữa có giá 8 000 đồng. Hỏi Lan phải trả cô bán hàng bao nhiêu tiền?
Bài 6: Một cửa hàng vải nhập về 6 cuộn vải hoa và 4 cuộn vải lụa. Mỗi cuộn vải hoa dài 850 m,
mỗi cuộn vải lụa dài 580m. Hỏi cửa hàng đã nhập tất cả bao nhiêu mét vải hoa và lụa?
Bài 7: Một thùng dầu có 500 l dầu. Ngày đầu bán được 130 l dầu, ngày thứ hai bán được gấp
đôi ngày đầu, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày đầu 90 l dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu
lít dầu?
Bài 8: Nam đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 8 quyển vở và 3 cái bút. Mỗi quyển vở giá 10
000 đồng, mỗi cái bút giá 28 000 đồng. Nam đưa cho cô bán hàng 200 000 đồng. Hỏi cô bán
hàng phải trả lại Nam bao nhiêu tiền?
Bài 9: Lan đi của hàng mua 3 gói bánh và 8 hộp sữa. Mỗi gói bánh có giá 15 000 đồng, mỗi
hộp sữa có giá 7 500 đồng. Lan đưa cho cô bán hàng 200 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả
Lan bao nhiêu tiền?
Bài 10: Một cửa hàng nhập về 6 cuộn vải, mỗi cuộn dài 500 m. Ngày đầu cửa hàng bán được
560 m. Ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày đầu. Ngày thứ ba bán được ít hơn ngày đầu 240 m
vải. Hỏi sau ba ngày, bán cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?
Bài 11: Một xe ô tô chở hàng ủng hộ đồng bào lũ lụt. Chuyển đầu chở được 2 tấn gạo, chuyến
thứ hai chở nhiều hơn chuyến đầu 5 tạ gạo, chuyến thứ ba chở được ít hơn chuyến thứ hai 4 tạ.
Hỏi cả ba chuyến ô tô đó chở được bao nhiêu tạ gạo?
Bài 12. Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 9 quyển vở và 2 hộp bút chì. Mỗi quyển vở có
giá 10 000 đồng, mỗi hộp bút chì có giá 20 000 đồng. Hỏi cô Mai phải trả cô bán hàng bao
nhiều tiền?
Bài 13. Bác Hùng có 960 con vịt, số con gà nhiều hơn số con vịt là 98 con, số con ngan ít hơn
số con vịt là 128 con. Hỏi bác Hùng nuôi tất cả bao nhiêu con vịt, gà và ngan?
Bài 14. Trong kho nhà bác Tuấn có 2 580 kg gạo. Bác phải đem chở gạo đến các cửa hàng phân
phối gạo. Ngày thứ nhất bác chở được 859 kg gạo, ngày thứ hai bác chở được ít hơn ngày thứ
nhất 89 kg, ngày thứ ba bác chở được 864 kg. Hỏi bác Tuấn còn phải chở bao nhiêu ki-lô-gam
đến các nhà phân phối?
Bài 15. Hôm thứ Năm, một cửa hàng đã bán được 18 cái máy tính. Hôm thứ Sáu, cửa hàng đã
bán được ít hơn 4 cái máy tính. Hôm thứ Bảy, số máy tính cửa hàng bán được gấp đôi hôm thứ
Sáu. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đã bán được bao nhiêu chiếc máy tính?
Bài 16. Quyển sách A có 256 trang sách. Số trang quyển sách B ít hơn 12 trang so với quyển A
và nhiều hơn quyển sách C 8 trang. Hỏi tổng số trang của ba quyển sách bằng bao nhiêu?
Bài 17. Chia 40 quả mận vào các túi, mỗi túi 8 quả. Chia 36 quả đào vào các túi, mỗi túi 6 quả.
Hỏi số túi mận hay đào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?
Bài 18. Mẹ mua 4 gói bánh, mỗi gói giá 25 000 đồng và 5 gói kẹo, mỗi gói kẹo giá 18 000
đồng. Hỏi mẹ mua tất cả kẹo đó hết bao nhiêu tiền?
Bài 19. Mai mua 2 cái bút mực, 5 quyển vở và 1 quyển truyện. Mỗi cái bút mực giá 35000
đồng, mỗi quyển vở giá 9 000 đồng và mỗi quyển truyện giá 20 000 đồng. Hỏi Mai phải trả
cho người bán hàng bao nhiêu tiền?
Bài 20. Có 3 bao gạo như nhau cân nặng tất cả 60 kg và 1 bao đậu xanh cân nặng 5 kg. Hỏi 2
bao gạo như thế và 1 bao đậu xanh cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 21. Một cửa hàng nhập về 1 500 l nước mắm. Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 200 l
nước mắm. Ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày thứ nhất. Ngày thứ ba bán được ít hơn ngày
thứ hai 50 l. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?
Bài 22. Sạp bán hoa quả của cô Xuân có 3 loại quả: đào, lê, thanh long. Số quả đào nhiều hơn
số quả lê 9 quả, số quả thanh long ít hơn quả lê 15 quả. Hỏi sạp bán hoa quả của cô Xuân có
tất cả bao nhiêu quả đào, lê và thanh long? Biết cô Xuân có 30 quả thanh long.
Bài 23. Trong kho nhà bác Nam có tất cả 890 kg gạo. Ngày thứ nhất, bác Nam bán được 260
kg gạo. Ngày thứ hai bác bán được nhiều hơn ngày đầu là 80 kg. Hỏi bác Nam còn lại bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 24. Ông Ba có 90 l mật ong. Ông đem ra chợ để bán. Buổi sáng ông bán được 25 l mật
ong. Buổi sáng ông bán được ít hơn buổi chiều 12 l. Hỏi ông Ba còn lại bao nhiêu lít mật ong?
 








Các ý kiến mới nhất