Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huong Lala
Ngày gửi: 21h:27' 09-08-2025
Dung lượng: 82.4 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN LỤC NGẠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN LẬP
(Bài kiểm tra có 02 trang)

Điểm

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 2
Bài số 1: Kiểm tra đọc
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên

Họ và tên:……………………....................................................................................……………Lớp: ……..........................…
Điểm
KTĐ

Điểm
đọc hiểu

Điểm
KTTV

I. KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE

(Phiếu đọc số : ...................)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm phiếu đọc bài.

II. ĐỌC HIỂU

Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN ( SGK TV 2, tập 2, tr 42.)
   Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ Y-rơ-pao rung động. Bầu trời trong xanh soi bóng
xuống đáy hồ, mặt hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông.
   Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn,
bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên
nền trời xanh thắm, giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng
muốt đang bơi lội. Những con chim kơ púc mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt cố rướn cặp mỏ
thanh mảnh của mình hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo.
   Họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắc ríu rít bay đến đậu ở những bụi cây quanh hồ,
tiếng hót rộn vang cả mặt nước.
( Theo Thiên Lương)
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập dưới đây theo một trong hai cách sau:
- Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
- Thực hiện yêu cầu của đề bài
Câu 1. Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của mặt hồ Y-rơ-pao? ( M2) (0,5 đ)
A. Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít.
B. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ.
C. Mặt nước hồ Y-rơ-pao chao mình rung động, trong xanh,xanh thêm, rộng ra mênh
mông.
D. Mặt nước hồ Y-rơ-pao chao mình rung động

Câu 2: Quanh hồ nước Y-rơ-pao có những loài chim nào? ( M2) (0,5đ)
A. Chim sâu, chim vành khuyên và nhiều loài chim khác
B. Chim đại bàng, chim thiên nga, chim kơ púc và nhiều loại chim khác.
C. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ, chim chào mào.

D. Chim đại bàng, chim thiên nga

Câu 3. Những từ ngữ “mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt”, “mỏ thanh mảnh”, “hót lên lanh lảnh
nghe như tiếng sáo” được dùng miêu tả loài chim nào? (M2) (0.5đ)
A. Chim đại bàng

B. Chim kơ púc.

C. Chim sáo.

D. Chim sâu.

Câu 4. Câu “Những tiếng chim ríu rít cất lên quanh hồ.” thuộc kiểu câu gì? ( M1– 0,5đ)
A. Ai thế nào ?
C. Ai là gì ?
B. Ai làm gì?

D. Ở đâu?

Câu 5. Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm ? (M3) (0,5đ) (B1-T107)
A. tre
C. bơi
B. thênh thang

D. câu cá

Câu 6. Em hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? Để nói về mẹ của em. ( M3)(1đ) (BT 2-T16)
..................................................................................................................................................................................................................................

Câu 7. Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? (M2) (0.5đ) (BT2- T58)
Hổ báo hoa mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.
Câu 8. Em hãy viết lại cho đúng chính tả những tên riêng viết chưa đúng: (M1) (0.5đ) Sưu tâm
Em học ở Trường Tiểu học tân Lập, huyện Lục ngạn, tỉnh bắc giang.
....................................................................................................................................................................................................................

Câu 9. Từ ngữ nào nói về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi: (M2) (0.5đ) (BT2- T36)
A. Kính trọng
B. Kính mến

C. Yêu thương
D. Kính yêu

Câu 10. Gạch chân những từ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa trong dãy từ dưới đây: (M3)
(0.5đ) (BT1-T32)
thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
Câu 11. Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng: (M2) (0.5đ) (BT2-T26)
a, Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả?

1, Bao giở cây cam này ra quả?

b, Nếu nhìn thấy cây cam mới ra hoa
chưa có quả?

2, Cây cam này ra quả bao giờ ?

Câu 12. Em hãy đặt một câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của em trước một bức tranh hoặc
một cảnh đep: (M2) (1đ) (BT2-T100)

UBND HUYỆN LỤC NGẠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN LẬP

(Bài kiểm tra có 02 trang)

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024-2025
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Bài số 2: Kiểm tra viết

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

Điểm

Nhận xét của giáo viên

Họ và tên:……………………....................................................................................……………Lớp: ……........................
Điểm
chính tả

Điểm
Bài tập

Điểm
viết
văn

Phần I. Chính tả
Câu 1. Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài
“Chuyện bốn mùa (Mức 1) (4 điểm)
(Sách Tiếng Việt 2 – Tập 2 – Trang 83)

Câu 2. Điền ra ,da hoặc gia thích hợp vào chỗ chấm:
... vào

... đình

(Mức 2) (1 điểm)
... sức

cặp ...

2. Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu về đồ vật, đồ chơi mà em thích.
(BT2-TV2-T118) (Mức 1) (5 điểm)

Hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 2
Cuối học kỳ II – năm học 2024-2025
I. KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE (3 điểm)
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
a) Đọc trôi chảy, lưu loát; tốc độ khoảng 40 tiếng/phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ,
đoạn văn đã học (không quá 40 tiếng/phút): 2 điểm
(Đọc 40 tiếng trên 1 phút - 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
b) Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 0,5 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
c) Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ
trở lên: 0 điểm)
d) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
được: 0 điểm)
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên
cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
II. ĐỌC HIỂU (7điểm)
Câu số
1
2
3
4
5
Đáp án
C
B
B
D
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 6. 1 điểm.
- Đặt đúng câu 1 điểm
Câu 7. 0,5 điểm
- Mỗi dấu câu đúng đợc 0,125 điểm
Câu 8. 0,5 điểm.
- Viết đúng hết tên riêng 0,5 điểm
Câu 9: C 0,5 điểm
Câu 10: 0,5 điểm. Mỗi từ gạch chân đúng được 0,125 điểm
Câu 11: a-2 0,25 điểm
b-1 0,25 điểm
Câu 12: 1 điểm
Đặt đúng câu theo yêu cầu được 1 điểm.
III. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả ( 5 điểm)
Câu 1. (4 điểm)
- Học sinh viết đúng tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;
đúng chính tả; trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định được 4 điểm.
- Điểm trừ: Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm; 2- 3 lỗi trừ 0,5 điểm; 4 - 5 lỗi trừ 1 điểm, 6 lỗi trở lên
trừ 1,5 - 2 điểm.
Câu 2: (1 điểm) Điền đúng mỗi chữ vào chỗ chấm được 0,25 điểm

ra vào
gia đình
ra sức
cặp da
2. Tập làm văn ( 5 điểm)
Bài viết được tối đa 5 điểm nếu đảm bảo các yêu cầu sau:
Dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả thông thường, chữ viết rõ
ràng, trình bày bài sạch sẽ.
M1: Viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu nói về đồ vật, đồ chơi em yêu thích. (được 3 điểm)
M2: Viết câu văn mạch lạc, rõ ràng, đúng chính tả, chữ viết đẹp. (1 điểm)
M3: Biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả để nói về đồ vật, đồ chơi em yêu thích. (1 điểm)
Lưu ý: (Tuỳ theo mức độ sai sót về nội dung, về cách diễn đạt và chữ viết, có thể cho
điểm lẻ đến 0,5 điểm).
Bài viết bị trừ điểm nếu mắc lỗi sau:
- Sai 3 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh...), chữ đẹp (trừ 1 điểm)
- Sai 6 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh...), trình bày bẩn, chữ đọc được (trừ 2 điểm)
- Sai 7 lỗi trở lên ( phụ âm đầu, vần , thanh...), trình bày bẩn, chữ xấu (trừ 3 điểm)
- Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII- MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
T
T

1

Nội dung

Đọc


thuậ
t đọc
kết
hợp
nói

nghe

Đọc
hiểu

2

Kiến
thức
Tiếng
Việt

Ngữ
âm

chữ
viết

Từ
vựng
Ngữ
pháp

Văn bản văn
học/thông tin

Văn bản văn
học/thông tin
- Đọc hiểu nội
dung
- Đọc hiểu hình
thức
- Liên hệ, so
sánh, kết nối
Bảng chữ cái
tiếng Việt, sự
khác nhau giữa
tên chữ cái (a,
bê, xê,...) và âm
(a, bờ, cờ,...)

Vốn từ theo chủ
điểm.
- Từ chỉ sự vật,
hoạt động, tính
chất.
- Công dụng
của dấu chấm,
dấu chấm hỏi,
dấu chấm than:
đánh dấu kết
thúc câu; dấu
phẩy: tách các

Mức 1

Mức 2

Số câu
và số
điểm

TN
KQ

TL

TNKQ

3

 

 

Số câu

 

Số
điểm

Mức 3

Cộng
TL

Tổng
điểm

Tỉ lệ

 

 

3

15

 

4

0

0,5

 

2

0

2,00

10,00

 



 

 

 

 

 

 

 

0

1

0,5

 

 

 

 

0

0,5

0,50

2,50

 

 8

 

 

 

 

 

 

Số câu

 

 

1

 

1

 

2

0

Số
điểm

 

 

0,5

 

0,5

 

1

0

1,00

5,00

Câu số

 

 

 9

 

 10

 

 

 

Số câu

1

 

1

 

 

1

2

1

2,00

10,00

0,5

 

0,5

 

 

1,0

1

1

 4

 

 7

 

 

 6

 

 

TL

TN
KQ

TL

TN
KQ

 

 

 

 

 

3

 

1

 

 

1,5

 

Câu số

 

 

 1,2,3

Số câu

 

1

Số
điểm

 

Câu số

Số
điểm
Câu số

bộ phận đồng
Hoạt
động
giao
tiếp

Kỹ
thuậ
t viết

3

Viết

Viết
đoạn
văn
ngắn

Hội thoại: lắng
nghe, nói theo
lượt lời
Viết thành thạo
chữ viết thường,
viết đúng chữ
viết hoa.
- Viết hoa chữ
cái đầu câu, viết
đúng tên người,
tên địa lí phổ
biến ở địa
phương.
- Nghe - viết
chính tả đoạn
thơ, đoạn văn
có độ dài
khoảng 50 - 55
chữ, tốc độ
khoảng 50 - 55
chữ trong 15
phút. Viết đúng
một số từ dễ
viết sai do đặc
điểm phát âm
địa phương.
- Trình bày bài
viết sạch sẽ,
đúng quy định.
Đoạn văn
- Đoạn văn kể
lại một sự việc.
- Đoạn văn
miêu tả ngắn,
đơn giản theo
gợi ý.
- Đoạn văn nói
về tình cảm của
mình với những
người thân yêu.
- Đoạn văn giới
thiệu loài vật,
đồ vật; văn bản
hướng dẫn thực
hiện một hoạt
động, bưu thiếp,
danh sách, mục
lục sách, thời
khoá biểu, thời
gian biểu

Số câu

 

 

1

1

 

 

1

1

Số
điểm

 

 

0,5

1,0

 

 

0,5

1

Câu số

 

 

 11

 12

 

 

 

 

Số câu

 

1

1

 

 

 

1

1

Số
điểm

 

4,0

1,0

 

 

 

1

4

Câu số

 



 2

 

 

 

 

 

Số câu

 

1

 

 

 

 

0

1

Số
điểm

 

5,0

 

 

 

 

0

5

Câu số

Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:

 



 

 

 

 

 

 

1

3

7

1

2

1

10

5

0,50

9,50

4,00

1,00

1,00

1,00

5,50

11,5
0

27,5
0

57,5
0

50,00

25,00

10,00

1,50

7,50

5,00

25,00

5,00

25,00

15,00

75,00
 
Gửi ý kiến