Bài tập tự luận cuối khoá Modul 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 09-10-2025
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 09-10-2025
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Học viên: Nguyễn Phương Tú Đơn vị: Trường THCS Đập Đá
Địa chỉ: Phường An Nhơn tỉnh Gia Lai
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA _ MODULE 7
ĐỀ BÀI:
LẬP KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM
XÂY DỰNG LỚP HỌC AN TOÀN, LÀNH MẠNH, THÂN THIỆN
VÀ TRIỂN KHAI BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ;
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG.
BÀI LÀM:
A. BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ
Bộ quy tắc ứng xử trong trường học của Bộ giáo dục bao gồm bộ quy tắc ứng xử trong
trường Mầm non, trường Tiểu học, trường THCS, THPT, trường có nhiều cấp học, ... Bộ
quy tắc ứng xử trong trường học được ban hành theo Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT về
quy tắc ứng xử trong trường mầm non, giáo dục phổ thông. Bộ quy tắc ứng xử này được áp
dụng với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học, cha mẹ người học trong các cơ sở
giáo dục.
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1. Quy tắc ứng xử áp dụng cho Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THCS
Đập Đá.
2. Quy tắc ứng xử của trường THCS Đập Đá được xây dựng trên cơ sở Quy chế văn hoá
công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại
Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và quy định về đạo đức nhà giáo tại
Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT. Điều lệ Trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
Điều 2. Các hành vi giáo viên và học sinh không được làm:
Giáo viên không được có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp.
2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập,
rèn luyện của học sinh.
3. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm,
đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
5. Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia
các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khi đang tham gia các hoạt động giáo
dục.
6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.
2
Học sinh không được có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của
nhà trường, người khác và học sinh khác.
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút
thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động
giáo dục.
4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên
mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội.
6. Học sinh đi xe máy, xe máy điện khi chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe. Học sinh
đi xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện trong sân trường, ăn quà vặt trong thời gian học tập ở
trường. Tụ tập trước cổng trường.
7. Phá hoại tài sản của nhà trường (bàn ghế, cây cối...). Lãng phí điện, nước, quạt,
đèn ....
CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quan hệ ứng xử của người học
1. Đối với bản thân.
- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và
khiêm tốn.
- Chấp hành tốt pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông.
- Tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu
cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.
- Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự nghiên
cứu.
- Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của ngưòi khác.
- Đi học, tham gia các buổi tập trung, họp đoàn, ngoại khóa phải đúng giờ, tác phong
nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, đồng phục đúng theo quy định của trường.
Không đi, đứng, leo trèo, ngồi lên lan can, bàn học, không bẻ cành, hái lá...Có ý thức giữ
gìn cở sở vật chất, cây xanh của nhà trường...
- Đến trường trang phục phải đúng qui đinh: Trang phục phải sạch sẽ, gọn gàng, giản dị
thích hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập sinh hoạt ở nhà trường, đi học phải mặc
đúng trang phục đúng quy định , không mặc áo không cổ, quần áo ở nhà hay quá ngắn, có
hình thù kì quái, câu chữ phản cảm, mất thẩm mĩ của học đường..., không nhuộm tóc khác
màu đen, không trang điểm loè lẹt, tóc phải gọn gàng, học sinh nam không được để tóc dài,
đầu tóc phản cảm như cạo trọc, hớt tóc để bườm, đeo khuyên tai, không sơn móng chân,
móng tay, để móng tay quá dài...
2. Đối với bạn bè.
- Tôn trọng bạn bè, biết chia sẻ, động viên, giúp đỡ bạn bè vươn lên trong học tập và rèn
luyện. Không được bao che khuyết điểm cho bạn; Không được có những hành động phân
biệt đối xử, vu khống, nói xấu bạn bè; Giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng với bạn
bè khác giới;
3
- Không sử dụng mạng internet, mạng xã hội... để nói xấu, tuyên truyền nhằm bôi nhọ,
kích động hận thù đối với người khác.
3. Đối với nhà giáo, cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Có thái độ tôn trọng, lễ phép với thầy, cô giáo, nhân viên nhà trường; Trong việc chào
hỏi, xưng hô với thầy cô giáo, nhân viên trong nhà trường khách đến thăm, làm việc với nhà
trường: Đảm bảo kính trọng, lịch sự, lễ phép; Không được có những hành động, cử chỉ, lời
nói thiếu chuẩn mực đạo đức, vô lễ với Thầy, Cô và người lớn tuổi .
- Không được có những hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của thầy, cô giáo, nhân
viên nhà trường.
- Phục tùng các quyết định và yêu cầu của Thầy, Cô giáo và Nhân viên nhà trường
4. Đối với khách và người lớn tuổi.
- Khi có khách đến thăm trường, học sinh phải biết chào hỏi lịch sự; Hướng dẫn tận tình
khi khách cần giúp đỡ.
- Lễ phép, kính trọng và vâng lời người lớn tuổi. Biết kính trên nhường dưới.
- Giúp đỡ người lớn tuổi khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
5. Đối với gia đình.
- Ứng xử trong xưng hô, mời, gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm
đến mọi người trong gia đình.
- Khi đi đâu phải xin phép cha, mẹ ; khi người lớn hỏi phải trả lời lễ phép, nhẹ nhàng, rõ
ràng.
- Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.
- Ứng xử khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở
lắng nghe.
- Không nói chen vào hay đứng cạnh khi bố, mẹ nói chuyện với khách khi không được
phép; Hoặc nói lớn tiếng, chửi mắng, nói xấu ở ngoài khi cha, mẹ đang tiếp khách ...
6. Đối với môi trường sống và học tập.
- Biết cách bảo vệ sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho bản thân, tham gia học hỏi, rèn
luyện kỹ năng sống.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng và giữ gìn
trường, lớp học xanh, sạch đẹp. Quan tâm chăm sóc tốt các công trình thanh niên.
- Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của nhà trường.
- Có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương.
- Tìm hiểu, giữ gìn và phát huy truyền thống địa phương, truyền thống nhà trường.
7. Đối với nhân dân, láng giềng nơi cư trú.
- Ứng xử trong giao tiếp đảm bảo lễ phép; ân cần giúp đỡ, hỏi thăm, chia sẻ chân tình,
không cãi cọ, xích mích, trả thù.
- Ứng xử trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây mất trật tự an
ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.
4
8. Ở nơi công cộng.
- Cử chỉ, hành động lịch thiệp; biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp
đỡ.Không làm ồn ào, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm xấu người khác.
- Khi muốn hỏi đường phải dừng và xuống xe, gỡ khăn che mặt, cởi kính râm...
9. Ở trong lớp học.
- Thực hiện tốt nội quy lớp học .
- Không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân như: máy nghe nhạc, điện thoại...
- Không mang đồ ăn, thức uống vào lớp học. Tắt điện, quạt điện, đóng cửa khi ra về.
10. Đối với thực hiện an toàn giao thông.
- Hiểu biết đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật, tự giác và chấp hành nghiêm chỉnh
các qui định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
- Khi tham gia giao thông phải có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng
nhường nhịn, giúp đỡ người khác.
- Tự giác chấp hành quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông cả khi không
có lực lượng chức năng tuần tra kiểm soát trên đường.
- Thực hiện các qui định, nội qui tại bến xe, bến tàu, bến phà và trên các phương tiện
giao thông công cộng.
B. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG LỚP HỌC AN TOÀN
VÀ PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
LỚP 8A8 TRƯỜNG THCS ĐẬP ĐÁ.
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Giáo viên chủ nhiệm lớp 8A8
1. Đặc điểm tình hình lớp
1.1. Khái quát tình hình chung của lớp: 8B
- Tổng số HS: 43 học sinh (trong đó: 18 nam,25 nữ)
* Đặc điểm chung:
- Đa số các em đều được sự quan tâm của phụ huynh, ở gần trường.
1.2. Thuận lợi và khó khăn trong xây dựng lớp học an toàn, phòng chống bạo lực
học đường.
1) Thuận lợi
- Đa số học sinh chăm ngoan, học sinh có tinh thần học hỏi. Được sự quan tâm của phụ
huynh nên các em có đủ sách vở, đồ dùng học tập khi đến lớp.
- Được sự quan tâm và giúp đỡ kịp thời của Ban giám hiệu nhà trường về công tác chủ
nhiệm và chuyên môn.
- Địa điểm trường thuận lợi cho việc học sinh đi lại và học tập; phòng học thoáng mát,
có đầy đủ bàn ghế để học sinh ngồi học.
2) Khó khăn:
- Một số học sinh chưa có ý thức tốt trong học tập, phụ huynh chưa quan tâm đến việc
học tập ở nhà, các em phải tự học nên dẫn đến việc học tập của các em tiến bộ rất chậm.
5
- Một vài phụ huynh lo bận làm ăn chưa quan tâm đến việc học của con em mình khi
học ở nhà.
- Lứa tuổi lớp 8 là lứa tuổi tâm sinh lý phát triển bất ổn nhất trong các khối lớp THCS,
nên học sinh thể hiện, bộc lộ nhiều tính cách khác nhau.
2. Mục tiêu xây dựng lớp học an toàn, phòng chống bạo lực học đường:
- Xây dựng lớp học an toàn nhằm đảm bảo HS được học tập, hoạt động trong môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.
- Nâng cao nhận thức và rèn luyện kĩ năng ứng xử trong phòng tránh tai nạn thương
tích đối với học sinh; xây dựng mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, thân thiện, bình đẳng trong
lớp học.
- Nhằm nắm vững các chỉ tiêu phấn đấu từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục phù hợp
và thực hiện có hiệu quả.
- Góp phần hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử và an toàn học đường của nhà trường.
3. Biện pháp xây dựng lớp học an toàn, phòng chống bạo lực học đường:
- Xây dựng nội quy lớp học;
- Xây dựng quy tắc an toàn lớp học và phòng ngừa bạo lực học đường.
- Lồng ghép các hoạt động phòng, chống bạo lực và an toàn trường học trong các nội
dung dạy học, hoạt động trải nghiệm theo chủ đề…
- Thường xuyên nhắc nhở các em đi học đều và đúng giờ, nghỉ học phải xin phép, phải
có lý do chính đáng.
- Phối hợp giữa các đoàn thể để nâng cao sức mạnh về tinh thần, vật chất cho các em,
động viên và tuyên truyền cho gia đình các em học sinh biết được tầm quan trọng trong việc
học tập
- Thường xuyên theo dõi, quan tâm, học sinh đặc biệt là học sinh có khó khăn trong học
tập.
- Kịp thời tuyên dương những em học tốt để các em phát huy tính tích cực trong học
tập.
- Thiết lập kênh thông tin trao đổi với phụ huynh học sinh qua zalo, facebook,…
4. Kế hoạch cụ thể
Thời
Nội dung
gian
Tháng Hướng dẫn xây
8- 9 dựng “Nội quy
lớp học và thực
hiện lớp học an
toàn”.
Tháng Phát động “Hội
10
thi diễn kịch
theo chủ đề
Biện pháp
Đánh giá, điều chỉnh
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
cả lớp.
- Lập danh sách hs kí cam kết nói
không với bạo lực học đường.
- Tăng cường công tác kiểm tra
của TPT Đội, GVCN
- Phòng ngừa HS mang đồ chơi có
tính kích động.
-Phối hợp với PH việc chuyên cần
của HS
- Tổ chức các tổ thi đua với nhau
- Sản phẩm đánh giá: Ý
thức, thái độ thực hiện nội
quy của HS
- Phương pháp đánh giá:
Quan sát
- Công cụ đánh giá 1:
Phiếu quan sát
- Người đánh giá: GV+
HS
- Sản phẩm đánh giá:
Cách xử lí tình huống.
- Phương pháp đánh giá:
6
Thời
gian
Nội dung
Biện pháp
Đánh giá, điều chỉnh
-Phối hợp với GVCN và GV môn,
TPT.
Quan sát
- Công cụ đánh giá:
Thang đo
- Người đánh giá: GV,
GV Âm nhạc, TPT.
- Sản phẩm đánh giá: Câu
trả lời của HS.
- Phương pháp đánh giá:
Vấn đáp
- Công cụ đánh giá 3: Hệ
thống câu hỏi và đáp án.
- Người đánh giá: GV.
phòng chống
bạo lực học
đường”
Tháng Phát động “Hội
11
thi Rung
chuông vàng
theo chủ đề
phòng chống
bạo lực học
đường”
An Nhơn, ngày 08 tháng 09 năm 2025
Người lập kế hoạch
Nguyễn Phương Tú
.
7
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ:
1. Công cụ đánh giá 1: Phiếu quan sát
Hội thi trang trí lớp an toàn, thân thiện
ST
Các tổ
Phù hợp
T
1 Tổ 1
2 Tổ 2
3 Tổ 3
4 Tổ 4
Chưa phù hợp
2. Công cụ đánh giá 2: Thang đo
Bảng tiêu chí đánh giá
ST
T
1
2
3
4
Tên tiêu chí
Phù hợp
Chưa phù hợp
Rất hay
Chưa hay
Nội dung dúng chủ đề phòng chống
BLHĐ
Cách diễn tự nhiên, hấp dẫn
Trang phục
Đạo cụ
3. Công cụ đánh giá 3: Hệ thống câu hỏi – Đáp án
ST
T
1
2
3
4
Tên tiêu chí
Nội dung dúng chủ đề phòng chống
BLHĐ
Cách diễn tự nhiên, hấp dẫn
Trang phục
Đạo cụ
Địa chỉ: Phường An Nhơn tỉnh Gia Lai
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA _ MODULE 7
ĐỀ BÀI:
LẬP KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM
XÂY DỰNG LỚP HỌC AN TOÀN, LÀNH MẠNH, THÂN THIỆN
VÀ TRIỂN KHAI BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ;
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG.
BÀI LÀM:
A. BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ
Bộ quy tắc ứng xử trong trường học của Bộ giáo dục bao gồm bộ quy tắc ứng xử trong
trường Mầm non, trường Tiểu học, trường THCS, THPT, trường có nhiều cấp học, ... Bộ
quy tắc ứng xử trong trường học được ban hành theo Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT về
quy tắc ứng xử trong trường mầm non, giáo dục phổ thông. Bộ quy tắc ứng xử này được áp
dụng với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học, cha mẹ người học trong các cơ sở
giáo dục.
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1. Quy tắc ứng xử áp dụng cho Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THCS
Đập Đá.
2. Quy tắc ứng xử của trường THCS Đập Đá được xây dựng trên cơ sở Quy chế văn hoá
công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại
Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và quy định về đạo đức nhà giáo tại
Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT. Điều lệ Trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
Điều 2. Các hành vi giáo viên và học sinh không được làm:
Giáo viên không được có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp.
2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập,
rèn luyện của học sinh.
3. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm,
đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
5. Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia
các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khi đang tham gia các hoạt động giáo
dục.
6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.
2
Học sinh không được có các hành vi sau đây:
1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của
nhà trường, người khác và học sinh khác.
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút
thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động
giáo dục.
4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên
mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội.
6. Học sinh đi xe máy, xe máy điện khi chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe. Học sinh
đi xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện trong sân trường, ăn quà vặt trong thời gian học tập ở
trường. Tụ tập trước cổng trường.
7. Phá hoại tài sản của nhà trường (bàn ghế, cây cối...). Lãng phí điện, nước, quạt,
đèn ....
CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quan hệ ứng xử của người học
1. Đối với bản thân.
- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và
khiêm tốn.
- Chấp hành tốt pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông.
- Tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu
cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.
- Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự nghiên
cứu.
- Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của ngưòi khác.
- Đi học, tham gia các buổi tập trung, họp đoàn, ngoại khóa phải đúng giờ, tác phong
nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, đồng phục đúng theo quy định của trường.
Không đi, đứng, leo trèo, ngồi lên lan can, bàn học, không bẻ cành, hái lá...Có ý thức giữ
gìn cở sở vật chất, cây xanh của nhà trường...
- Đến trường trang phục phải đúng qui đinh: Trang phục phải sạch sẽ, gọn gàng, giản dị
thích hợp với lứa tuổi, thuận tiện cho việc học tập sinh hoạt ở nhà trường, đi học phải mặc
đúng trang phục đúng quy định , không mặc áo không cổ, quần áo ở nhà hay quá ngắn, có
hình thù kì quái, câu chữ phản cảm, mất thẩm mĩ của học đường..., không nhuộm tóc khác
màu đen, không trang điểm loè lẹt, tóc phải gọn gàng, học sinh nam không được để tóc dài,
đầu tóc phản cảm như cạo trọc, hớt tóc để bườm, đeo khuyên tai, không sơn móng chân,
móng tay, để móng tay quá dài...
2. Đối với bạn bè.
- Tôn trọng bạn bè, biết chia sẻ, động viên, giúp đỡ bạn bè vươn lên trong học tập và rèn
luyện. Không được bao che khuyết điểm cho bạn; Không được có những hành động phân
biệt đối xử, vu khống, nói xấu bạn bè; Giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng với bạn
bè khác giới;
3
- Không sử dụng mạng internet, mạng xã hội... để nói xấu, tuyên truyền nhằm bôi nhọ,
kích động hận thù đối với người khác.
3. Đối với nhà giáo, cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Có thái độ tôn trọng, lễ phép với thầy, cô giáo, nhân viên nhà trường; Trong việc chào
hỏi, xưng hô với thầy cô giáo, nhân viên trong nhà trường khách đến thăm, làm việc với nhà
trường: Đảm bảo kính trọng, lịch sự, lễ phép; Không được có những hành động, cử chỉ, lời
nói thiếu chuẩn mực đạo đức, vô lễ với Thầy, Cô và người lớn tuổi .
- Không được có những hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của thầy, cô giáo, nhân
viên nhà trường.
- Phục tùng các quyết định và yêu cầu của Thầy, Cô giáo và Nhân viên nhà trường
4. Đối với khách và người lớn tuổi.
- Khi có khách đến thăm trường, học sinh phải biết chào hỏi lịch sự; Hướng dẫn tận tình
khi khách cần giúp đỡ.
- Lễ phép, kính trọng và vâng lời người lớn tuổi. Biết kính trên nhường dưới.
- Giúp đỡ người lớn tuổi khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
5. Đối với gia đình.
- Ứng xử trong xưng hô, mời, gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm
đến mọi người trong gia đình.
- Khi đi đâu phải xin phép cha, mẹ ; khi người lớn hỏi phải trả lời lễ phép, nhẹ nhàng, rõ
ràng.
- Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.
- Ứng xử khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở
lắng nghe.
- Không nói chen vào hay đứng cạnh khi bố, mẹ nói chuyện với khách khi không được
phép; Hoặc nói lớn tiếng, chửi mắng, nói xấu ở ngoài khi cha, mẹ đang tiếp khách ...
6. Đối với môi trường sống và học tập.
- Biết cách bảo vệ sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho bản thân, tham gia học hỏi, rèn
luyện kỹ năng sống.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng và giữ gìn
trường, lớp học xanh, sạch đẹp. Quan tâm chăm sóc tốt các công trình thanh niên.
- Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của nhà trường.
- Có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương.
- Tìm hiểu, giữ gìn và phát huy truyền thống địa phương, truyền thống nhà trường.
7. Đối với nhân dân, láng giềng nơi cư trú.
- Ứng xử trong giao tiếp đảm bảo lễ phép; ân cần giúp đỡ, hỏi thăm, chia sẻ chân tình,
không cãi cọ, xích mích, trả thù.
- Ứng xử trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây mất trật tự an
ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.
4
8. Ở nơi công cộng.
- Cử chỉ, hành động lịch thiệp; biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp
đỡ.Không làm ồn ào, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm xấu người khác.
- Khi muốn hỏi đường phải dừng và xuống xe, gỡ khăn che mặt, cởi kính râm...
9. Ở trong lớp học.
- Thực hiện tốt nội quy lớp học .
- Không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân như: máy nghe nhạc, điện thoại...
- Không mang đồ ăn, thức uống vào lớp học. Tắt điện, quạt điện, đóng cửa khi ra về.
10. Đối với thực hiện an toàn giao thông.
- Hiểu biết đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật, tự giác và chấp hành nghiêm chỉnh
các qui định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
- Khi tham gia giao thông phải có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng
nhường nhịn, giúp đỡ người khác.
- Tự giác chấp hành quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông cả khi không
có lực lượng chức năng tuần tra kiểm soát trên đường.
- Thực hiện các qui định, nội qui tại bến xe, bến tàu, bến phà và trên các phương tiện
giao thông công cộng.
B. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG LỚP HỌC AN TOÀN
VÀ PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
LỚP 8A8 TRƯỜNG THCS ĐẬP ĐÁ.
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Giáo viên chủ nhiệm lớp 8A8
1. Đặc điểm tình hình lớp
1.1. Khái quát tình hình chung của lớp: 8B
- Tổng số HS: 43 học sinh (trong đó: 18 nam,25 nữ)
* Đặc điểm chung:
- Đa số các em đều được sự quan tâm của phụ huynh, ở gần trường.
1.2. Thuận lợi và khó khăn trong xây dựng lớp học an toàn, phòng chống bạo lực
học đường.
1) Thuận lợi
- Đa số học sinh chăm ngoan, học sinh có tinh thần học hỏi. Được sự quan tâm của phụ
huynh nên các em có đủ sách vở, đồ dùng học tập khi đến lớp.
- Được sự quan tâm và giúp đỡ kịp thời của Ban giám hiệu nhà trường về công tác chủ
nhiệm và chuyên môn.
- Địa điểm trường thuận lợi cho việc học sinh đi lại và học tập; phòng học thoáng mát,
có đầy đủ bàn ghế để học sinh ngồi học.
2) Khó khăn:
- Một số học sinh chưa có ý thức tốt trong học tập, phụ huynh chưa quan tâm đến việc
học tập ở nhà, các em phải tự học nên dẫn đến việc học tập của các em tiến bộ rất chậm.
5
- Một vài phụ huynh lo bận làm ăn chưa quan tâm đến việc học của con em mình khi
học ở nhà.
- Lứa tuổi lớp 8 là lứa tuổi tâm sinh lý phát triển bất ổn nhất trong các khối lớp THCS,
nên học sinh thể hiện, bộc lộ nhiều tính cách khác nhau.
2. Mục tiêu xây dựng lớp học an toàn, phòng chống bạo lực học đường:
- Xây dựng lớp học an toàn nhằm đảm bảo HS được học tập, hoạt động trong môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.
- Nâng cao nhận thức và rèn luyện kĩ năng ứng xử trong phòng tránh tai nạn thương
tích đối với học sinh; xây dựng mối quan hệ đoàn kết, nhân ái, thân thiện, bình đẳng trong
lớp học.
- Nhằm nắm vững các chỉ tiêu phấn đấu từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục phù hợp
và thực hiện có hiệu quả.
- Góp phần hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử và an toàn học đường của nhà trường.
3. Biện pháp xây dựng lớp học an toàn, phòng chống bạo lực học đường:
- Xây dựng nội quy lớp học;
- Xây dựng quy tắc an toàn lớp học và phòng ngừa bạo lực học đường.
- Lồng ghép các hoạt động phòng, chống bạo lực và an toàn trường học trong các nội
dung dạy học, hoạt động trải nghiệm theo chủ đề…
- Thường xuyên nhắc nhở các em đi học đều và đúng giờ, nghỉ học phải xin phép, phải
có lý do chính đáng.
- Phối hợp giữa các đoàn thể để nâng cao sức mạnh về tinh thần, vật chất cho các em,
động viên và tuyên truyền cho gia đình các em học sinh biết được tầm quan trọng trong việc
học tập
- Thường xuyên theo dõi, quan tâm, học sinh đặc biệt là học sinh có khó khăn trong học
tập.
- Kịp thời tuyên dương những em học tốt để các em phát huy tính tích cực trong học
tập.
- Thiết lập kênh thông tin trao đổi với phụ huynh học sinh qua zalo, facebook,…
4. Kế hoạch cụ thể
Thời
Nội dung
gian
Tháng Hướng dẫn xây
8- 9 dựng “Nội quy
lớp học và thực
hiện lớp học an
toàn”.
Tháng Phát động “Hội
10
thi diễn kịch
theo chủ đề
Biện pháp
Đánh giá, điều chỉnh
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
cả lớp.
- Lập danh sách hs kí cam kết nói
không với bạo lực học đường.
- Tăng cường công tác kiểm tra
của TPT Đội, GVCN
- Phòng ngừa HS mang đồ chơi có
tính kích động.
-Phối hợp với PH việc chuyên cần
của HS
- Tổ chức các tổ thi đua với nhau
- Sản phẩm đánh giá: Ý
thức, thái độ thực hiện nội
quy của HS
- Phương pháp đánh giá:
Quan sát
- Công cụ đánh giá 1:
Phiếu quan sát
- Người đánh giá: GV+
HS
- Sản phẩm đánh giá:
Cách xử lí tình huống.
- Phương pháp đánh giá:
6
Thời
gian
Nội dung
Biện pháp
Đánh giá, điều chỉnh
-Phối hợp với GVCN và GV môn,
TPT.
Quan sát
- Công cụ đánh giá:
Thang đo
- Người đánh giá: GV,
GV Âm nhạc, TPT.
- Sản phẩm đánh giá: Câu
trả lời của HS.
- Phương pháp đánh giá:
Vấn đáp
- Công cụ đánh giá 3: Hệ
thống câu hỏi và đáp án.
- Người đánh giá: GV.
phòng chống
bạo lực học
đường”
Tháng Phát động “Hội
11
thi Rung
chuông vàng
theo chủ đề
phòng chống
bạo lực học
đường”
An Nhơn, ngày 08 tháng 09 năm 2025
Người lập kế hoạch
Nguyễn Phương Tú
.
7
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ:
1. Công cụ đánh giá 1: Phiếu quan sát
Hội thi trang trí lớp an toàn, thân thiện
ST
Các tổ
Phù hợp
T
1 Tổ 1
2 Tổ 2
3 Tổ 3
4 Tổ 4
Chưa phù hợp
2. Công cụ đánh giá 2: Thang đo
Bảng tiêu chí đánh giá
ST
T
1
2
3
4
Tên tiêu chí
Phù hợp
Chưa phù hợp
Rất hay
Chưa hay
Nội dung dúng chủ đề phòng chống
BLHĐ
Cách diễn tự nhiên, hấp dẫn
Trang phục
Đạo cụ
3. Công cụ đánh giá 3: Hệ thống câu hỏi – Đáp án
ST
T
1
2
3
4
Tên tiêu chí
Nội dung dúng chủ đề phòng chống
BLHĐ
Cách diễn tự nhiên, hấp dẫn
Trang phục
Đạo cụ
 








Các ý kiến mới nhất