kiểm tra 15 phút ly 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thao
Ngày gửi: 23h:20' 15-10-2025
Dung lượng: 126.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thao
Ngày gửi: 23h:20' 15-10-2025
Dung lượng: 126.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra
Họ và tên …………………………………..….. lớp 9…
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
1. Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên vật, vật chuyển dời được 2 m theo
hướng của lực. Công của lực là:
A. 5 J B. 10 J C. 20 J D. 40 J
2. Đơn vị của công suất là:
A. N B. J C. W D. J/s
3. Một máy nâng vật có công suất 500 W. Nghĩa là trong 1 giây máy thực hiện
công là:
A. 500 J B. 50 J C. 5 J D. 5000 J
4. Khi thả rơi một vật từ trên cao xuống, cơ năng của vật:
A. Chỉ có động năng
B. Chỉ có thế năng
C. Không đổi
D. Giảm dần
5. Vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng:
A. Giảm B. Không đổi C. Càng nhỏ D. Càng lớn
6. Vật nặng 2 kg ở độ cao 5 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s². Thế năng của
vật là:
A. 10 J B. 50 J C. 100 J D. 200 J
7. Công thức tính công suất là:
A.
B.
C.
D.
8. Khi ném một vật lên cao, cơ năng của vật (nếu bỏ qua ma sát, sức cản không
khí):
A. Tăng dần B. Giảm dần C. Không đổi D. Bằng 0
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
1. (2 điểm)
Một học sinh kéo một hòm hàng trượt đều trên sàn bằng lực 50 N theo
phương nằm ngang. Quãng đường dịch chuyển là 4 m.
a) Tính công của lực kéo.
b) Nếu học sinh thực hiện công đó trong 10 giây, tính công suất.
2. (2 điểm)
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m (bỏ qua sức cản không
khí).
a) Tính thế năng ban đầu của vật.
b) Khi chạm đất, vận tốc của vật là bao nhiêu? (lấy g = 10 m/s²)
3. (2 điểm)
Giải thích tại sao khi thả viên bi từ trên cao xuống, nó không thể nảy lên tới
độ cao ban đầu.
III. GỢI Ý ĐÁP ÁN
Phần trắc nghiệm:
1–C 2–C 3–A 4–C 5–D 6–C 7–B 8–C
Phần tự luận:
1.
a)
b)
2. a)
b)
3. Do có ma sát và lực cản không khí → một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng →
cơ năng của viên bi giảm → độ cao sau khi nảy lên nhỏ hơn ban đầu.
Họ và tên …………………………………..….. lớp 9…
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
1. Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên vật, vật chuyển dời được 2 m theo
hướng của lực. Công của lực là:
A. 5 J B. 10 J C. 20 J D. 40 J
2. Đơn vị của công suất là:
A. N B. J C. W D. J/s
3. Một máy nâng vật có công suất 500 W. Nghĩa là trong 1 giây máy thực hiện
công là:
A. 500 J B. 50 J C. 5 J D. 5000 J
4. Khi thả rơi một vật từ trên cao xuống, cơ năng của vật:
A. Chỉ có động năng
B. Chỉ có thế năng
C. Không đổi
D. Giảm dần
5. Vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng:
A. Giảm B. Không đổi C. Càng nhỏ D. Càng lớn
6. Vật nặng 2 kg ở độ cao 5 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s². Thế năng của
vật là:
A. 10 J B. 50 J C. 100 J D. 200 J
7. Công thức tính công suất là:
A.
B.
C.
D.
8. Khi ném một vật lên cao, cơ năng của vật (nếu bỏ qua ma sát, sức cản không
khí):
A. Tăng dần B. Giảm dần C. Không đổi D. Bằng 0
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
1. (2 điểm)
Một học sinh kéo một hòm hàng trượt đều trên sàn bằng lực 50 N theo
phương nằm ngang. Quãng đường dịch chuyển là 4 m.
a) Tính công của lực kéo.
b) Nếu học sinh thực hiện công đó trong 10 giây, tính công suất.
2. (2 điểm)
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m (bỏ qua sức cản không
khí).
a) Tính thế năng ban đầu của vật.
b) Khi chạm đất, vận tốc của vật là bao nhiêu? (lấy g = 10 m/s²)
3. (2 điểm)
Giải thích tại sao khi thả viên bi từ trên cao xuống, nó không thể nảy lên tới
độ cao ban đầu.
III. GỢI Ý ĐÁP ÁN
Phần trắc nghiệm:
1–C 2–C 3–A 4–C 5–D 6–C 7–B 8–C
Phần tự luận:
1.
a)
b)
2. a)
b)
3. Do có ma sát và lực cản không khí → một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng →
cơ năng của viên bi giảm → độ cao sau khi nảy lên nhỏ hơn ban đầu.
 








Các ý kiến mới nhất