Đề TV4 Giữa HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 14h:48' 24-10-2025
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 557
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 14h:48' 24-10-2025
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 557
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH TỪ THIỆN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4C
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Chủ đề
Số câu
và số
điểm
Số câu
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng
việt
Tổng số
Tiếng Việt 4
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
4
1
1
Câu số
1,2,3,
4
5
10
Số điểm
2
1
1
Số câu
1
2
1
Câu số
7
6,8
9
Số điểm
0,5
1,5
1
Tổng
6
4
4
3
Số câu
4
2
2
1
1
10
Số điểm
2
1,5
1.5
1
1
7
Lưu Thái Bình
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I . NĂM HỌC 2024 -2025
Môn TIẾNG VIỆT : Lớp 4
Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc sau.
- Giáo viên hỏi một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc cho HS trả lời. Đảm bảo đọc đúng
tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
Bài 1 : MỘT LY SỮA
Có một cậu bé nghèo tên Ke-ly bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi học. Hôm
đó, bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu định liều xin một bữa ăn
của gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé mở cửa. Thay vì xin ăn,
cậu ta đành xin một ly nước uống. Cô bé trông cậu có vẻ đang đói nên đem ra một ly sữa lớn.
Cậu bé uống xong, bèn nói: “Tôi nợ bạn bao nhiêu tiền?”
Cô bé đáp: “Bạn không nợ tôi bao nhiêu cả. Mẹ tôi dạy rằng: Ta không bao giờ nhận
tiền khi giúp ai đó.”
Cậu ta nói: “Vậy thì tôi cảm ơn bạn nhiều lắm.”
Khi Ke-ly rời căn nhà đó, cậu bé cảm thấy trong người khoẻ khoắn, tự tin và mạnh mẽ
hơn nhiều.
Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo cần có
chuyên gia chữa trị. Tiến sĩ Ke-ly - bác sĩ trưởng khoa được mời khám cho bệnh nhân này.
Khi biết tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia sáng bỗng loé lên trong mắt ông. Ông đứng bật
dậy đến bên giường bệnh nhân và nhận ra cô bé ngày nào. Ngay lập tức, ông cố gắng hết sức
mình để cứu chữa cho cô gái này.
Sau thời gian chữa trị, cô gái đã khỏi bệnh. Vị bác sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho
ông hoá đơn viện phí rồi viết gì lên đó trước khi đưa nó đến tay cô gái . Khi nhận được tờ hóa
đơn, cô gái lo sợ không dám mở tờ hoá đơn viện phí ra, bởi vì cô chắc chắn rằng đến suốt đời
thì cô cũng khó mà thanh toán hết số tiền này. Cuối cùng lấy hết can đảm, nhìn vào tờ hoá
đơn, cô bất ngờ với dòng chữ bên cạnh tờ hoá đơn: “Đã thanh toán đủ bằng một ly sữa.”
(Ký tên)
Tiến sĩ Ke-ly.
Mắt đẫm lệ, cô gái xúc động thốt lên: “Lạy chúa, tình yêu thương bao la của người đã
lan rộng trong trái tim và bàn tay con người.”
Theo PHÙ SA ĐỎ
Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi:
1. Để đỡ đói cậu bé đã làm gì?
2. Khi Ke-ly rời căn nhà đó, cậu bé cảm thấy thế nào?
3. Câu chuyện “Một ly sữa” nói về điều gì ?
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
Bài 2 : CON SẺ
Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò,
tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng,
trên đẩu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống.
Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen
nhánh lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên
tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm hả rộng đầy răng của con
chó.
Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ
mà khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi sinh. Nhưng một
sức mạnh lớn hơn ý muốn của nó vẫn cuốn nó xuống đất
Con chó của tôi dừng lại và lùi… Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có một sức
mạnh. Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục.
Vâng, lòng tôi đầy thán phục, xin bạn đừng cười. Tôi kính cẩn nghiêng mình trước con
chim sẻ bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó.
Theo I.Tuốc-ghê-nhép
1. Nhân vật chính trong câu chuyện là con gì ?
2. Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó phải dừng lại ?
3. Từ ngữ nào cho thấy sự thán phục của tác giả đối với con sẻ nhỏ bé ?
Bài 3 :
SỰ SẺ CHIA BÌNH DỊ
Tôi đứng xếp hàng ở bưu điện để mua tem gửi thư. Ngay sau tôi là một người phụ nữ
với hai đứa con còn rất nhỏ. Hai đứa nhỏ khóc lóc, không chịu đứng yên trong hàng. Bà mẹ
trông cũng mệt mỏi và nhếch nhác như mấy đứa trẻ. Thấy thế, tôi liền nhường chỗ của tôi cho
bà. Bà cảm ơn tôi rồi vội vã bước lên.
Nhưng đến lượt tôi thì bưu điện đóng cửa. Khi đó, tôi cảm thấy thực sự rất bực mình
và hốì hận vì đã nhường chỗ cho người khác. Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói : “Tôi cảm
thấy rất ái ngại ! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không,
nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ty điện và gas sẽ cắt hết nguồn
sưởi ấm của gia đình tôi”.
Tôi sững người, không ngờ rằng chỉ đơn giản bằng một hành động nhường chỗ của
mình, tôi đã giúp người phụ nữ ấy và hai đứa trẻ qua được một đêm giá rét. Tôi rời khỏi bưu
điện với niềm vui trong lòng. Tôi không còn có cảm giác khó chịu khi nghĩ đến việc lại phải
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
lái xe đến bưu điện, tìm chỗ đậu xe và đứng xếp hàng nữa mà thay vào đó là cảm giác thanh
thản, phấn chấn.
Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được sự quan tâm của mình đến mọi người có giá trị
như thế nào. Tôi bắt đầu biết quên mình đi và biết sẻ chia với người khác vì tôi nhận ra đôi
khi chỉ một cử chỉ nhỏ, bình dị của mình cũng có thể làm ấm lòng, làm thay đổi hoặc tạo nên
sự khác biệt và ý nghĩa cho cuộc sống của một người khác.
(Ngọc Khánh)
1/ Vì sao nhân vật “tôi” trong câu chuyện lại nhường chỗ xếp hàng cho mẹ con người phụ nữ
đứng sau ?
2/ Sau khi nhường chỗ, vì sao nhân vật “tôi” lại cảm thấy bực mình và hối hận ?
3/ Việc gì xảy ra khiến nhân vật “tôi” lại rời khỏi bưu điện với “niềm vui trong lòng” ?
Bài 4 : BUỔI CHỢ TRUNG THU
Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương, từ từ nhô lên nhành cây trên dãy
núi đồi lẹt xẹt. Bầu trời dần dần tươi sáng. Hương vị thôn quê đầy quyến rũ ngọt ngào mùi
lúa chín.
Từ các làng xóm, các ấp trại, từ các ấp nhà linh tinh trên sườn đồi, người gồng gánh,
thúng mủng vì bị quay, tay nải và ba lô nữa, lũ dài, lũ ngắn dồn lên mấy con đường lớn. Vai
kĩu, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt. Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chíp chíp, tiếng vịt cạp
cạp, tiếng người nói léo xéo. Thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi
sau sợi xích sắt, mặt buồn rầu, sợ sệt.
Khoảng bảy giờ sáng, trên đồi đã đông nghìn nghịt. Màu nâu, màu chàm, màu kaki,
các thứ quần áo trà trộn dưới bóng cây. Không ai nói to, cũng không ai nói nhiều. Những
luồng phát âm của hàng nghìn cái miệng cũng đủ làm cả khu rừng ầm ầm.
(Theo Tạ Duy Anh)
1/ Cảnh chợ được miêu tả vào thời gian nào trong ngày?
2/ Từ ngữ nào thể hiện cảnh chợ nhộn nhịp?
3/ Trong câu “Màu nâu, màu chàm, màu kaki, các thứ quần áo trà trộn với bóng cây.” tác
giả muốn gợi nhớ và thể hiện điều gì?
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
Bài 5 :
Giá trị của sự quan tâm
Một buổi tối sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với
cậu con trai 14 tuổi của mình: “Hôm nay bố gặp một chuyện rất lạ. Khi bố đang ở văn phòng,
một nhân viên bước vào và nói rằng anh ấy ngưỡng mộ bố, và đã tặng bố chiếc nơ xanh này
để tôn vinh tài năng sáng tạo của bố, trên nơ có ghi “Tôi đã làm nên sự khác biệt”. Anh ấy
cũng đưa bố một chiếc nơ nữa và nói bố có thể trao tặng nó cho một người đặc biệt khác.
Trên đường về nhà, bố nghĩ xem mình có thể tặng ai, và bố đã nghĩ đến con. Bố muốn trao
tặng chiếc nơ này cho con. Bố thật sự rất bận nên mỗi khi về nhà, bố đã không quan tâm
nhiều đến con. Đôi khi bố la mắng vì con không đạt điểm cao hoặc vì con không dọn dẹp để
phòng ngủ bừa bộn. Nhưng tối nay, không hiểu sao bố lại muốn ngồi đây với con và...chỉ
muốn nói cho con biết rằng đối với bố, ngoài mẹ con ra, con là đứa con tuyệt vời và bố rất
thương yêu con”.
Cậu bé giật mình sửng sốt, và bắt đầu thổn thức. Toàn thân cậu run lên. Cậu ngước
nhìn bố qua làn nước mắt và nói: “Vậy mà con đã từng mất niềm tin vào cuộc sống vì con
nghĩ bố không yêu thương con. Giờ đây, con không nghĩ như thế nữa”
Theo: HẠT GIỐNG TÂM HỒN
1/ Trong bài chiếc nơ có màu gì ?
2/ Vì ông chỉ có một đứa con duy nhất.
3/ Vì sao cuộc chuyện trò của người bố khiến cậu bé ngạc nhiên và vô cùng xúc động?
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
II. Đọc thầm và làm bài tập: (Thời gian: 40 phút) (7 điểm)
Chuyện về hai hạt lúa
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt
lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ
thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong
đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để
trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự
sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được
nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì, nó chết dần chết mòn.
Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng
óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới.
(Theo báo Điện tử)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 và thực hiện các
yêu cầu sau:
Câu 1. Vì sao hai hạt lúa được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau? (M1- 0,5 điểm).
A. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
B. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe.
C. Vì cả hai đều là những hạt lúa to khỏe và chắc mẩy.
D. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và mập mạp.
Câu 2. Vì sao lúa thứ nhất không muốn được đem gieo xuống đất mà lại “chọn một góc
khuất trong kho lúa để lăn vào đó”?
(M1- 0,5 điểm).
A. Vì hạt lúa nghĩ ở đó có đủ nước và chất dinh dưỡng nuôi sống.
B. Vì hạt lúa nghĩ rằng đó là nơi trú ngụ an toàn, điều kiện sống tốt.
C. Vì hạt lúa sợ gặp nguy hiểm, sợ thân mình bị tan nát trong đất.
D. Vì hạt lúa không muốn làm theo lời ông chủ.
Câu 3. Tại sao hạt lúa thứ hai lại ngày đêm mong muốn được gieo xuống đất? (M1- 0,5
điểm).
A. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu cuộc đời mới.
B. Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới.
C. Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn.
D. Vì hạt lúa thích khám phá điều mới mẻ
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng kết cục của hai hạt lúa? (M1- 0,5 điểm).
A. Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất; hạt thứ hai bị tan biến vào đất,
không còn gì.
B. Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt thứ hai thành cây lúa óng
vàng, trĩu hạt.
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
C. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì hạn hán,
thiếu nước.
D. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì thiếu ánh
sáng.
Câu 5. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? (M2- 1 điểm).
A. Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công.
B. Đối mặt với khó khăn, thử thách thì cuộc sống không thể bình yên.
C. Biết tránh khó khăn, thử thách thì cuộc sống sẽ luôn luôn bình yên.
D. Hãy bỏ qua thử thách nếu muốn cuộc sống bình yên.
Câu 6. Đúng ghi Đ – Sai nghi S (M2- 1 điểm).
Dấu hai chấm trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì ?
Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng.
A.
Đánh dấu lời nói, ý nghĩ của nhân vật.
B.
Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.
Câu 7. Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa từ đoàn kết (M2- 0,5 điểm).
A. Làm cho các phần rời nhau nối liền, gắn liền lại với nhau
B. Gắn bó với nhau về tình nghĩa, coi nhau như người thân
C. Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung
D. Chính thức công nhận là một thành viên của một tổ chức, đoàn thể
Câu 8. Trong câu: Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
(M2- 0,5 điểm).
A. 1 Động từ. Đó là: …………………………………………………..
B. 2 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
C. 3 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
D. 4 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
Câu 9: Nối các câu thành ngữ, tục ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải.
(M3- 1 điểm).
Thương người như thể
thương thân
Khuyên chúng ta nên đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại.
Nhường cơm sẻ áo
Khuyên chúng ta hãy sống nhân hậu,
yêu thương đồng loại.
Câu 10: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Hạt lúa thứ hai. (M3- 1 điểm).
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Trường Tiểu học Từ Thiện
Tiếng Việt 4
KIỂM TRA GIỮA HKI
Lưu Thái Bình
Lớp : ………………………………..
Môn : Tiếng Việt – Kiểm tra đọc hiểu
Họ và tên : …………………………..………..
Thời gian : …40..phút
Ngày kiểm tra:………………………..
Điểm
Nhận xét
II. Đọc thầm và làm bài tập:
GT1
GT2
GK1
GK2
Chuyện về hai hạt lúa
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt
lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ
thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong
đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để
trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự
sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được
nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì, nó chết dần chết mòn.
Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng
óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới.
(Theo báo Điện tử)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 và thực hiện các
yêu cầu sau:
Câu 1. Vì sao hai hạt lúa được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau?
A. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
B. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe.
C. Vì cả hai đều là những hạt lúa to khỏe và chắc mẩy.
D. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và mập mạp.
Câu 2. Vì sao lúa thứ nhất không muốn được đem gieo xuống đất mà lại “chọn một góc
khuất trong kho lúa để lăn vào đó”?
E. Vì hạt lúa nghĩ ở đó có đủ nước và chất dinh dưỡng nuôi sống.
F. Vì hạt lúa nghĩ rằng đó là nơi trú ngụ an toàn, điều kiện sống tốt.
G. Vì hạt lúa sợ gặp nguy hiểm, sợ thân mình bị tan nát trong đất.
H. Vì hạt lúa không muốn làm theo lời ông chủ.
Câu 3. Tại sao hạt lúa thứ hai lại ngày đêm mong muốn được gieo xuống đất ?
E. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu cuộc đời mới.
F.Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới.
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
G. Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn.
H. Vì hạt lúa thích khám phá điều mới mẻ
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng kết cục của hai hạt lúa?
A. Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất; hạt thứ hai bị tan biến vào đất,
không còn gì.
B. Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt thứ hai thành cây lúa óng
vàng, trĩu hạt.
C. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì hạn hán,
thiếu nước.
D. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì thiếu ánh
sáng.
Câu 5. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
A. Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công.
B. Đối mặt với khó khăn, thử thách thì cuộc sống không thể bình yên.
C. Biết tránh khó khăn, thử thách thì cuộc sống sẽ luôn luôn bình yên.
D. Hãy bỏ qua thử thách nếu muốn cuộc sống bình yên.
Câu 6. Đúng ghi Đ – Sai nghi S
Dấu hai chấm trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì ?
Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng.
C.
Đánh dấu lời nói, ý nghĩ của nhân vật.
D.
Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.
Câu 7. Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa từ đoàn kết ?
A. Làm cho các phần rời nhau nối liền, gắn liền lại với nhau
B. Gắn bó với nhau về tình nghĩa, coi nhau như người thân
C. Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung
D. Chính thức công nhận là một thành viên của một tổ chức, đoàn thể
Câu 8. Trong câu: Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
A. 1 Động từ. Đó là: …………………………………………………..
B. 2 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
C. 3 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
D. 4 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
Câu 9: Nối các câu thành ngữ, tục ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải.
Thương người như thể
Tiếng Việt 4
Khuyên chúng ta nên đùm bọc, giúp đỡ
Lưu Thái Bình
thương thân
đồng loại.
Nhường cơm sẻ áo
Khuyên chúng ta hãy sống nhân hậu,
yêu thương đồng loại.
Câu 10: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Hạt lúa thứ hai.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (Tập làm văn ): (10 điểm)
Chọn 1 trong 2 đề
1/ Viết bài văn kể lại một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.
2/ Em hãy viết một bài văn thuật lại hoạt động ở địa phương em mà em có dịp
tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Trường Tiểu học Từ Thiện
Tiếng Việt 4
KIỂM TRA GIỮA HKI
Lưu Thái Bình
Lớp : ………………………………..
Môn : Tiếng Việt – Viết
Họ và tên : …………………………..………..
Thời gian : …40..phút
Ngày kiểm tra:………………………..
Điểm
Nhận xét
GT1
GT2
GK1
GK2
Bài làm
...................................................................................................................................
..............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
.......................................................................................................................................
.............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
...................................................................................................................................
..............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
.......................................................................................................................................
.............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
...................................................................................................................................
..............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
.......................................................................................................................................
.............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
...................................................................................................................................
..............…………………………………………..………………..…………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
Năm học 2025 - 2026
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng : 03 điểm
Kiểm tra đọc - Đọc thành tiếng, kết hợp kiểm tra nghe - nói: HS đọc một đoạn văn/bài
ngắn (có dung lượng theo quy định của Chương trình Tiếng Việt 4) không có trong SGK mà
HS đã học (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước).
Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 đ
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 0,5 đ
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 đ
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 đ
+ Đọc diễn cảm, sáng tạo: 0,5 đ
1. Để đỡ đói cậu bé đã làm gì?
- Xin một ly nước uống
Bài 1 :
MỘT LY SỮA
2. Khi Ke-ly rời căn nhà đó, cậu bé cảm thấy thế nào?
- Trong người khoẻ khoắn, tự tin và mạnh mẽ hơn nhiều.
3. Câu chuyện “Một ly sữa” nói về điều gì ?
- Sự chia sẻ.
Bài 2 : CON SẺ
1. Nhân vật chính trong câu chuyện là con gì ?
- Con chó
2. Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó phải d
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4C
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Chủ đề
Số câu
và số
điểm
Số câu
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng
việt
Tổng số
Tiếng Việt 4
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
4
1
1
Câu số
1,2,3,
4
5
10
Số điểm
2
1
1
Số câu
1
2
1
Câu số
7
6,8
9
Số điểm
0,5
1,5
1
Tổng
6
4
4
3
Số câu
4
2
2
1
1
10
Số điểm
2
1,5
1.5
1
1
7
Lưu Thái Bình
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I . NĂM HỌC 2024 -2025
Môn TIẾNG VIỆT : Lớp 4
Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc sau.
- Giáo viên hỏi một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc cho HS trả lời. Đảm bảo đọc đúng
tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
Bài 1 : MỘT LY SỮA
Có một cậu bé nghèo tên Ke-ly bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi học. Hôm
đó, bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu định liều xin một bữa ăn
của gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé mở cửa. Thay vì xin ăn,
cậu ta đành xin một ly nước uống. Cô bé trông cậu có vẻ đang đói nên đem ra một ly sữa lớn.
Cậu bé uống xong, bèn nói: “Tôi nợ bạn bao nhiêu tiền?”
Cô bé đáp: “Bạn không nợ tôi bao nhiêu cả. Mẹ tôi dạy rằng: Ta không bao giờ nhận
tiền khi giúp ai đó.”
Cậu ta nói: “Vậy thì tôi cảm ơn bạn nhiều lắm.”
Khi Ke-ly rời căn nhà đó, cậu bé cảm thấy trong người khoẻ khoắn, tự tin và mạnh mẽ
hơn nhiều.
Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo cần có
chuyên gia chữa trị. Tiến sĩ Ke-ly - bác sĩ trưởng khoa được mời khám cho bệnh nhân này.
Khi biết tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia sáng bỗng loé lên trong mắt ông. Ông đứng bật
dậy đến bên giường bệnh nhân và nhận ra cô bé ngày nào. Ngay lập tức, ông cố gắng hết sức
mình để cứu chữa cho cô gái này.
Sau thời gian chữa trị, cô gái đã khỏi bệnh. Vị bác sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho
ông hoá đơn viện phí rồi viết gì lên đó trước khi đưa nó đến tay cô gái . Khi nhận được tờ hóa
đơn, cô gái lo sợ không dám mở tờ hoá đơn viện phí ra, bởi vì cô chắc chắn rằng đến suốt đời
thì cô cũng khó mà thanh toán hết số tiền này. Cuối cùng lấy hết can đảm, nhìn vào tờ hoá
đơn, cô bất ngờ với dòng chữ bên cạnh tờ hoá đơn: “Đã thanh toán đủ bằng một ly sữa.”
(Ký tên)
Tiến sĩ Ke-ly.
Mắt đẫm lệ, cô gái xúc động thốt lên: “Lạy chúa, tình yêu thương bao la của người đã
lan rộng trong trái tim và bàn tay con người.”
Theo PHÙ SA ĐỎ
Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi:
1. Để đỡ đói cậu bé đã làm gì?
2. Khi Ke-ly rời căn nhà đó, cậu bé cảm thấy thế nào?
3. Câu chuyện “Một ly sữa” nói về điều gì ?
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
Bài 2 : CON SẺ
Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò,
tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng,
trên đẩu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống.
Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen
nhánh lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên
tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm hả rộng đầy răng của con
chó.
Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ
mà khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi sinh. Nhưng một
sức mạnh lớn hơn ý muốn của nó vẫn cuốn nó xuống đất
Con chó của tôi dừng lại và lùi… Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có một sức
mạnh. Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục.
Vâng, lòng tôi đầy thán phục, xin bạn đừng cười. Tôi kính cẩn nghiêng mình trước con
chim sẻ bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó.
Theo I.Tuốc-ghê-nhép
1. Nhân vật chính trong câu chuyện là con gì ?
2. Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó phải dừng lại ?
3. Từ ngữ nào cho thấy sự thán phục của tác giả đối với con sẻ nhỏ bé ?
Bài 3 :
SỰ SẺ CHIA BÌNH DỊ
Tôi đứng xếp hàng ở bưu điện để mua tem gửi thư. Ngay sau tôi là một người phụ nữ
với hai đứa con còn rất nhỏ. Hai đứa nhỏ khóc lóc, không chịu đứng yên trong hàng. Bà mẹ
trông cũng mệt mỏi và nhếch nhác như mấy đứa trẻ. Thấy thế, tôi liền nhường chỗ của tôi cho
bà. Bà cảm ơn tôi rồi vội vã bước lên.
Nhưng đến lượt tôi thì bưu điện đóng cửa. Khi đó, tôi cảm thấy thực sự rất bực mình
và hốì hận vì đã nhường chỗ cho người khác. Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói : “Tôi cảm
thấy rất ái ngại ! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không,
nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ty điện và gas sẽ cắt hết nguồn
sưởi ấm của gia đình tôi”.
Tôi sững người, không ngờ rằng chỉ đơn giản bằng một hành động nhường chỗ của
mình, tôi đã giúp người phụ nữ ấy và hai đứa trẻ qua được một đêm giá rét. Tôi rời khỏi bưu
điện với niềm vui trong lòng. Tôi không còn có cảm giác khó chịu khi nghĩ đến việc lại phải
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
lái xe đến bưu điện, tìm chỗ đậu xe và đứng xếp hàng nữa mà thay vào đó là cảm giác thanh
thản, phấn chấn.
Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được sự quan tâm của mình đến mọi người có giá trị
như thế nào. Tôi bắt đầu biết quên mình đi và biết sẻ chia với người khác vì tôi nhận ra đôi
khi chỉ một cử chỉ nhỏ, bình dị của mình cũng có thể làm ấm lòng, làm thay đổi hoặc tạo nên
sự khác biệt và ý nghĩa cho cuộc sống của một người khác.
(Ngọc Khánh)
1/ Vì sao nhân vật “tôi” trong câu chuyện lại nhường chỗ xếp hàng cho mẹ con người phụ nữ
đứng sau ?
2/ Sau khi nhường chỗ, vì sao nhân vật “tôi” lại cảm thấy bực mình và hối hận ?
3/ Việc gì xảy ra khiến nhân vật “tôi” lại rời khỏi bưu điện với “niềm vui trong lòng” ?
Bài 4 : BUỔI CHỢ TRUNG THU
Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương, từ từ nhô lên nhành cây trên dãy
núi đồi lẹt xẹt. Bầu trời dần dần tươi sáng. Hương vị thôn quê đầy quyến rũ ngọt ngào mùi
lúa chín.
Từ các làng xóm, các ấp trại, từ các ấp nhà linh tinh trên sườn đồi, người gồng gánh,
thúng mủng vì bị quay, tay nải và ba lô nữa, lũ dài, lũ ngắn dồn lên mấy con đường lớn. Vai
kĩu, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt. Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chíp chíp, tiếng vịt cạp
cạp, tiếng người nói léo xéo. Thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi
sau sợi xích sắt, mặt buồn rầu, sợ sệt.
Khoảng bảy giờ sáng, trên đồi đã đông nghìn nghịt. Màu nâu, màu chàm, màu kaki,
các thứ quần áo trà trộn dưới bóng cây. Không ai nói to, cũng không ai nói nhiều. Những
luồng phát âm của hàng nghìn cái miệng cũng đủ làm cả khu rừng ầm ầm.
(Theo Tạ Duy Anh)
1/ Cảnh chợ được miêu tả vào thời gian nào trong ngày?
2/ Từ ngữ nào thể hiện cảnh chợ nhộn nhịp?
3/ Trong câu “Màu nâu, màu chàm, màu kaki, các thứ quần áo trà trộn với bóng cây.” tác
giả muốn gợi nhớ và thể hiện điều gì?
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
Bài 5 :
Giá trị của sự quan tâm
Một buổi tối sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với
cậu con trai 14 tuổi của mình: “Hôm nay bố gặp một chuyện rất lạ. Khi bố đang ở văn phòng,
một nhân viên bước vào và nói rằng anh ấy ngưỡng mộ bố, và đã tặng bố chiếc nơ xanh này
để tôn vinh tài năng sáng tạo của bố, trên nơ có ghi “Tôi đã làm nên sự khác biệt”. Anh ấy
cũng đưa bố một chiếc nơ nữa và nói bố có thể trao tặng nó cho một người đặc biệt khác.
Trên đường về nhà, bố nghĩ xem mình có thể tặng ai, và bố đã nghĩ đến con. Bố muốn trao
tặng chiếc nơ này cho con. Bố thật sự rất bận nên mỗi khi về nhà, bố đã không quan tâm
nhiều đến con. Đôi khi bố la mắng vì con không đạt điểm cao hoặc vì con không dọn dẹp để
phòng ngủ bừa bộn. Nhưng tối nay, không hiểu sao bố lại muốn ngồi đây với con và...chỉ
muốn nói cho con biết rằng đối với bố, ngoài mẹ con ra, con là đứa con tuyệt vời và bố rất
thương yêu con”.
Cậu bé giật mình sửng sốt, và bắt đầu thổn thức. Toàn thân cậu run lên. Cậu ngước
nhìn bố qua làn nước mắt và nói: “Vậy mà con đã từng mất niềm tin vào cuộc sống vì con
nghĩ bố không yêu thương con. Giờ đây, con không nghĩ như thế nữa”
Theo: HẠT GIỐNG TÂM HỒN
1/ Trong bài chiếc nơ có màu gì ?
2/ Vì ông chỉ có một đứa con duy nhất.
3/ Vì sao cuộc chuyện trò của người bố khiến cậu bé ngạc nhiên và vô cùng xúc động?
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
II. Đọc thầm và làm bài tập: (Thời gian: 40 phút) (7 điểm)
Chuyện về hai hạt lúa
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt
lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ
thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong
đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để
trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự
sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được
nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì, nó chết dần chết mòn.
Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng
óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới.
(Theo báo Điện tử)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 và thực hiện các
yêu cầu sau:
Câu 1. Vì sao hai hạt lúa được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau? (M1- 0,5 điểm).
A. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
B. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe.
C. Vì cả hai đều là những hạt lúa to khỏe và chắc mẩy.
D. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và mập mạp.
Câu 2. Vì sao lúa thứ nhất không muốn được đem gieo xuống đất mà lại “chọn một góc
khuất trong kho lúa để lăn vào đó”?
(M1- 0,5 điểm).
A. Vì hạt lúa nghĩ ở đó có đủ nước và chất dinh dưỡng nuôi sống.
B. Vì hạt lúa nghĩ rằng đó là nơi trú ngụ an toàn, điều kiện sống tốt.
C. Vì hạt lúa sợ gặp nguy hiểm, sợ thân mình bị tan nát trong đất.
D. Vì hạt lúa không muốn làm theo lời ông chủ.
Câu 3. Tại sao hạt lúa thứ hai lại ngày đêm mong muốn được gieo xuống đất? (M1- 0,5
điểm).
A. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu cuộc đời mới.
B. Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới.
C. Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn.
D. Vì hạt lúa thích khám phá điều mới mẻ
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng kết cục của hai hạt lúa? (M1- 0,5 điểm).
A. Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất; hạt thứ hai bị tan biến vào đất,
không còn gì.
B. Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt thứ hai thành cây lúa óng
vàng, trĩu hạt.
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
C. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì hạn hán,
thiếu nước.
D. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì thiếu ánh
sáng.
Câu 5. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? (M2- 1 điểm).
A. Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công.
B. Đối mặt với khó khăn, thử thách thì cuộc sống không thể bình yên.
C. Biết tránh khó khăn, thử thách thì cuộc sống sẽ luôn luôn bình yên.
D. Hãy bỏ qua thử thách nếu muốn cuộc sống bình yên.
Câu 6. Đúng ghi Đ – Sai nghi S (M2- 1 điểm).
Dấu hai chấm trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì ?
Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng.
A.
Đánh dấu lời nói, ý nghĩ của nhân vật.
B.
Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.
Câu 7. Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa từ đoàn kết (M2- 0,5 điểm).
A. Làm cho các phần rời nhau nối liền, gắn liền lại với nhau
B. Gắn bó với nhau về tình nghĩa, coi nhau như người thân
C. Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung
D. Chính thức công nhận là một thành viên của một tổ chức, đoàn thể
Câu 8. Trong câu: Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
(M2- 0,5 điểm).
A. 1 Động từ. Đó là: …………………………………………………..
B. 2 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
C. 3 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
D. 4 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
Câu 9: Nối các câu thành ngữ, tục ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải.
(M3- 1 điểm).
Thương người như thể
thương thân
Khuyên chúng ta nên đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại.
Nhường cơm sẻ áo
Khuyên chúng ta hãy sống nhân hậu,
yêu thương đồng loại.
Câu 10: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Hạt lúa thứ hai. (M3- 1 điểm).
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Trường Tiểu học Từ Thiện
Tiếng Việt 4
KIỂM TRA GIỮA HKI
Lưu Thái Bình
Lớp : ………………………………..
Môn : Tiếng Việt – Kiểm tra đọc hiểu
Họ và tên : …………………………..………..
Thời gian : …40..phút
Ngày kiểm tra:………………………..
Điểm
Nhận xét
II. Đọc thầm và làm bài tập:
GT1
GT2
GK1
GK2
Chuyện về hai hạt lúa
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt
lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ
thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong
đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để
trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự
sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được
nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì, nó chết dần chết mòn.
Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng
óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới.
(Theo báo Điện tử)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 và thực hiện các
yêu cầu sau:
Câu 1. Vì sao hai hạt lúa được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau?
A. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
B. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe.
C. Vì cả hai đều là những hạt lúa to khỏe và chắc mẩy.
D. Vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và mập mạp.
Câu 2. Vì sao lúa thứ nhất không muốn được đem gieo xuống đất mà lại “chọn một góc
khuất trong kho lúa để lăn vào đó”?
E. Vì hạt lúa nghĩ ở đó có đủ nước và chất dinh dưỡng nuôi sống.
F. Vì hạt lúa nghĩ rằng đó là nơi trú ngụ an toàn, điều kiện sống tốt.
G. Vì hạt lúa sợ gặp nguy hiểm, sợ thân mình bị tan nát trong đất.
H. Vì hạt lúa không muốn làm theo lời ông chủ.
Câu 3. Tại sao hạt lúa thứ hai lại ngày đêm mong muốn được gieo xuống đất ?
E. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu cuộc đời mới.
F.Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới.
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
G. Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn.
H. Vì hạt lúa thích khám phá điều mới mẻ
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng kết cục của hai hạt lúa?
A. Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất; hạt thứ hai bị tan biến vào đất,
không còn gì.
B. Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt thứ hai thành cây lúa óng
vàng, trĩu hạt.
C. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì hạn hán,
thiếu nước.
D. Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì thiếu ánh
sáng.
Câu 5. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
A. Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công.
B. Đối mặt với khó khăn, thử thách thì cuộc sống không thể bình yên.
C. Biết tránh khó khăn, thử thách thì cuộc sống sẽ luôn luôn bình yên.
D. Hãy bỏ qua thử thách nếu muốn cuộc sống bình yên.
Câu 6. Đúng ghi Đ – Sai nghi S
Dấu hai chấm trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì ?
Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng.
C.
Đánh dấu lời nói, ý nghĩ của nhân vật.
D.
Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.
Câu 7. Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa từ đoàn kết ?
A. Làm cho các phần rời nhau nối liền, gắn liền lại với nhau
B. Gắn bó với nhau về tình nghĩa, coi nhau như người thân
C. Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung
D. Chính thức công nhận là một thành viên của một tổ chức, đoàn thể
Câu 8. Trong câu: Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
A. 1 Động từ. Đó là: …………………………………………………..
B. 2 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
C. 3 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
D. 4 Động từ. Đó là: …………………………………………………...
Câu 9: Nối các câu thành ngữ, tục ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải.
Thương người như thể
Tiếng Việt 4
Khuyên chúng ta nên đùm bọc, giúp đỡ
Lưu Thái Bình
thương thân
đồng loại.
Nhường cơm sẻ áo
Khuyên chúng ta hãy sống nhân hậu,
yêu thương đồng loại.
Câu 10: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Hạt lúa thứ hai.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (Tập làm văn ): (10 điểm)
Chọn 1 trong 2 đề
1/ Viết bài văn kể lại một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.
2/ Em hãy viết một bài văn thuật lại hoạt động ở địa phương em mà em có dịp
tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Trường Tiểu học Từ Thiện
Tiếng Việt 4
KIỂM TRA GIỮA HKI
Lưu Thái Bình
Lớp : ………………………………..
Môn : Tiếng Việt – Viết
Họ và tên : …………………………..………..
Thời gian : …40..phút
Ngày kiểm tra:………………………..
Điểm
Nhận xét
GT1
GT2
GK1
GK2
Bài làm
...................................................................................................................................
..............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
.......................................................................................................................................
.............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
...................................................................................................................................
..............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
.......................................................................................................................................
.............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
...................................................................................................................................
..............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
.......................................................................................................................................
.............…………………………………………..………………..…………………………
.......................................................................................................................................
..........…………………………………………..………………..…………………………....
...................................................................................................................................
..............…………………………………………..………………..…………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
Năm học 2025 - 2026
Tiếng Việt 4
Lưu Thái Bình
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng : 03 điểm
Kiểm tra đọc - Đọc thành tiếng, kết hợp kiểm tra nghe - nói: HS đọc một đoạn văn/bài
ngắn (có dung lượng theo quy định của Chương trình Tiếng Việt 4) không có trong SGK mà
HS đã học (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước).
Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 đ
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 0,5 đ
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 đ
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 đ
+ Đọc diễn cảm, sáng tạo: 0,5 đ
1. Để đỡ đói cậu bé đã làm gì?
- Xin một ly nước uống
Bài 1 :
MỘT LY SỮA
2. Khi Ke-ly rời căn nhà đó, cậu bé cảm thấy thế nào?
- Trong người khoẻ khoắn, tự tin và mạnh mẽ hơn nhiều.
3. Câu chuyện “Một ly sữa” nói về điều gì ?
- Sự chia sẻ.
Bài 2 : CON SẺ
1. Nhân vật chính trong câu chuyện là con gì ?
- Con chó
2. Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó phải d
 








Các ý kiến mới nhất