Các đề ôn tập cuối tuần lớp 4 - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thuỷ
Ngày gửi: 21h:00' 29-10-2023
Dung lượng: 396.5 KB
Số lượt tải: 2537
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thuỷ
Ngày gửi: 21h:00' 29-10-2023
Dung lượng: 396.5 KB
Số lượt tải: 2537
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
Bài tập 1: Gạch dưới những lỗi chính tả rồi viết lại đoạn thơ cho đúng và đẹp
Mọi hôm mẹ thích vui chơi
Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu
Ná trầu khô giữa cơi trầu
Truyện cười gấp nại trên đầu bấy lay
Cánh màn khép nỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Lắng mưa từ những ngày xưa
Nặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài tập 2. Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu ca dao dưới đây:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Bài tập 3. Gạch dưới những tiếng bắt vần với nhau trong mỗi đoạn thơ sau:
a)
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
b)
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương
Hôm nay mẹ lại gần giường tập đi
c)
Ngôi sao ngủ với bầu trời
Bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà
Gió còn ngủ tận thung xa
Để con chim ngủ la đà ngọn cây.
Bài tập 4. Hãy hình dung và kể một câu chuyện thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân
(Ví dụ: Nhân vật chính trong câu chuyện là một bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn đang
rất cần tiền để lo cho cuộc sống của bản thân và người mẹ ốm nặng).
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 2
Bài tập 1:
1) Điền vào chỗ trống s hoặc x:
a) ......ạm nắng; ......ào ......ạc; ......ắp ......ửa; mắt ......ếch; ......iêu vẹo.
b) ......iềng ......ích; ......an ......át; ......uềnh ......oàng; ......ôi ......ùng ......ục.
2) Gạch dưới những từ sai chính tả và viết lại cho đúng:
a) băng khoăng, cằng nhằng, cố gắng, gắn bó, đúng đắng
b) con trăn, trăn trở, trằng trọc, con thằng lằng
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Tìm ít nhất 3 từ ngữ:
a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại:
.....................................................................................................................................
b) Trái nghĩa với nhân hậu, yêu thương:
.....................................................................................................................................
c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại:
.....................................................................................................................................
d) Trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ:
.....................................................................................................................................
2) Nối câu tục ngữ với những điều mà câu tục ngữ đó khuyên (chê) con người.
TT
A
1
Ở hiền gặp lành
2
Trâu buộc ghét trâu ăn.
3
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
B
Khuyên người ta đoàn kết với nhau vì
đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Khuyên người ta sống nhân hậu sẽ
gặp điều tốt đẹp, may mắn.
Chê người có tính ghen tị khi thấy
người khác hơn mình.
Bài tập 3. Sử dụng dấu hai chấm để viết lại các câu sau
a) Mâm cơm trông thật hấp dẫn một đĩa cá rô rán vàng ươm, một bát con nước mắm ớt,
bát tô canh cá rô rau cải, một đĩa cà muối.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
b) Nói về mẹ, Trần Đăng Khoa đã viết thật cảm động Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
c) Vừa thấy tôi, Nga hỏi ngay Hôm qua bạn có đến nhà Ngọc không?
.....................................................................................................................................
Bài tập 4. Đọc đoạn văn sau
Tôi nhìn em. Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống
đến tận đùi như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu
gối, để lộ đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy. Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em,
đôi mắt sáng và xếch lên khiến người ta có ngay cảm giác là một em bé vừa thông minh
vừa gan dạ.
(Theo Vũ Cao)
Theo em, đặc điểm ngoại hình nào ở cột A thể hiện tính cách, thân phận c ủa
cậu bé ở cột B (nối A và B để trả lời).
TT
1
2
3
A
Gầy, tóc húi ngắn, bộ áo cánh nâu, chiếc
quần chỉ dài gần đầu gối.
Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng
nhiều thứ quá nặng, bắp chân nhỏ luôn
luôn động đậy.
Đôi mắt sáng và xếch.
B
Là chú bé nhanh nhẹn hiếu
động.
Là chú bé thông minh.
Là con nhà nghèo, quen
chịu vất vả
Bài tập 5. Dựa vào đoạn 1 bài thơ Nàng tiên Ốc trong SGK (từ Xưa có bà già đến thảo
vào trong chum), hãy miêu tả ngoại hình nhân vật bà già.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 3
Bài tập 1: Đoạn thơ sau của Tố Hữu có một số tiếng viết sai chính tả, hãy viết lại cho
đúng (chép lại cả đoạn):
Bàng hoàng... như giửa triêm bao
Chắng mây Tam Đão tuôn vào Trường Sơn
Dốc quanh xườn núi mưa chơn
Tưỡng Miền Nam đó, trập trờn hôm mai
Đường đi... hay dấc mơ giài
Nước non ngàn dặm nên bài thơ quê.
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Dùng gạch chéo (/) tách các từ trong câu:
Chữ viết giúp con người mở rộng phạm vi giao tiếp mà tiếng nói không thể làm được.
2) a) Gạch dưới các từ phức trong đoạn thơ sau của Lâm Thị Mĩ Dạ:
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.
b) Đặt câu với một từ tìm được ở a.
.....................................................................................................................................
Bài tập 3. Xếp các từ vào cột B theo yêu cầu của mỗi dòng: nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục
đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm
bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo.
A
a) Cùng nghĩa với nhân hậu
B
.................................................................................
b) Trái nghĩa với nhân hậu
.................................................................................
c) Cùng nghĩa với đoàn kết
.................................................................................
d) Trái nghĩa với đoàn kết
.................................................................................
Bài tập 4. Trong mẩu chuyện sau, lời nói, suy nghĩ của nhân vật cho ta biết mỗi câu
bé có tính cách như thế nào?
Ba cậu bé rủ nhau vào rừng. Vì mải chơi nên các cậu về khá muộn. Ba cậu bàn nhau
xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng. Cậu bé thứ nhất định nói dối là về muộn do bị
chó sói đuổi.
Cậu thứ hai bảo:
- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại.
- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ. - Cậu thứ ba bàn.
a) Cậu bé thứ nhất........................................................................................................
b) Cậu bé thứ hai.........................................................................................................
c) Cậu bé thứ ba...........................................................................................................
Bài tập 5. Viết tiếp để hoàn chỉnh bức thư gửi một người bạn mới chuyển đến trường
khác.
(a) ........................................................................................................................
(b)........................................................................................................................
Nhận được thư, tớ liền viết thư ngay cho cậu đây. Đầu thư chúc cậu vẫn học giỏi và
cô thêm nhiều bạn tốt nhé!
Phương Minh à, bây giờ tớ sẽ kể cho cậu nghe về (c)........................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thắng đã thay cậu làm tổ trưởng. Bạn ấy cũng “hắc” ra phết. Lại có thêm một bạn
mới nữa. Cái Hòa cũng xinh lắm nhé! Nhưng chưa biết học hành thế nào. Thế là lớp ta
vẫn có 35 bạn. Ấy, xuýt quên, không báo cho cậu một tin quan trọng:
Trường ta vừa khánh thành thư viện mới và mua thêm rất nhiều sách. Nghe nói toàn
sách hay, nhưng chưa ai được đọc cả, vì còn đang làm lại thẻ. Oai không!
Còn tình hình trường, lớp mới của cậu thế nào? Viết thư kể cho mình nhé!
Phương Minh thân yêu, tớ dừng bút đây, tớ còn phải hoàn thành hai bài toán nữa.
(d) ................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 4
Bài tập 1: Gạch dưới các lỗi chính tả rồi sửa lại (chép lại) đoạn thư:
Mai thâng yêu!
Chuyển đến trường mới một tháng, tớ được ra nhập câu lạc bộ “Toán tuổi thơ” của
nhà trường. Hôm gia mắt, các bạn cứ súm quanh, suýt xoa, “Ôi, sao gia cậu trắng thế!”
làm tớ lúng túng, mặt đỏ lận, đất dưới châng cứ như trao đão, người hơi lân chân. Nếu cái
Vâng học cùng lớp không từ ngoài sâng chạy vào dải nguy thì không biết tớ sẽ thế nào.
Nhưng sau đó, tớ lại thấy vui. Lòng cứ lân lân. Vì các bạn khen thật, chứ không phải trêu
tớ đen như tớ nghĩ. Phải không Mai!
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Khoanh vào dòng nào toàn từ láy:
a. nhỏ nhen, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn
b. nhỏ nhoi, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn
c. nhỏ nhoi, nhỏ nhen, nhỏ nhắn
2) Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào hai nhóm
Gió bắt đầu thổi rào rào theo với khối mặt trời còn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những bụi cây cúc áo, rồi nhè nhẹ
tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi. (Theo Đoàn
Giỏi)
a) Từ ghép............................................................................................................
b) Từ láy..............................................................................................................
3) Xếp các từ: lụng thụng, bập bẹ, đo đỏ, đủng đỉnh, làng nhàng, xinh xinh, lim dim,
bồng bềnh, lành lạnh vào ba nhóm:
a) Láy âm đầu......................................................................................................
b) Láy vần............................................................................................................
c) Láy cả âm đầu và vần:.....................................................................................
Bài tập 3. Thực hiện theo yêu cầu
1) Tạo từ có tiếng hiền:
a) Từ ghép:..........................................................................................................
b) Từ láy:.............................................................................................................
2) Tạo từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại có tiếng nhà:
a) Ghép tổng hợp:................................................................................................
b) Ghép phân loại:...............................................................................................
Bài tập 4. Tưởng tượng để xây dựng cốt truyện và kể vắn tắt một câu chuyện có ba
nhân vật: bà mẹ bị ốm, người con hiếu thảo trung thực và bà tiên.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 5
Bài tập 1: Thực hiện theo yêu cầu:
1) Tìm 5 từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau và sửa lại:
Chim hót níu no. Lắng bốc hương hoa thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt nan
xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông lằm phơi nưng trên gốc cây mục, sắc da
nuôn nuôn biến đổi .... (Theo Đoàn Giỏi)
Những từ viết sai và sửa lại:
a) ............... ..............; b) ................ ..............; c) ................ ..............
d) ................ ..............; e) ................ ..............;
2) Chọn tiếng có vần en hoặc eng điền vào chỗ trống:
a) Bé Hà mặc một chiếc áo .......................... rất đẹp.
b) Đêm hè, hương ................. ngan ngát ven hồ.
c) Cứ nghe tiếng .................. vang lên, lũ trẻ ở khu sơ tán chui ngay xuống hầm trú
ẩn.
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Xếp các từ: thẳng thắn, ngay thẳng, gian lận, chân thật, gian giáo, gian trá, bộc
trực, chính trực, lừa dối, bịp bợm vào hai nhóm:
a) Cùng nghĩa với trung thực:.....................................................................................
b) Trái nghĩa với trung thực: ......................................................................................
2) Đặt một câu có từ cùng nghĩa với trung thực, một câu có từ trái nghĩa với trung
thực:
a)..................................................................................................................................
b)..................................................................................................................................
3) Câu sau dùng từ tự trọng có được không? (điền Đ (được) hoặc K (không) hoặc CT
(có thể được) vào ô trống để trả lời)
Với tất cả lòng tự trọng của mình, tớ thành thật xin lỗi cậu.
Bài tập 3. Thực hiện theo yêu cầu
1) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (mưa phùn, tia nắng, bác sĩ)
a) ................................................. là danh từ chỉ người.
b) ......................................................là danh từ chỉ vật.
c) ..........................................là danh từ chỉ hiện tượng.
2) Gạch dưới các danh từ trong đoạn thơ sau:
Nếu chúng mình có phép lạ
Chớp mắt thành cây đầy quả
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Tha hồ hái chén ngọt lành.
Bài tập 4. Xếp lại thứ tự các đoạn sau để hoàn chỉnh thư gửi ông bà nhân dịp năm
mới
(1) Sắp đến Tết rồi, cháu nhớ ông bà lắm! Tuy ông bà vẫn hay gọi điện về cho cháu,
cháu vẫn muốn viết thư cho ông bà để thăm hỏi và mừng tuổi ông bà.
(2) Bà ơi, Tết năm nay bà mua cành đào hay cây quất hả bà? Mẹ cháu định chỉ mua
hoa cắm bình thôi. Bà có mua nhiều kẹo cho Bi và Đốm không hả bà? Cháu thích kẹo nhất
đấy! Ông ơi, cháu đã nhận được quần áo ông mua, cháu mặc thử rất vừa và đẹp. Cháu
cảm ơn ông lắm!
(3) Ông bà ơi, cháu xin dừng bút nhé, một lần nữa cháu chúc ông bà năm mới luôn
có sức khỏe tốt và mau về với cháu.
Cháu của ông bà
Trần Phương Minh
(4) Triệu Phong, ngày 18 tháng 1 năm 2013
Ông bà ngoại kính yêu của cháu!
(5) Ông bà ơi, cháu là Cún yêu của ông bà đây.
(6) Cháu gửi lời chúc Tết cậu Đán, cô Hương và Bi, Đốm
Thứ tự sắp xếp:............................................................................................................
Bài tập 5. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới
THỔI SÁO
Vua nước nọ thích nghe thổi sáo, mà phải vài trăm cây sáo cùng thổi một lúc. Có
người tên là Đông Quách, tuy không biết thổi sáo, nhưng cũng xin gia nhập đội quân thổi
sáo để kiếm lương ăn mà không ai biết.
Đến khi nhà vua mất, thái tử nối ngôi. Ông vua con này cũng thích nghe sáo, nhưng
chỉ thích nghe từng người một thổi.
(Phỏng theo Cổ học tinh hoa)
a) Viết tiếp một đoạn văn phù hợp với hai đoạn văn đã dẫn trên, sao cho câu chuyện Thổi
sáo có ý nghĩa: kẻ không có năng lực thật sự, khi không dựa dẫm được vào đâu, đành phải
tự loại mình ra khỏi đội ngũ.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
b) Viết tiếp đoạn văn cuối cùng của câu chuyện trên nhưng với ý nghĩa: kẻ không có năng
lực thật sự, chỉ biết dựa dẫm vào người khác thế nào cũng bị trừng phạt.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 6
Bài tập 1: Đọc lại bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời câu hỏi:
a) Hoàn cảnh gia đình cậu bé An-đrây-ca thế nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
b) Điều gì đã khiến An-đrây-ca dằn vặt? Nỗi dằn vặt này cho thấy An-đrây-ca là cậu
bé như thế nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Tìm mỗi loại ba từ láy:
a) Có tiếng bắt đầu bằng s:..................................................................................
b) Có tiếng bắt đầu bằng x:..................................................................................
c) Có tiếng chứa thanh hỏi:.................................................................................
d) Có tiếng chứa thanh ngã:.................................................................................
2) Gạch dưới các lỗi chính tả trong đoạn văn sau và nói rõ đó là lỗi gì.
Nước ta vùng miền nào cũng có những con sông lớn. Lần lượt từ bắc vào nam có thể
kể: Sông Hồng, Sông Đà, Sông Lô, Sông Thương, Sông Thái Bình, Sông Mã, Sông Lam,
Sông Gianh, Sông Thu Bồn, Sông Tiền, Sông Hậu, hai nhánh chính của Sông Mê Kông con sông chảy qua năm nước: trung quốc, thái lan, lào, Cam-pu-chia và Việt Nam.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3) Đặt một câu với từ trung gian, một câu có từ trung thực.
a)..................................................................................................................................
b)..................................................................................................................................
Bài tập 3. Gạch bỏ những từ dùng sai (in đậm) và chọn từ phù hợp viết vào bên cạnh:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố
mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai
phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng tự ái
....................................................................”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh
không tự ti .................................................... Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình
và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, tự kiêu ..........................................................
nhất cũng dần dần thấy tự trọng ............................................... hơn vì học hành tiến bộ.
Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình,
nên không làm bạn nào tự tin ......................................... Lớp 4A chúng em rất tự
phụ .......................... về bạn Minh.
Bài tập 4.
1) Hãy viết kết bài theo kiểu mở rộng khi kể chuyện Sự tích dưa hấu
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2) Dựa vào gợi ý dưới tranh truyện Ba chiếc rìu và bức tranh 3 (tr.64), viết thành một đoạn
văn.
..............................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
Bài tập 1: Gạch dưới những lỗi chính tả rồi viết lại đoạn thơ cho đúng và đẹp
Mọi hôm mẹ thích vui chơi
Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu
Ná trầu khô giữa cơi trầu
Truyện cười gấp nại trên đầu bấy lay
Cánh màn khép nỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Lắng mưa từ những ngày xưa
Nặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài tập 2. Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu ca dao dưới đây:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Bài tập 3. Gạch dưới những tiếng bắt vần với nhau trong mỗi đoạn thơ sau:
a)
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
b)
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương
Hôm nay mẹ lại gần giường tập đi
c)
Ngôi sao ngủ với bầu trời
Bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà
Gió còn ngủ tận thung xa
Để con chim ngủ la đà ngọn cây.
Bài tập 4. Hãy hình dung và kể một câu chuyện thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân
(Ví dụ: Nhân vật chính trong câu chuyện là một bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn đang
rất cần tiền để lo cho cuộc sống của bản thân và người mẹ ốm nặng).
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 2
Bài tập 1:
1) Điền vào chỗ trống s hoặc x:
a) ......ạm nắng; ......ào ......ạc; ......ắp ......ửa; mắt ......ếch; ......iêu vẹo.
b) ......iềng ......ích; ......an ......át; ......uềnh ......oàng; ......ôi ......ùng ......ục.
2) Gạch dưới những từ sai chính tả và viết lại cho đúng:
a) băng khoăng, cằng nhằng, cố gắng, gắn bó, đúng đắng
b) con trăn, trăn trở, trằng trọc, con thằng lằng
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Tìm ít nhất 3 từ ngữ:
a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại:
.....................................................................................................................................
b) Trái nghĩa với nhân hậu, yêu thương:
.....................................................................................................................................
c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại:
.....................................................................................................................................
d) Trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ:
.....................................................................................................................................
2) Nối câu tục ngữ với những điều mà câu tục ngữ đó khuyên (chê) con người.
TT
A
1
Ở hiền gặp lành
2
Trâu buộc ghét trâu ăn.
3
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
B
Khuyên người ta đoàn kết với nhau vì
đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Khuyên người ta sống nhân hậu sẽ
gặp điều tốt đẹp, may mắn.
Chê người có tính ghen tị khi thấy
người khác hơn mình.
Bài tập 3. Sử dụng dấu hai chấm để viết lại các câu sau
a) Mâm cơm trông thật hấp dẫn một đĩa cá rô rán vàng ươm, một bát con nước mắm ớt,
bát tô canh cá rô rau cải, một đĩa cà muối.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
b) Nói về mẹ, Trần Đăng Khoa đã viết thật cảm động Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
c) Vừa thấy tôi, Nga hỏi ngay Hôm qua bạn có đến nhà Ngọc không?
.....................................................................................................................................
Bài tập 4. Đọc đoạn văn sau
Tôi nhìn em. Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống
đến tận đùi như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu
gối, để lộ đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy. Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em,
đôi mắt sáng và xếch lên khiến người ta có ngay cảm giác là một em bé vừa thông minh
vừa gan dạ.
(Theo Vũ Cao)
Theo em, đặc điểm ngoại hình nào ở cột A thể hiện tính cách, thân phận c ủa
cậu bé ở cột B (nối A và B để trả lời).
TT
1
2
3
A
Gầy, tóc húi ngắn, bộ áo cánh nâu, chiếc
quần chỉ dài gần đầu gối.
Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng
nhiều thứ quá nặng, bắp chân nhỏ luôn
luôn động đậy.
Đôi mắt sáng và xếch.
B
Là chú bé nhanh nhẹn hiếu
động.
Là chú bé thông minh.
Là con nhà nghèo, quen
chịu vất vả
Bài tập 5. Dựa vào đoạn 1 bài thơ Nàng tiên Ốc trong SGK (từ Xưa có bà già đến thảo
vào trong chum), hãy miêu tả ngoại hình nhân vật bà già.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 3
Bài tập 1: Đoạn thơ sau của Tố Hữu có một số tiếng viết sai chính tả, hãy viết lại cho
đúng (chép lại cả đoạn):
Bàng hoàng... như giửa triêm bao
Chắng mây Tam Đão tuôn vào Trường Sơn
Dốc quanh xườn núi mưa chơn
Tưỡng Miền Nam đó, trập trờn hôm mai
Đường đi... hay dấc mơ giài
Nước non ngàn dặm nên bài thơ quê.
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Dùng gạch chéo (/) tách các từ trong câu:
Chữ viết giúp con người mở rộng phạm vi giao tiếp mà tiếng nói không thể làm được.
2) a) Gạch dưới các từ phức trong đoạn thơ sau của Lâm Thị Mĩ Dạ:
Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi.
b) Đặt câu với một từ tìm được ở a.
.....................................................................................................................................
Bài tập 3. Xếp các từ vào cột B theo yêu cầu của mỗi dòng: nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục
đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm
bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo.
A
a) Cùng nghĩa với nhân hậu
B
.................................................................................
b) Trái nghĩa với nhân hậu
.................................................................................
c) Cùng nghĩa với đoàn kết
.................................................................................
d) Trái nghĩa với đoàn kết
.................................................................................
Bài tập 4. Trong mẩu chuyện sau, lời nói, suy nghĩ của nhân vật cho ta biết mỗi câu
bé có tính cách như thế nào?
Ba cậu bé rủ nhau vào rừng. Vì mải chơi nên các cậu về khá muộn. Ba cậu bàn nhau
xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng. Cậu bé thứ nhất định nói dối là về muộn do bị
chó sói đuổi.
Cậu thứ hai bảo:
- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại.
- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ. - Cậu thứ ba bàn.
a) Cậu bé thứ nhất........................................................................................................
b) Cậu bé thứ hai.........................................................................................................
c) Cậu bé thứ ba...........................................................................................................
Bài tập 5. Viết tiếp để hoàn chỉnh bức thư gửi một người bạn mới chuyển đến trường
khác.
(a) ........................................................................................................................
(b)........................................................................................................................
Nhận được thư, tớ liền viết thư ngay cho cậu đây. Đầu thư chúc cậu vẫn học giỏi và
cô thêm nhiều bạn tốt nhé!
Phương Minh à, bây giờ tớ sẽ kể cho cậu nghe về (c)........................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thắng đã thay cậu làm tổ trưởng. Bạn ấy cũng “hắc” ra phết. Lại có thêm một bạn
mới nữa. Cái Hòa cũng xinh lắm nhé! Nhưng chưa biết học hành thế nào. Thế là lớp ta
vẫn có 35 bạn. Ấy, xuýt quên, không báo cho cậu một tin quan trọng:
Trường ta vừa khánh thành thư viện mới và mua thêm rất nhiều sách. Nghe nói toàn
sách hay, nhưng chưa ai được đọc cả, vì còn đang làm lại thẻ. Oai không!
Còn tình hình trường, lớp mới của cậu thế nào? Viết thư kể cho mình nhé!
Phương Minh thân yêu, tớ dừng bút đây, tớ còn phải hoàn thành hai bài toán nữa.
(d) ................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 4
Bài tập 1: Gạch dưới các lỗi chính tả rồi sửa lại (chép lại) đoạn thư:
Mai thâng yêu!
Chuyển đến trường mới một tháng, tớ được ra nhập câu lạc bộ “Toán tuổi thơ” của
nhà trường. Hôm gia mắt, các bạn cứ súm quanh, suýt xoa, “Ôi, sao gia cậu trắng thế!”
làm tớ lúng túng, mặt đỏ lận, đất dưới châng cứ như trao đão, người hơi lân chân. Nếu cái
Vâng học cùng lớp không từ ngoài sâng chạy vào dải nguy thì không biết tớ sẽ thế nào.
Nhưng sau đó, tớ lại thấy vui. Lòng cứ lân lân. Vì các bạn khen thật, chứ không phải trêu
tớ đen như tớ nghĩ. Phải không Mai!
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Khoanh vào dòng nào toàn từ láy:
a. nhỏ nhen, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn
b. nhỏ nhoi, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn
c. nhỏ nhoi, nhỏ nhen, nhỏ nhắn
2) Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào hai nhóm
Gió bắt đầu thổi rào rào theo với khối mặt trời còn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những bụi cây cúc áo, rồi nhè nhẹ
tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi. (Theo Đoàn
Giỏi)
a) Từ ghép............................................................................................................
b) Từ láy..............................................................................................................
3) Xếp các từ: lụng thụng, bập bẹ, đo đỏ, đủng đỉnh, làng nhàng, xinh xinh, lim dim,
bồng bềnh, lành lạnh vào ba nhóm:
a) Láy âm đầu......................................................................................................
b) Láy vần............................................................................................................
c) Láy cả âm đầu và vần:.....................................................................................
Bài tập 3. Thực hiện theo yêu cầu
1) Tạo từ có tiếng hiền:
a) Từ ghép:..........................................................................................................
b) Từ láy:.............................................................................................................
2) Tạo từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại có tiếng nhà:
a) Ghép tổng hợp:................................................................................................
b) Ghép phân loại:...............................................................................................
Bài tập 4. Tưởng tượng để xây dựng cốt truyện và kể vắn tắt một câu chuyện có ba
nhân vật: bà mẹ bị ốm, người con hiếu thảo trung thực và bà tiên.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 5
Bài tập 1: Thực hiện theo yêu cầu:
1) Tìm 5 từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau và sửa lại:
Chim hót níu no. Lắng bốc hương hoa thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt nan
xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông lằm phơi nưng trên gốc cây mục, sắc da
nuôn nuôn biến đổi .... (Theo Đoàn Giỏi)
Những từ viết sai và sửa lại:
a) ............... ..............; b) ................ ..............; c) ................ ..............
d) ................ ..............; e) ................ ..............;
2) Chọn tiếng có vần en hoặc eng điền vào chỗ trống:
a) Bé Hà mặc một chiếc áo .......................... rất đẹp.
b) Đêm hè, hương ................. ngan ngát ven hồ.
c) Cứ nghe tiếng .................. vang lên, lũ trẻ ở khu sơ tán chui ngay xuống hầm trú
ẩn.
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Xếp các từ: thẳng thắn, ngay thẳng, gian lận, chân thật, gian giáo, gian trá, bộc
trực, chính trực, lừa dối, bịp bợm vào hai nhóm:
a) Cùng nghĩa với trung thực:.....................................................................................
b) Trái nghĩa với trung thực: ......................................................................................
2) Đặt một câu có từ cùng nghĩa với trung thực, một câu có từ trái nghĩa với trung
thực:
a)..................................................................................................................................
b)..................................................................................................................................
3) Câu sau dùng từ tự trọng có được không? (điền Đ (được) hoặc K (không) hoặc CT
(có thể được) vào ô trống để trả lời)
Với tất cả lòng tự trọng của mình, tớ thành thật xin lỗi cậu.
Bài tập 3. Thực hiện theo yêu cầu
1) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (mưa phùn, tia nắng, bác sĩ)
a) ................................................. là danh từ chỉ người.
b) ......................................................là danh từ chỉ vật.
c) ..........................................là danh từ chỉ hiện tượng.
2) Gạch dưới các danh từ trong đoạn thơ sau:
Nếu chúng mình có phép lạ
Chớp mắt thành cây đầy quả
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Tha hồ hái chén ngọt lành.
Bài tập 4. Xếp lại thứ tự các đoạn sau để hoàn chỉnh thư gửi ông bà nhân dịp năm
mới
(1) Sắp đến Tết rồi, cháu nhớ ông bà lắm! Tuy ông bà vẫn hay gọi điện về cho cháu,
cháu vẫn muốn viết thư cho ông bà để thăm hỏi và mừng tuổi ông bà.
(2) Bà ơi, Tết năm nay bà mua cành đào hay cây quất hả bà? Mẹ cháu định chỉ mua
hoa cắm bình thôi. Bà có mua nhiều kẹo cho Bi và Đốm không hả bà? Cháu thích kẹo nhất
đấy! Ông ơi, cháu đã nhận được quần áo ông mua, cháu mặc thử rất vừa và đẹp. Cháu
cảm ơn ông lắm!
(3) Ông bà ơi, cháu xin dừng bút nhé, một lần nữa cháu chúc ông bà năm mới luôn
có sức khỏe tốt và mau về với cháu.
Cháu của ông bà
Trần Phương Minh
(4) Triệu Phong, ngày 18 tháng 1 năm 2013
Ông bà ngoại kính yêu của cháu!
(5) Ông bà ơi, cháu là Cún yêu của ông bà đây.
(6) Cháu gửi lời chúc Tết cậu Đán, cô Hương và Bi, Đốm
Thứ tự sắp xếp:............................................................................................................
Bài tập 5. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới
THỔI SÁO
Vua nước nọ thích nghe thổi sáo, mà phải vài trăm cây sáo cùng thổi một lúc. Có
người tên là Đông Quách, tuy không biết thổi sáo, nhưng cũng xin gia nhập đội quân thổi
sáo để kiếm lương ăn mà không ai biết.
Đến khi nhà vua mất, thái tử nối ngôi. Ông vua con này cũng thích nghe sáo, nhưng
chỉ thích nghe từng người một thổi.
(Phỏng theo Cổ học tinh hoa)
a) Viết tiếp một đoạn văn phù hợp với hai đoạn văn đã dẫn trên, sao cho câu chuyện Thổi
sáo có ý nghĩa: kẻ không có năng lực thật sự, khi không dựa dẫm được vào đâu, đành phải
tự loại mình ra khỏi đội ngũ.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
b) Viết tiếp đoạn văn cuối cùng của câu chuyện trên nhưng với ý nghĩa: kẻ không có năng
lực thật sự, chỉ biết dựa dẫm vào người khác thế nào cũng bị trừng phạt.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Họ và tên: .......................................
Lớp:............
PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 6
Bài tập 1: Đọc lại bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời câu hỏi:
a) Hoàn cảnh gia đình cậu bé An-đrây-ca thế nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
b) Điều gì đã khiến An-đrây-ca dằn vặt? Nỗi dằn vặt này cho thấy An-đrây-ca là cậu
bé như thế nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài tập 2. Thực hiện theo yêu cầu
1) Tìm mỗi loại ba từ láy:
a) Có tiếng bắt đầu bằng s:..................................................................................
b) Có tiếng bắt đầu bằng x:..................................................................................
c) Có tiếng chứa thanh hỏi:.................................................................................
d) Có tiếng chứa thanh ngã:.................................................................................
2) Gạch dưới các lỗi chính tả trong đoạn văn sau và nói rõ đó là lỗi gì.
Nước ta vùng miền nào cũng có những con sông lớn. Lần lượt từ bắc vào nam có thể
kể: Sông Hồng, Sông Đà, Sông Lô, Sông Thương, Sông Thái Bình, Sông Mã, Sông Lam,
Sông Gianh, Sông Thu Bồn, Sông Tiền, Sông Hậu, hai nhánh chính của Sông Mê Kông con sông chảy qua năm nước: trung quốc, thái lan, lào, Cam-pu-chia và Việt Nam.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3) Đặt một câu với từ trung gian, một câu có từ trung thực.
a)..................................................................................................................................
b)..................................................................................................................................
Bài tập 3. Gạch bỏ những từ dùng sai (in đậm) và chọn từ phù hợp viết vào bên cạnh:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố
mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai
phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng tự ái
....................................................................”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh
không tự ti .................................................... Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình
và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, tự kiêu ..........................................................
nhất cũng dần dần thấy tự trọng ............................................... hơn vì học hành tiến bộ.
Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình,
nên không làm bạn nào tự tin ......................................... Lớp 4A chúng em rất tự
phụ .......................... về bạn Minh.
Bài tập 4.
1) Hãy viết kết bài theo kiểu mở rộng khi kể chuyện Sự tích dưa hấu
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2) Dựa vào gợi ý dưới tranh truyện Ba chiếc rìu và bức tranh 3 (tr.64), viết thành một đoạn
văn.
..............................
 








Các ý kiến mới nhất