tieng viet 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 15h:00' 12-11-2025
Dung lượng: 31.1 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 15h:00' 12-11-2025
Dung lượng: 31.1 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH TỨ TRƯNG
BÀI KIỂM TRATHÁNG 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên:…………………………………………………Lớp………………………
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………...
……………………………………………………………
……………………………………………………………
I. Đọc thành tiếng:
Cây Gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng
sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng
tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung
linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó
gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, cành nặng trĩu những chùm hoa đỏ
mọng và đầy tiếng chim hót.
(Theo Vũ Tú Nam)
Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu
dưới đây:
Câu 1: Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hạ
C. Mùa thu
Câu 2: Những chú chim làm gì trên cây gạo?
A. Bắt sâu
B. Làm tổ
C. Trò chuyện ríu rít
Câu 3: Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
A. Ngọn lửa hồng.
B. Tháp đèn khổng lồ.
C. Ánh nến
Câu 4: Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu giới thiệu.
C. Câu nêu hoạt động.
Câu 5: Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm trong các câu sau:
Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.
Câu 6: Viết một câu nêu đặc điểm của một người thân của em.
………………………………………………………………………………………
Câu 7: Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật:
Chiếc cặp …………………………………………………………………………
Câu 8: Sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:
Bút, đọc, ngoan ngoãn, cặp sách, hát, vở, lăn, tinh nghịch, viết, bảng, vẽ, dịu hiền,
chăm chỉ, thước kẻ, phát biểu.
Từ chỉ sự vật:.....................................................................................................
Từ chỉ hoạt động:...............................................................................................
Từ chỉ đặc điểm:....................................................................................................
Câu 9: Điền dấu chấm, dấu phảy vào chỗ thích hợp:
Sáng nay trời trong xanh☐ gió thổi nhẹ☐ chim hót líu lo trên cành cây ☐ Em
bước ra sân☐ hít thở không khí trong lành☐
Câu 10: Em hãy viết đoạn văn kể về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi em tham
gia ở trường.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRATHÁNG 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 40 phút
Câu
1
2
3
4
Đáp án
A
C
B
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5: 1 đ
Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.
Câu 6: 1 đ
VD. Mẹ em có dáng người rất cân đối.
Câu 7: 0,5 đ
Cái cặp là người bạn thân thiết của em.
Câu 8: 1,5 đ ( Mỗi từ đúng 0,1 đ)
- Từ chỉ sự vật: Bút, cặp sách, bảng, Thước kẻ, vở,
- Từ chỉ hoạt động: Đọc, hát,lăn,viết, vẽ,phát biểu
- Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, tinh nghịch, dịu hiền, chăm chỉ.
Câu 9: 1 đ
Sáng nay trời trong xanh, gió thổi nhẹ, chim hót líu lo trên cành cây. Em bước ra
sân, hít thở không khí trong lành.
Câu 10: 3đ
- Viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng
ngữ pháp, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ: 3 điểm.
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức
điểm
TRƯỜNG TH TỨ TRƯNG
BÀI KIỂM TRATHÁNG 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên:…………………………………………………Lớp………………………
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………...
……………………………………………………………
……………………………………………………………
I. Đọc thành tiếng:
Cây Gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng
sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng
tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung
linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó
gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.
Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, cành nặng trĩu những chùm hoa đỏ
mọng và đầy tiếng chim hót.
(Theo Vũ Tú Nam)
Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu
dưới đây:
Câu 1: Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hạ
C. Mùa thu
Câu 2: Những chú chim làm gì trên cây gạo?
A. Bắt sâu
B. Làm tổ
C. Trò chuyện ríu rít
Câu 3: Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
A. Ngọn lửa hồng.
B. Tháp đèn khổng lồ.
C. Ánh nến
Câu 4: Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu giới thiệu.
C. Câu nêu hoạt động.
Câu 5: Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm trong các câu sau:
Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.
Câu 6: Viết một câu nêu đặc điểm của một người thân của em.
………………………………………………………………………………………
Câu 7: Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật:
Chiếc cặp …………………………………………………………………………
Câu 8: Sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:
Bút, đọc, ngoan ngoãn, cặp sách, hát, vở, lăn, tinh nghịch, viết, bảng, vẽ, dịu hiền,
chăm chỉ, thước kẻ, phát biểu.
Từ chỉ sự vật:.....................................................................................................
Từ chỉ hoạt động:...............................................................................................
Từ chỉ đặc điểm:....................................................................................................
Câu 9: Điền dấu chấm, dấu phảy vào chỗ thích hợp:
Sáng nay trời trong xanh☐ gió thổi nhẹ☐ chim hót líu lo trên cành cây ☐ Em
bước ra sân☐ hít thở không khí trong lành☐
Câu 10: Em hãy viết đoạn văn kể về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi em tham
gia ở trường.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRATHÁNG 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 40 phút
Câu
1
2
3
4
Đáp án
A
C
B
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5: 1 đ
Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.
Câu 6: 1 đ
VD. Mẹ em có dáng người rất cân đối.
Câu 7: 0,5 đ
Cái cặp là người bạn thân thiết của em.
Câu 8: 1,5 đ ( Mỗi từ đúng 0,1 đ)
- Từ chỉ sự vật: Bút, cặp sách, bảng, Thước kẻ, vở,
- Từ chỉ hoạt động: Đọc, hát,lăn,viết, vẽ,phát biểu
- Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, tinh nghịch, dịu hiền, chăm chỉ.
Câu 9: 1 đ
Sáng nay trời trong xanh, gió thổi nhẹ, chim hót líu lo trên cành cây. Em bước ra
sân, hít thở không khí trong lành.
Câu 10: 3đ
- Viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng
ngữ pháp, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ: 3 điểm.
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức
điểm
 








Các ý kiến mới nhất