Đề KTKK 2, năm học 2021-2022

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:37' 19-12-2025
Dung lượng: 293.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn: St
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:37' 19-12-2025
Dung lượng: 293.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: …………
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 60-65 tiếng trong thời gian tối đa
1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 2 – T2).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
BÓP NÁT QUẢ CAM
Giặc nguyên cho sứ thần sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta. Thấy sứ
giặc ngang ngược, Trần Quốc Toản vô cùng căm giận.
Biết vua họp bàn việc nước dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp nhà vua xin
đánh giặc. Đợi mãi không gặp được vua, cậu liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm
xuống bến. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu:
- Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!
Vua cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo:
- Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc
nước, ta có lời khen. Nói rồi, vua ban cho Quốc Toản một quả cam.
Quốc Toản ấm ức bước lên bờ: “Vua ban cho cam quý nhưng xem ta như trẻ con,
không cho dự bàn nước”. Nghĩ đến quân giặc ngang ngược, cậu nghiến răng, hai bàn tay
bóp chặt. Khi trở ra, Quốc Toản xoè tay cho mọi người xem cam quý. Nhưng quả cam đã
nát từ bao giờ.
(Theo Nguyễn Huy Tưởng)
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Trần Quốc Toản gặp vua để làm gì?
A. Trần Quốc Toản gặp vua để xin đánh giặc.
B. Trần Quốc Toản gặp vua để xin cam.
C. Trần quốc Toản gặp vua để xin lên thuyền.
D. Trần Quốc Toản gặp vua để xin họp
2. Tìm chi tiết cho thấy Trần Quốc Toản rất nóng lòng gặp vua?
A. Đợi nhà vua ngoài phòng họp.
B. Đợi mãi không gặp được vua cậu liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống
bến.
3. Vì sao được Vua khen mà Trần Quốc Toản vẫn ấm ức?
A. Vì vua coi mình là người nông dân.
B. Vì vua coi mình như trẻ con, không cho dự bàn việc nước.
C. Vì vua coi mình là lính gác.
4. Vua khen Trần Quốc Toản thế nào?
5. Việc Trần quốc Toản vô tình bóp nát quả cam thể hiện điều gì?
A. Trần Quốc Toản là người rất hiền lành.
B. Trần Quốc Toản là người rất nhanh nhẹn.
C. Trần Quốc Toản là người rất yêu nước, căm thù giặc.
6. Tìm các từ chỉ hoạt động trong câu dưới đây:
Trần Quốc Toản xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến để gặp vua.
Từ chỉ hoạt động là:
…………………………………………………………………………………………
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “ Mai An Tiêm”
(trang 92 sách TV 2 tập 2).
Bài tập: Điền l/n; s/x thích hợp vào chỗ chấm:
…..ôn …ao
….àm bài
trong …..anh
sừng…..ững
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu tả về một đồ dùng
học tập của em.
Bài làm
Khối trưởng
GV ra đề
Bùi Hồng Hạnh
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: A
( 1 đ)
Câu 2: B
( 1 đ)
Câu 3: C
( 1 đ)
Câu 4: Trần Quốc Toản còn trẻ mà đã biết lo việc nước( 1 đ)
Câu 5: A
( 1 đ)
Câu 6: xô; xuống
( 1 đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 3,5
điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 0,5 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 4 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: ….………
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Trong phép chia 35 : 5 = 7 số 35 được gọi là:
A.số chia
B. Số bị chia
C. Thương
Câu 2: (0,5 điểm) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
A: 987
B: 988
C: 999
Câu 3: (0,5 điểm) Hình bên dưới có:
A. 1 khối trụ
B. 2 khối trụ
D. 3 khối trụ
Câu 4:(0,5 điểm) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 310?
A. 300 + 10
B. 214 + 76
C. 539 - 239
Câu 5: (1 điểm) Độ dài đường gấp khúc sau là:
A: 171cm
B: 186cm
102cm
69cm
125cm
C : 296cm
D : 206cm
Câu 6: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
A: 1km = 1000m
B: 1km = 10m
C: 1km = 100m
Câu 7. (0,5 điểm) Phép tính nào dưới đây có kết quả là : 18 dm
A.18m : 2
B.18cm : 2
C. 2dm x 8
D. 2dm x 9
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
252 + 36
329 + 364
545 - 315 680 – 252
Câu 9: Tính (1 điểm)
250 - 42 + 305 = .........................................
960 – 300 + 26 = ......................................
...................................................................... ....................................................................
Câu 10: Khu vườn nhà Mai nuôi 265 con gà. Khu vườn nhà Minh nuôi nhiều hơn khu
vườn nhà Mai là 120 con gà. Hỏi khu vườn nhà Minh có bao nhiêu con gà? (2 điểm)
Bài giải
Câu 11 (1 điểm): Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có 2
chữ số.
BGH
GV ra đề
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. B
Câu 2.A
Câu 3. D
Câu 4. A
Câu 5. C
Câu 6 : A
Câu 7. D
Câu 8 :
288
693
Câu 9.
292 + 305
= 597
Câu 10
230
428
660 + 26
= 686
Bài giải
Khu vườn nhà Minh nuôi số con gà là :
3265 + 120 = 385 (con)
Đáp số: 385 con gà
Câu 11:
Bài giải
Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 10
Hiệu của hai số là:
987 - 10 = 977
Đáp số: 977
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: …………
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 60-65 tiếng trong thời gian tối đa
1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 2 – T2).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
BÓP NÁT QUẢ CAM
Giặc nguyên cho sứ thần sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta. Thấy sứ
giặc ngang ngược, Trần Quốc Toản vô cùng căm giận.
Biết vua họp bàn việc nước dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp nhà vua xin
đánh giặc. Đợi mãi không gặp được vua, cậu liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm
xuống bến. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống tâu:
- Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!
Vua cho Quốc Toản đứng dậy, ôn tồn bảo:
- Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc
nước, ta có lời khen. Nói rồi, vua ban cho Quốc Toản một quả cam.
Quốc Toản ấm ức bước lên bờ: “Vua ban cho cam quý nhưng xem ta như trẻ con,
không cho dự bàn nước”. Nghĩ đến quân giặc ngang ngược, cậu nghiến răng, hai bàn tay
bóp chặt. Khi trở ra, Quốc Toản xoè tay cho mọi người xem cam quý. Nhưng quả cam đã
nát từ bao giờ.
(Theo Nguyễn Huy Tưởng)
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Trần Quốc Toản gặp vua để làm gì?
A. Trần Quốc Toản gặp vua để xin đánh giặc.
B. Trần Quốc Toản gặp vua để xin cam.
C. Trần quốc Toản gặp vua để xin lên thuyền.
D. Trần Quốc Toản gặp vua để xin họp
2. Tìm chi tiết cho thấy Trần Quốc Toản rất nóng lòng gặp vua?
A. Đợi nhà vua ngoài phòng họp.
B. Đợi mãi không gặp được vua cậu liều chết xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống
bến.
3. Vì sao được Vua khen mà Trần Quốc Toản vẫn ấm ức?
A. Vì vua coi mình là người nông dân.
B. Vì vua coi mình như trẻ con, không cho dự bàn việc nước.
C. Vì vua coi mình là lính gác.
4. Vua khen Trần Quốc Toản thế nào?
5. Việc Trần quốc Toản vô tình bóp nát quả cam thể hiện điều gì?
A. Trần Quốc Toản là người rất hiền lành.
B. Trần Quốc Toản là người rất nhanh nhẹn.
C. Trần Quốc Toản là người rất yêu nước, căm thù giặc.
6. Tìm các từ chỉ hoạt động trong câu dưới đây:
Trần Quốc Toản xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bến để gặp vua.
Từ chỉ hoạt động là:
…………………………………………………………………………………………
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “ Mai An Tiêm”
(trang 92 sách TV 2 tập 2).
Bài tập: Điền l/n; s/x thích hợp vào chỗ chấm:
…..ôn …ao
….àm bài
trong …..anh
sừng…..ững
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu tả về một đồ dùng
học tập của em.
Bài làm
Khối trưởng
GV ra đề
Bùi Hồng Hạnh
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: A
( 1 đ)
Câu 2: B
( 1 đ)
Câu 3: C
( 1 đ)
Câu 4: Trần Quốc Toản còn trẻ mà đã biết lo việc nước( 1 đ)
Câu 5: A
( 1 đ)
Câu 6: xô; xuống
( 1 đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 3,5
điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 0,5 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 4 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: ….………
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Trong phép chia 35 : 5 = 7 số 35 được gọi là:
A.số chia
B. Số bị chia
C. Thương
Câu 2: (0,5 điểm) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
A: 987
B: 988
C: 999
Câu 3: (0,5 điểm) Hình bên dưới có:
A. 1 khối trụ
B. 2 khối trụ
D. 3 khối trụ
Câu 4:(0,5 điểm) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 310?
A. 300 + 10
B. 214 + 76
C. 539 - 239
Câu 5: (1 điểm) Độ dài đường gấp khúc sau là:
A: 171cm
B: 186cm
102cm
69cm
125cm
C : 296cm
D : 206cm
Câu 6: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
A: 1km = 1000m
B: 1km = 10m
C: 1km = 100m
Câu 7. (0,5 điểm) Phép tính nào dưới đây có kết quả là : 18 dm
A.18m : 2
B.18cm : 2
C. 2dm x 8
D. 2dm x 9
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
252 + 36
329 + 364
545 - 315 680 – 252
Câu 9: Tính (1 điểm)
250 - 42 + 305 = .........................................
960 – 300 + 26 = ......................................
...................................................................... ....................................................................
Câu 10: Khu vườn nhà Mai nuôi 265 con gà. Khu vườn nhà Minh nuôi nhiều hơn khu
vườn nhà Mai là 120 con gà. Hỏi khu vườn nhà Minh có bao nhiêu con gà? (2 điểm)
Bài giải
Câu 11 (1 điểm): Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có 2
chữ số.
BGH
GV ra đề
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. B
Câu 2.A
Câu 3. D
Câu 4. A
Câu 5. C
Câu 6 : A
Câu 7. D
Câu 8 :
288
693
Câu 9.
292 + 305
= 597
Câu 10
230
428
660 + 26
= 686
Bài giải
Khu vườn nhà Minh nuôi số con gà là :
3265 + 120 = 385 (con)
Đáp số: 385 con gà
Câu 11:
Bài giải
Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 10
Hiệu của hai số là:
987 - 10 = 977
Đáp số: 977
 








Các ý kiến mới nhất