KT GK I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Bắc Sơn
Ngày gửi: 09h:51' 25-12-2025
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Bắc Sơn
Ngày gửi: 09h:51' 25-12-2025
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 10
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Ngày soạn: 27/10/2025
Ngày dạy
14/11/2025
1. Ma trận đề kiểm tra
Tiết
1
Lớp
9A
Ghi chú
Mức độ nhận thức
Nội dung
kiến thức
Mô đun:
Định
hướng
nghề
nghiệp
Đơn vị kiến thức
1. Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ
2. Cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân.
3. Thị trường lao
động kĩ thuật và
công nghệ tại Việt
Nam.
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
Nhận
biết
Số
CH
Thông
hiểu
Số
CH
9
6
1
1
6
5
16
12
40%
30%
70%
Vận
dụng
Số
CH
%
tổng
điểm
Tổng
Vận dụng
cao
Số
CH
Số CH
TN
TL
15
1
37,5
2
1
25
1
11
1
37,5
1
1
28
2
20%
10%
100%
30%
100
2. Bản đặc tả đề kiểm tra
Nội
dung
Mô đun:
Định
hướng
nghề
nghiệp
Đơn vị kiến
thức
Các mức độ của YCCĐ cần
kiểm tra, đánh giá
1. Nghề nghiệp
trong lĩnh vực
kĩ thuật và
công nghệ
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm
nghề nghiệp.
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp
đối với con người, xã hội. Ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp đối với người.
- Trình bày được những đặc
điểm yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Thông hiểu:
- Hiểu được những yêu cầu chung
Số câu hỏi theo mức độ
đánh giá
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu dụng dụng
cao
9
6
về năng lực, phẩm chất của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
- Hiểu được ý nghĩa của việc lựa
chọn đúng đắn nghề nghiệp của
mỗi người.
- So sánh được điểm giống nhau
của nghề nghiệp và việc làm
2. Cơ cấu hệ
Nhận biết:
thống giáo dục - Biết được khung cơ cấu hệ thống
quốc dân.
giáo dục quốc dân Việt Nam.
Thông hiểu:
- Hiểu được vai trò của việc phân
luồng trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
Vận dụng:
- Lựa chọn được những hướng đi
liên quan tới nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
khi kết thúc THCS.
3. Thị trường
Nhận biết:
lao động kĩ thuật
- Trình bày được khái niệm
và công nghệ
về thị trường lao động.
tại Việt Nam.
- Nêu được các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường lao động.
- Trình bày được những vấn đề cơ
bản của thị trường lao động tại Việt
Nam hiện nay.
- Biết cách tìm kiếm thông tin về
thị trường lao động thuộc lĩnh vực
kĩ thuật và công nghệ.
Thông hiểu:
- Mô tả được những vấn đề cơ bản
của thị trường lao động tại Việt
Nam hiện nay.
- Phân tích được vai trò của
thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực
kĩ thuật và công nghệ.
- Sự phát triển nhanh chóng của
khoa học, công nghệ có tác động
như thế nào đối với thị trường lao
động
Vận dụng cao:
- Xác định được nhóm ngành nghề
kĩ thuật, công nghệ phát triển trong
thị trường lao động ở địa phương
mình.
Tổng
3. Đề kiểm tra
1
1
1
6
5
1
16
12
1
1
ĐỀ 1 - LỚP 9A, 9B
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Hãy chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi ghi vào bài làm.
Câu 1: Nghề nghiệp là:
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và
những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã
hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản
phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 2: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 3: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 4: Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?
A. Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra
nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng,
xã hội.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc
chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, gây ra những lãng phí cho xã hội.
Câu 5: Lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi gia đình?
A. Là nền tảng có được sự thành công, hài lòng, hạnh phúc trong cuộc sống.
B. Tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội.
C. Gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
D. Giảm thiểu được các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 6: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã
hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân nhanh chóng thích ứng, phát triển nghề nghiệp.
Câu 7: Sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có đặc điểm gì?
A. Các sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ thuật cao; thiết bị tự động hóa, các ứng dụng, phần mềm
sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
B. Các ứng dụng, phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ.
C. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật phục vụ đời sống sinh hoạt của con người.
D. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm.
Câu 8: Đối tượng lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện
tử.
B. Các thiết bị, công nghệ hiện đại trong quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng
dụng, phần mềm; những thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí.
C. Các phương tiện, thiết bị của ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp.
D. Các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ.
Câu 9: Đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ:
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.
D. Cả A, B, C đều đúng .
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc
chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn
thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu cầu của nghề
nghiệp.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao
động.
C. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã
hội.
D. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh
phúc với công việc mình đã chọn.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn
đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc
chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 12: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã
hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trả công.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điểm giống nhau của
nghề nghiệp và việc làm?
A. Cùng phản ánh một lĩnh vực lao động cụ thể.
B. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
C. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm.
D. Đáp ứng nhu cầu xã hội.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu năng lực của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
B. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
D. Chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu phẩm chất
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo trong an toàn lao động.
B. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
C. Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 16: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân
luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã
hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ
thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với
yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 18: Thị trường lao động là gì?
A. Là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm
việc,...
B. Là người lao động bên bán, người sử dụng lao động bên mua.
C. Là hàng hóa sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực của con người.
D. Là các loại hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường để trao đổi và mua, bán.
Câu 19: Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. 1 yếu tố.
tố.
B. 2 yếu tố.
C. 5 yếu tố.
D. 4 yếu
Câu 20: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 21: Đặc điểm của chất lượng lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật
của lực lượng lao động là gì?
A. Trình độ chuyên môn kĩ thuật còn thấp.
B. Trình độ lao động cao nhưng chưa đáp ứng được thị trường lao động.
C. Vẫn còn thấp và chậm cải thiện, khan hiếm lao động trình độ cao.
D. Chất lượng lao động và trình độ chuyên môn cao nhưng chưa phù hợp với thực tiễn việc
làm.
Câu 22: Để tìm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ cần thực hiện theo mấy bước?
A. 6 bước.
bước.
B. 5 bước.
C. 4 bước.
D. 3
Câu 23: Việc xác định mục tiêu tìm kiếm có ý nghĩa gì?
A. Giúp cho việc thu thập thông tin đúng và đủ để có những thông tin cần thiết,
hữu ích nhất về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
B. Giúp cho việc thu thập thông tin được tập trung, trúng, đúng và đủ để có những
thông tin cần thiết, hữu ích nhất về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
C. Thể hiện ở thời gian tham gia lao động và chất lượng lao động.
D. Thể hiện số việc làm và các nguồn lực con người tham gia vào thị trường lao
động.
Câu 24: Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã có những
thay đổi như thế nào?
A. Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc
tế.
B. Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững.
C. Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, hội nhập quốc tế.
D. Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại và bền vững.
Câu 25: Trong các nguồn thông tin dưới đây, có bao nhiêu nguồn thông tin
đáng tin cậy để lựa chọn tìm kiếm thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ?
(1) Các báo cáo cập nhật về thị trường lao động của các cơ quan quản lí, thống
kê về lao động (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê,...).
(2) Các thông tin tuyển dụng của các doanh nghiệp.
(3) Thông tin tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại
học.
(4) Các chuyên trang (website) về hướng nghiệp và làm việc trên mạng Internet uy
tín.
A. 1 nguồn thông tin.
B. 2 nguồn thông tin.
C. 3 nguồn thông tin.
D. 4 nguồn thông tin.
Câu 26: Tại sao lại có sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động?
A. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất
lượng lao động còn thấp.
B. Cung lao động tăng chậm đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
C. Cung lao động tăng nhanh đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
D. Cung lao động tăng mức ổn định đáp ứng được cầu lao động.
Câu 27: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao
động?
A. Phát triển kinh tế - xã hội.
B. Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
C. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
D. Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu của thị
trường.
Câu 28: Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đã đặt ra những
yêu cầu gì đối với người lao động?
A. Người lao động có trình độ chuyên môn thấp, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.
B. Người lao động có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông
tin.
C. Người lao động có khả năng tự lập để đáp ứng sự thay đổi liên tục của các ngành nghề.
D. Người lao động có kế hoạch rèn luyện, đáp ứng được sự thay đổi liên tục của các ngành
nghề.
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn Lan những
hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Câu 2. (1,0 điểm)
Nhóm ngành, nghề kĩ thuật, công nghệ nào có xu hướng phát triển trong thị
trường lao động ở địa phương em?
ĐỀ 2 - LỚP 9C, 9D
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Hãy chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi ghi vào bài làm.
Câu 1: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã
hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân nhanh chóng thích ứng, phát triển nghề nghiệp.
Câu 2: Sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có đặc điểm gì?
A. Các sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ thuật cao; thiết bị tự động hóa, các ứng dụng, phần mềm
sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
B. Các ứng dụng, phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ.
C. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật phục vụ đời sống sinh hoạt của con người.
D. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm.
Câu 3: Đối tượng lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện
tử.
B. Các thiết bị, công nghệ hiện đại trong quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng
dụng, phần mềm; những thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí.
C. Các phương tiện, thiết bị của ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp.
D. Các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ.
Câu 4: Đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ:
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn
đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn
thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu cầu của nghề
nghiệp.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao
động.
C. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã
hội.
D. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh
phúc với công việc mình đã chọn.
Câu 6: Nghề nghiệp là:
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và
những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã
hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản
phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 7: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 8: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 9: Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?
A. Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra
nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng,
xã hội.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc
chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, gây ra những lãng phí cho xã hội.
Câu 10: Lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi gia đình?
A. Là nền tảng có được sự thành công, hài lòng, hạnh phúc trong cuộc sống.
B. Tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội.
C. Gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
D. Giảm thiểu được các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn
đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc
chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 12: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã
hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trả công.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điểm giống nhau của
nghề nghiệp và việc làm?
A. Cùng phản ánh một lĩnh vực lao động cụ thể.
B. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
C. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm.
D. Đáp ứng nhu cầu xã hội.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu năng lực của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
B. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
D. Chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu phẩm chất
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo trong an toàn lao động.
B. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
C. Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 16: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân
luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã
hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ
thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với
yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 18: Thị trường lao động là gì?
A. Là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm
việc,...
B. Là người lao động bên bán, người sử dụng lao động bên mua.
C. Là hàng hóa sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực của con người.
D. Là các loại hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường để trao đổi và mua, bán.
Câu 19: Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. 1 yếu tố.
tố.
B. 2 yếu tố.
C. 5 yếu tố.
D. 4 yếu
Câu 20: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 21: Tại sao lại có sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động?
A. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất
lượng lao động còn thấp.
B. Cung lao động tăng chậm đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
C. Cung lao động tăng nhanh đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
D. Cung lao động tăng mức ổn định đáp ứng được cầu lao động.
Câu 22: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao
động?
A. Phát triển kinh tế - xã hội.
B. Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
C. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
D. Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu của thị
trường.
Câu 23: Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đã đặt ra những
yêu cầu gì đối với người lao động?
A. Người lao động có trình độ chuyên môn thấp, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.
B. Người lao động có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông
tin.
C. Người lao động có khả năng tự lập để đáp ứng sự thay đ
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Ngày soạn: 27/10/2025
Ngày dạy
14/11/2025
1. Ma trận đề kiểm tra
Tiết
1
Lớp
9A
Ghi chú
Mức độ nhận thức
Nội dung
kiến thức
Mô đun:
Định
hướng
nghề
nghiệp
Đơn vị kiến thức
1. Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ
2. Cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân.
3. Thị trường lao
động kĩ thuật và
công nghệ tại Việt
Nam.
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
Nhận
biết
Số
CH
Thông
hiểu
Số
CH
9
6
1
1
6
5
16
12
40%
30%
70%
Vận
dụng
Số
CH
%
tổng
điểm
Tổng
Vận dụng
cao
Số
CH
Số CH
TN
TL
15
1
37,5
2
1
25
1
11
1
37,5
1
1
28
2
20%
10%
100%
30%
100
2. Bản đặc tả đề kiểm tra
Nội
dung
Mô đun:
Định
hướng
nghề
nghiệp
Đơn vị kiến
thức
Các mức độ của YCCĐ cần
kiểm tra, đánh giá
1. Nghề nghiệp
trong lĩnh vực
kĩ thuật và
công nghệ
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm
nghề nghiệp.
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp
đối với con người, xã hội. Ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp đối với người.
- Trình bày được những đặc
điểm yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Thông hiểu:
- Hiểu được những yêu cầu chung
Số câu hỏi theo mức độ
đánh giá
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu dụng dụng
cao
9
6
về năng lực, phẩm chất của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
- Hiểu được ý nghĩa của việc lựa
chọn đúng đắn nghề nghiệp của
mỗi người.
- So sánh được điểm giống nhau
của nghề nghiệp và việc làm
2. Cơ cấu hệ
Nhận biết:
thống giáo dục - Biết được khung cơ cấu hệ thống
quốc dân.
giáo dục quốc dân Việt Nam.
Thông hiểu:
- Hiểu được vai trò của việc phân
luồng trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
Vận dụng:
- Lựa chọn được những hướng đi
liên quan tới nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
khi kết thúc THCS.
3. Thị trường
Nhận biết:
lao động kĩ thuật
- Trình bày được khái niệm
và công nghệ
về thị trường lao động.
tại Việt Nam.
- Nêu được các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường lao động.
- Trình bày được những vấn đề cơ
bản của thị trường lao động tại Việt
Nam hiện nay.
- Biết cách tìm kiếm thông tin về
thị trường lao động thuộc lĩnh vực
kĩ thuật và công nghệ.
Thông hiểu:
- Mô tả được những vấn đề cơ bản
của thị trường lao động tại Việt
Nam hiện nay.
- Phân tích được vai trò của
thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực
kĩ thuật và công nghệ.
- Sự phát triển nhanh chóng của
khoa học, công nghệ có tác động
như thế nào đối với thị trường lao
động
Vận dụng cao:
- Xác định được nhóm ngành nghề
kĩ thuật, công nghệ phát triển trong
thị trường lao động ở địa phương
mình.
Tổng
3. Đề kiểm tra
1
1
1
6
5
1
16
12
1
1
ĐỀ 1 - LỚP 9A, 9B
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Hãy chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi ghi vào bài làm.
Câu 1: Nghề nghiệp là:
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và
những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã
hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản
phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 2: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 3: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 4: Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?
A. Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra
nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng,
xã hội.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc
chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, gây ra những lãng phí cho xã hội.
Câu 5: Lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi gia đình?
A. Là nền tảng có được sự thành công, hài lòng, hạnh phúc trong cuộc sống.
B. Tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội.
C. Gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
D. Giảm thiểu được các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 6: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã
hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân nhanh chóng thích ứng, phát triển nghề nghiệp.
Câu 7: Sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có đặc điểm gì?
A. Các sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ thuật cao; thiết bị tự động hóa, các ứng dụng, phần mềm
sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
B. Các ứng dụng, phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ.
C. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật phục vụ đời sống sinh hoạt của con người.
D. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm.
Câu 8: Đối tượng lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện
tử.
B. Các thiết bị, công nghệ hiện đại trong quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng
dụng, phần mềm; những thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí.
C. Các phương tiện, thiết bị của ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp.
D. Các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ.
Câu 9: Đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ:
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.
D. Cả A, B, C đều đúng .
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc
chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn
thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu cầu của nghề
nghiệp.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao
động.
C. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã
hội.
D. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh
phúc với công việc mình đã chọn.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn
đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc
chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 12: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã
hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trả công.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điểm giống nhau của
nghề nghiệp và việc làm?
A. Cùng phản ánh một lĩnh vực lao động cụ thể.
B. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
C. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm.
D. Đáp ứng nhu cầu xã hội.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu năng lực của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
B. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
D. Chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu phẩm chất
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo trong an toàn lao động.
B. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
C. Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 16: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân
luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã
hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ
thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với
yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 18: Thị trường lao động là gì?
A. Là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm
việc,...
B. Là người lao động bên bán, người sử dụng lao động bên mua.
C. Là hàng hóa sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực của con người.
D. Là các loại hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường để trao đổi và mua, bán.
Câu 19: Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. 1 yếu tố.
tố.
B. 2 yếu tố.
C. 5 yếu tố.
D. 4 yếu
Câu 20: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 21: Đặc điểm của chất lượng lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật
của lực lượng lao động là gì?
A. Trình độ chuyên môn kĩ thuật còn thấp.
B. Trình độ lao động cao nhưng chưa đáp ứng được thị trường lao động.
C. Vẫn còn thấp và chậm cải thiện, khan hiếm lao động trình độ cao.
D. Chất lượng lao động và trình độ chuyên môn cao nhưng chưa phù hợp với thực tiễn việc
làm.
Câu 22: Để tìm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật và công nghệ cần thực hiện theo mấy bước?
A. 6 bước.
bước.
B. 5 bước.
C. 4 bước.
D. 3
Câu 23: Việc xác định mục tiêu tìm kiếm có ý nghĩa gì?
A. Giúp cho việc thu thập thông tin đúng và đủ để có những thông tin cần thiết,
hữu ích nhất về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
B. Giúp cho việc thu thập thông tin được tập trung, trúng, đúng và đủ để có những
thông tin cần thiết, hữu ích nhất về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
C. Thể hiện ở thời gian tham gia lao động và chất lượng lao động.
D. Thể hiện số việc làm và các nguồn lực con người tham gia vào thị trường lao
động.
Câu 24: Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã có những
thay đổi như thế nào?
A. Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc
tế.
B. Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững.
C. Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, hội nhập quốc tế.
D. Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại và bền vững.
Câu 25: Trong các nguồn thông tin dưới đây, có bao nhiêu nguồn thông tin
đáng tin cậy để lựa chọn tìm kiếm thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ?
(1) Các báo cáo cập nhật về thị trường lao động của các cơ quan quản lí, thống
kê về lao động (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê,...).
(2) Các thông tin tuyển dụng của các doanh nghiệp.
(3) Thông tin tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại
học.
(4) Các chuyên trang (website) về hướng nghiệp và làm việc trên mạng Internet uy
tín.
A. 1 nguồn thông tin.
B. 2 nguồn thông tin.
C. 3 nguồn thông tin.
D. 4 nguồn thông tin.
Câu 26: Tại sao lại có sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động?
A. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất
lượng lao động còn thấp.
B. Cung lao động tăng chậm đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
C. Cung lao động tăng nhanh đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
D. Cung lao động tăng mức ổn định đáp ứng được cầu lao động.
Câu 27: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao
động?
A. Phát triển kinh tế - xã hội.
B. Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
C. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
D. Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu của thị
trường.
Câu 28: Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đã đặt ra những
yêu cầu gì đối với người lao động?
A. Người lao động có trình độ chuyên môn thấp, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.
B. Người lao động có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông
tin.
C. Người lao động có khả năng tự lập để đáp ứng sự thay đổi liên tục của các ngành nghề.
D. Người lao động có kế hoạch rèn luyện, đáp ứng được sự thay đổi liên tục của các ngành
nghề.
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn Lan những
hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Câu 2. (1,0 điểm)
Nhóm ngành, nghề kĩ thuật, công nghệ nào có xu hướng phát triển trong thị
trường lao động ở địa phương em?
ĐỀ 2 - LỚP 9C, 9D
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Hãy chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi ghi vào bài làm.
Câu 1: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã
hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân nhanh chóng thích ứng, phát triển nghề nghiệp.
Câu 2: Sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ có đặc điểm gì?
A. Các sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ thuật cao; thiết bị tự động hóa, các ứng dụng, phần mềm
sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
B. Các ứng dụng, phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ.
C. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật phục vụ đời sống sinh hoạt của con người.
D. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm.
Câu 3: Đối tượng lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện
tử.
B. Các thiết bị, công nghệ hiện đại trong quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng
dụng, phần mềm; những thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí.
C. Các phương tiện, thiết bị của ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp.
D. Các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ.
Câu 4: Đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ:
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn
đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn
thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu cầu của nghề
nghiệp.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao
động.
C. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã
hội.
D. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh
phúc với công việc mình đã chọn.
Câu 6: Nghề nghiệp là:
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và
những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã
hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản
phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 7: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 8: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 9: Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?
A. Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra
nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng,
xã hội.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc
chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, gây ra những lãng phí cho xã hội.
Câu 10: Lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi gia đình?
A. Là nền tảng có được sự thành công, hài lòng, hạnh phúc trong cuộc sống.
B. Tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội.
C. Gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
D. Giảm thiểu được các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn
đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc
chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 12: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã
hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trả công.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điểm giống nhau của
nghề nghiệp và việc làm?
A. Cùng phản ánh một lĩnh vực lao động cụ thể.
B. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
C. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm.
D. Đáp ứng nhu cầu xã hội.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu năng lực của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
B. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
D. Chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu phẩm chất
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo trong an toàn lao động.
B. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
C. Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.
D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 16: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân
luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã
hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ
thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với
yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 18: Thị trường lao động là gì?
A. Là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm
việc,...
B. Là người lao động bên bán, người sử dụng lao động bên mua.
C. Là hàng hóa sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực của con người.
D. Là các loại hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường để trao đổi và mua, bán.
Câu 19: Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. 1 yếu tố.
tố.
B. 2 yếu tố.
C. 5 yếu tố.
D. 4 yếu
Câu 20: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 21: Tại sao lại có sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động?
A. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất
lượng lao động còn thấp.
B. Cung lao động tăng chậm đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
C. Cung lao động tăng nhanh đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
D. Cung lao động tăng mức ổn định đáp ứng được cầu lao động.
Câu 22: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao
động?
A. Phát triển kinh tế - xã hội.
B. Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
C. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
D. Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu của thị
trường.
Câu 23: Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đã đặt ra những
yêu cầu gì đối với người lao động?
A. Người lao động có trình độ chuyên môn thấp, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.
B. Người lao động có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông
tin.
C. Người lao động có khả năng tự lập để đáp ứng sự thay đ
 








Các ý kiến mới nhất