Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Giữa kỳ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sàn
Ngày gửi: 15h:19' 26-12-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sàn
Ngày gửi: 15h:19' 26-12-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Ngày soạn:24/10/2025
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 28/10/2025
TOÁN
Tiết 36: BẢNG CHIA 8 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8.
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm
2. Kĩ năng:
*Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy. Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 8.
- SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
Hs quan
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
sát
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Cá nhân: 1- 2 HS
+ Ôn lại bảng nhân 8
+ VD: 8 x 4 = 32.
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép
32 : 4 = 8; 32: 8 = 4.
tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn - HS lắng nghe.
bất kì nêu hai phép chia tương ứng
Mỗi đội múa sạp có 8 bạn.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Vậy 40 bạn có thể chia thành
Kết nối bài học. QST trong SGK thảo mấy đội?
luận nhóm đôi và nói về những điều + 40 : 8 = 5 Vậy chia được 5
quan sát được từ bức tranh
đội múa sạp như vậy
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng
chia 8.
- Cách tiến hành:
*HS thảo luận nhóm 4 và tìm kết -Học sinh sử dụng các tấm thẻ
quả của từng phép chia trong Bảng có 8 chấm tròn để tìm ra kết quả
chia 8
của từng phép chia trong Bảng
* Hướng dẫn HS lập bảng chia 8. ( chia 8 ở sách giáo khoa.
nhóm 4)
- Giáo viên định hướng cho học - Trao đổi theo nhóm 4, lập bảng
chia 8.
sinh.
+ Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa có - HS chia sẻ cách lập bảng chia
8 trước lớp.
8 chấm tròn.
+8 lấy 1 lần bằng mấy?Viết 8x1= 8. - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8
+ Lấy 8 chấm tròn chia theo các chấm tròn.
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì
được mấy nhóm?
- 8 lấy 1 bằng 8.
- Nêu 8 chia 8 được 1; Viết, 8 : 8 = 1
- Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm - Được 1 nhóm.
nữa, mỗi tấm có 8 chấm tròn.
- Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 =
+ 8 lấy 2 lần được bao nhiêu?
1 (3 HS).
Viết, 8 x 2 = 16
- Học sinh lấy 2 tấm nữa.
+ Lấy 16 chấm tròn chia thành các
Hs quan
sát
Hs quan
sát
Hs quan
sát
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì
được mấy nhóm?
Nêu16 chia 8 được 2.Viết, 16 : 8 = 2
- Yêu cầu học sinh nêu công thức
nhân 8 rồi học sinh tự lập công thức
chia 8.
* HTL bảng chia 8:
+ Nhận xét gì về số bị chia?
+ Nhận xét kết quả?
- Tổ chức cho học sinh học thuộc
bảng chia 8.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Chơi trò chơi “Đố bạn”
Ôn lại bảng nhân 8
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép
tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn
bất kì nêu hai phép chia tương ứng
- 8 lấy 2 lần bằng 16.
- 16 chấm tròn chia thành các
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn
thì được 2 nhóm.
- Nhiều học sinh đọc.
- Học sinh tự lập phép tính còn
lại.
- Đọc đồng thanh bảng chia 8.
- Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt
đầu từ 8.
- Lần lượt từ 1-10.
- Thi HTL bảng chia 8.
- Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ,
cá nhân.
- Học sinh thi đọc thuộc lòng
bảng chia 8.
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về
chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8).
* Cách tiến hành:
Bài 1 Tính nhẩm
Trò chơi “Truyền điện”
- Học sinh làm bài cá nhân sau đó
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
nối tiếp nêu kết quả:
nối tiếp nhau nêu kết quả.
24 : 8 = 3 56 : 8 = 7 40 : 8 = 5
8 : 8 = 1 64 : 8 = 8
- Giáo viên nhận xét chung, đánh 16 : 8 = 2
32 : 8 = 4 72 : 8 = 9 48 : 8 = 6
giá.
Hs quan
sát
Hs quan
sát
3. Vận dụng.
Hs quan
- Mục tiêu:
sát
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu bài.
Hs quan
- Giải bài toán sau: Lớp 3A có 32 học
sát
sinh, chia đều thành 8 nhóm để thảo
luận. Hỏi mỗi nhóm thảo luận có bao
+ Các nhóm làm việc vào
nhiêu học sinh?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày:
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Ngày soạn:24/10/2025
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 29/10/2025
TOÁN
Tiết 37: BẢNG CHIA 8 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
3. Kĩ năng:
*Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
Hs quan
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
sát
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
Hs quan
học.( truyền điện)
sát
+ Ôn lại Bảng chia 8
+ HS đọc ngẫu nhiên một phép tính + Cá nhân: 1- 2 HS
trong bảng chia 8 rồi mời bạn bất kì nêu - HS lắng nghe.
kết quả của phép tình tiếp theo mà bạn
-Bảng chia 8 (tiếp theo)
mới đọc nêu.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi
tên bài lên bảng.
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
- Mục tiêu: Giúp học sinh đọc thuộc bảng chia 8, vận dụng để tính
nhẩm và giải toán.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Tính (Cá nhân – cặp đôi)
- Yêu cầu HS trao đổi bài rồi làm bài
-Vd: 8 x 4 = 32
vào vở. Gv gợi mở cách lamg bằng cách
-vậy 32: 8 = 4 và 32 : 4 = 8
dựa vào phép nhân 8 để tìm kết quả của
các phép chia.
- Học sinh làm bài cá nhân
- Nhóm đôi báo cáo kết quả 6 – 7 nhóm. sau đó trao đổi bài với bạn
- GV nhận xét nhanh kết quả làm bài rồi báo cáo kết quả trước
của học sinh.
lớp:
- Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết 8 x 4 = 32 8 x 7 = 32 8 x 6= 48
32 : 8 = 4
56 : 8 = 7
48 : 8 = 6
quả trước lớp.
32 : 4 =8
56 : 7 =8
48 : 6 =8
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá.
- HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 3:
-HS làm bài
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Số đã cho
16
64
72
80
-GV gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm Giảm số đã
cho đi 8 lần
một số đi một số lần” để thực hành tính
và làm bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 4: (Cặp đôi – lớp)
- Rổ xoài có 24 quả được
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
xếp vào 3 đĩa.
-Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài.
- Mỗi đĩa có 8 quả xoài.
- HS thảo luận nhóm đôi
nêu lên phép tính.
-HS ghi phép tính và trình
bày trước lớp.
-Thành lập phép chia tương
Hs quan
sát
Hs quan
sát
ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 =
8
-HS nhận xét – tuyên dương
bạn.
-GV kết luận: Thành lập phép chia
tương ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8.
-GV củng cố lại phép chia trong thực
tiễn.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5
- HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc
+Các nhóm làm việc vào
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét phiếu học tập.
- Nói cho bạn nghe về bài
lẫn nhau.
- Để lau các cửa kính của một tòa nhà toán cho biết gì? (Để lau các
người ta phải làm trong 40 giờ mới cửa kính của một tòa nhà
xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau người ta phải làm trong 40
cửa kính thì thời gian giảm đi 8 lần. Hỏi giờ mới xong. Nếu thay
rô - bốt hoàn thành việc lau cửa kính bằng một rô - bốt lau cửa
kính thì thời gian giảm đi 8
trong bao nhiêu giờ ?
lần.)
và bài toán yêu cầu ta đi tìm
gì?(rô - bốt hoàn thành việc
lau cửa kính trong bao nhiêu
giờ ?)
- Lựa chọn lời giải và phép
tính để giải bài toán.
- GV Nhận xét, tuyên dương.? Qua bài - Đại diện các nhóm trình
Hs quan
sát
Hs quan
sát
em biết thêm được điều gì?
bày:
? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế
Bài giải:
liên quan đến phép chia trong Bảng chia Rô-bốt hoàn thành việc lau
8 để tiết sau chia sẻ với bạn.
cửa kính trong số giờ là:
40 : 8 = 5 (giờ)
Đáp số: 5 giờ.
- Vận dụng Bảng chia 8 để
tính nhẩm các tình huống
thực tế trong cuộc sống
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
..................................................................................................................
..................................................................................................................
_______________________________________________________________
TOÁN
Tiết 38: BẢNG CHIA 9 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 9 và thành lập Bảng chia 9.
- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm
2. Kĩ năng:
*Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy. Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 9.
- SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 9 chấm tròn.)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
Hs quan
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
sát
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
Hs quan
học.
sát
+
Cá
nhân:
12
HS
+ Ôn lại Bảng nhân 9
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính + VD: 9 x 8 = 72.
72 : 9 = 8; 72: 8 = 9.
trong bảng nhân 9 rồi mời bạn bất kì
- HS lắng nghe.
nêu hai phép chia tương ứng
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết
nối bài học. QST trong SGK thảo luận - Có 54 qủa cầu lông, xếp
nhóm đôi và nói về những điều quan sát đều vào 9 hộp. Mỗi hộp có
được từ bức tranh
bao nhiêu quả cầu lông?
- Có 54 qủa cầu lông, xếp
đều vào 9 hộp.
HS thảo luận nhóm đôi và nêu lân cách - Ta có: 54 : 9 = 6 . Vậy mỗi
hộp có 6 quả cầu lông.
giải quyết vấn đề.
Bảng chia 9
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Dựa vào Bảng nhân 9 để lập Bảng chia 9.Thuộc bảng chia 9.
- Cách tiến hành:
* HS thảo luận nhóm 4 và tìm kết quả -HS Thảo luận và sử dụng Hs
của từng phép chia trong Bảng chia 9
các tấm thẻ có 9 chấm tròn sát
quan
* Hướng dẫn lập bảng chia 9
+HS lập được bảng chia 9
- GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9
chấm tròn để lập lại từng công thức của
bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa
đó để chuyển từ một công thức nhân 9
thành một công thức chia 9 .
- GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn
(yêu cầu HS làm cùng GV)
+ 9 lấy một lần thì được mấy ?
GV viết ; 9 x 1 = 9
+ Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm,
mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy
nhóm ?
- GV ghi.
9:9=1
- GV cho HS QS và đọc phép tính :
9 x 1 = 9;
9:9=1
- Tương tư như vậy hướng dẫn các em
tìm hiểu các phép tính :
9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2
9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3
- Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận
gì ?
-Vậy các em vận dụng kết luận vừa nêu
tự lập bảng chia 9.
- Gọi đại diện nhóm nêu
* HTL Bảng chia 9:
- Nhận xét gì về số bị chia? Số chia?
Thương?(Gv có thể giới thiệu khi Hs
chưa biết)
-Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9
- GV gọi HS thi đọc
để tìm ra kết quả của từng
phép chia trong Bảng chia 9
ở sách giáo khoa.
- HS thao tác cùng GV
+ … 9 lấy 1 lần được 9
+… 9 chấm tròn chia theo các
nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn
thì được 1 nhóm
-HS thảo luận nhóm 4 để tìm
kết quả các phép tính còn lại
trong bảng chia 9 rồi diền kết
quả vào bảng nhóm đã ghi sẵn
các phép tính trong Bảng chia
9.
+… khi ta lấy tích chia cho
thừa số này thì ta được thừa số
kia .
- HS các nhóm tự lập bảng
chia 9.
- Đại diện các nhóm nêu kết
quả
- HSTL.Số bị chia là tích của
bảng nhân 9. Số chia đều là
9. Thương được tăng dần từ 1
đến 10
- HS tự HTL bảng chia 9
- GV nhận xét chung – Chuyển HĐ
- HS thi đọc thuộc lòng bảng
* Chơi trò chơi “Đố bạn” trả lời kết
chia 9
quả của các phép tính trong Bảng
- HS đọc xuôi, ngược bảng
chia 9. (nhóm đôi)
chia 9 ;
- Lớp – GV nhận xét – tuyên dương
- HS trao đổi đố bạn trả lời
kết quả của các phép tính
trong Bảng chia 9.
- Đại diện một vài cặp hỏi
đáp trước lớp.
- HS lắng nghe
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : a)Tính nhẩm
Hs
Trò chơi “Truyền điện”
sát
- Học sinh làm bài cá nhân sau đó
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
nối tiếp nêu kết quả:
nối tiếp nhau nêu kết quả.
18 : 9 = 2 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6
- Giáo viên nhận xét chung, đánh 36 : 9 = 4 27 : 9 = 3 81 : 9 = 9
9 : 9 = 1 90 : 9 =10 63 : 9 = 7
giá.
quan
3. Vận dụng.
Hs quan
- Mục tiêu:
sát
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà tiếp tục HTL bảng
Nối tiếp nhau nêu các phép tính trong chia 9. Thực hiện các phép chia
bảng chia 9
cho 9
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
....................................................................................................................
Ngày soạn:24/10/2025
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 30/10/2025
TOÁN
Tiết 39: BẢNG CHIA 9 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
3. Kĩ năng
*Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK, vở,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
Hs quan
học.
sát
- HS tham gia trò chơi
Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”.
+ Cá nhân HS thi đua nêu
GV đọc phép tính để học sinh nêu kết quả:
nhanh và đúng kết quả
27: 9 = ?
36 : 9 = ?
45 : 9 = ?
phép tính.
54 : 9 = ?
72: 9 = ?
90 : 9 = ?
- HS lắng nghe.
(…)
Bảng chia 9 (tiếp theo)
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên
bài lên bảng.
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
- Mục tiêu: Giúp HS đọc thuộc bảng chia 9, vận dụng để tính nhẩm và
giải toán.
- Cách tiến hành:
Bài 1 : b)Tính (cá nhân - nhóm đôi - -HS tự thực hiện các phép Hs quan
lớp )
chia có đơn vị đo đã học. sát
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm cá Sau đó đổi vở cho bạn bên
nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về kết cạnh cùng chữa banif nà
quả.
nói cho nhau nghe về cách
thực hiện phép tính của
- Giáo viên nhận xét chung, đánh giá và mình.
chốt cách thực hiện.
9dm : 9 = 1dm; 90kg : 9
= 10 kg;
63 l : 9 = 7 l.
Bài 2: Số? (Cá nhân – cặp đôi)
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một -HS làm bài vào vở
27
72
số đi một số lần” để thực hành tính và làm Số đã cho
Giảm số đã cho đi 9 lần
3
bài.
-GVNX.
-HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu của bài.(Cặp -HS quan sát
đôi)Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài.
-HS lắng nghe.
-GV cho HS chọn hai thẻ bất kì và cho HS
tự lập phép chia, phép nhân có thành phần
hoặc kết quả là hai số ghi trên hai thẻ rồi
tìm kết quả:
VD: lấy thẻ có ghi chữ số 8 và 3: Thành
-HS thực hiện
-HS trao đổi cùng bạn.
Vd: 4 x 9 = 36; 9 x 4 = 36.
36 : 4 = 9; 36 : 9 = 4.
7 x 9 = 63; 9 x 7 = 63.
63 : 7 = 9; 63 : 9 = 7.
8 x 9 = 72; 9 x 8 = 72.
lập phép nhân và phép chia tương ứng với
72 : 8 = 9; 72 : 9 = 8.
thẻ 8 x 3 = 24; 24 : 8 = 3 hoặc 3 x 8 = 24; - HS làm bài vào vở.
24 : 3 = 8.
- HS cùng nhau chữa bài.
- Đổi vở cho bạn cùng chữa bài và nói cho - Trình bày bài mình làm
bạn nghe cách làm.
trước lớp.
Lớp – GV nhận xét – tuyên dương.
-HS nêu yêu cầu bài tập
- Có 5 đĩa trái cây, mỗi đĩa
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
có 9 quả. Hỏi có tất cả bao
nhiêu quả?
-HS thực hiện
- HS QS tranh, tìm hiểu đề bài
5 x 9 = 45; 9 x 5 = 45.
-GV củng cố lại ý nghĩa trực tiễn của phép 45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9
nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia.( lấy tích chia cho thừa số này ta
được thừa số kia)
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố khắc sâu những kiến thức đã học trong tiết học.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5
- HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Bài toán cho biết gì?
nhau.
- Bài toán hỏi gì?
- Sau khi chế biến 81 kg nhãn tươi thành - Lựa chọn phép tính để tìm
long nhãn, cô Yên thu được số ki-lô-gam câu trả lời cho bài toán.
long nhãn giảm đi 9 lần so với số ki-lô- - Đại diện các nhóm trình
gam nhãn tươi. Hỏi cô Yên đã thu được bày:
bao nhiêu ki-lô- gam long nhãn?
+ Chế biến 81 kg nhãn tươi
thành long nhãn. Số ki-lôgam long nhãn giảm đi 9
lần so với số ki-lô-gam
nhãn tươi.
Hs quan
sát
Hs quan
sát
+ Vậy với 81kg nhãn tươi
giảm đi 9 lần thì được 9 kg
long nhãn
(81 : 9 = 9)
Bài giải:
Cô Yên đã thu được số ki- GV Nhận xét, tuyên dương.
lô- gam long nhãn là:
? Qua bài em biết thêm được điều gì?
81 : 9 = 9 ( kg)
? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế
Đáp số: 9kg.
liên quan đến phép chia trong Bảng chia 9
- Vận dụng Bảng chia 9 để
để tiết sau chia sẻ với bạn.
tính nhẩm các tình huống
thực tế trong cuộc sống
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Ngày soạn:24/10/2025
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 31/10/2025
TOÁN
Tiết 40: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép
chia
- Phát triển các năng lực toán học.
2. Kĩ năng:
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép
chia
- Phát triển các năng lực toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, .....
- SGK và các thiết bị,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh HSKT
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập các Bảng chia đã học.
- Cách tiến hành:
Hs
- Trò chơi : “Bắn Tên”
quan
Chuẩn bị: không cần chuẩn bị gì
sát
Luật chơi:
-Người quản trò sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên"
và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì? tên gì?"
Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học - HS tham gia chơi:
sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả
lời
-Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan
hô
- Lắng nghe
Lưu ý: Các câu hỏi có thể liên quan đến
bài đã học nhằm ôn lại bài cũ cho học sinh - Mở vở ghi bài: Luyện
VD: Nêu 1 số phép tính trong bảng chia 8 Tập
và 9.
24 : 8 = ? 40 : 8 = ? 72: 8 = ?; ......
54 : 9 = ?; 81 : 9 =
Ngày soạn:24/10/2025
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 28/10/2025
TOÁN
Tiết 36: BẢNG CHIA 8 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8.
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm
2. Kĩ năng:
*Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy. Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 8.
- SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
Hs quan
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
sát
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Cá nhân: 1- 2 HS
+ Ôn lại bảng nhân 8
+ VD: 8 x 4 = 32.
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép
32 : 4 = 8; 32: 8 = 4.
tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn - HS lắng nghe.
bất kì nêu hai phép chia tương ứng
Mỗi đội múa sạp có 8 bạn.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Vậy 40 bạn có thể chia thành
Kết nối bài học. QST trong SGK thảo mấy đội?
luận nhóm đôi và nói về những điều + 40 : 8 = 5 Vậy chia được 5
quan sát được từ bức tranh
đội múa sạp như vậy
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng
chia 8.
- Cách tiến hành:
*HS thảo luận nhóm 4 và tìm kết -Học sinh sử dụng các tấm thẻ
quả của từng phép chia trong Bảng có 8 chấm tròn để tìm ra kết quả
chia 8
của từng phép chia trong Bảng
* Hướng dẫn HS lập bảng chia 8. ( chia 8 ở sách giáo khoa.
nhóm 4)
- Giáo viên định hướng cho học - Trao đổi theo nhóm 4, lập bảng
chia 8.
sinh.
+ Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa có - HS chia sẻ cách lập bảng chia
8 trước lớp.
8 chấm tròn.
+8 lấy 1 lần bằng mấy?Viết 8x1= 8. - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8
+ Lấy 8 chấm tròn chia theo các chấm tròn.
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì
được mấy nhóm?
- 8 lấy 1 bằng 8.
- Nêu 8 chia 8 được 1; Viết, 8 : 8 = 1
- Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm - Được 1 nhóm.
nữa, mỗi tấm có 8 chấm tròn.
- Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 =
+ 8 lấy 2 lần được bao nhiêu?
1 (3 HS).
Viết, 8 x 2 = 16
- Học sinh lấy 2 tấm nữa.
+ Lấy 16 chấm tròn chia thành các
Hs quan
sát
Hs quan
sát
Hs quan
sát
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì
được mấy nhóm?
Nêu16 chia 8 được 2.Viết, 16 : 8 = 2
- Yêu cầu học sinh nêu công thức
nhân 8 rồi học sinh tự lập công thức
chia 8.
* HTL bảng chia 8:
+ Nhận xét gì về số bị chia?
+ Nhận xét kết quả?
- Tổ chức cho học sinh học thuộc
bảng chia 8.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Chơi trò chơi “Đố bạn”
Ôn lại bảng nhân 8
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép
tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn
bất kì nêu hai phép chia tương ứng
- 8 lấy 2 lần bằng 16.
- 16 chấm tròn chia thành các
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn
thì được 2 nhóm.
- Nhiều học sinh đọc.
- Học sinh tự lập phép tính còn
lại.
- Đọc đồng thanh bảng chia 8.
- Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt
đầu từ 8.
- Lần lượt từ 1-10.
- Thi HTL bảng chia 8.
- Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ,
cá nhân.
- Học sinh thi đọc thuộc lòng
bảng chia 8.
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về
chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8).
* Cách tiến hành:
Bài 1 Tính nhẩm
Trò chơi “Truyền điện”
- Học sinh làm bài cá nhân sau đó
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
nối tiếp nêu kết quả:
nối tiếp nhau nêu kết quả.
24 : 8 = 3 56 : 8 = 7 40 : 8 = 5
8 : 8 = 1 64 : 8 = 8
- Giáo viên nhận xét chung, đánh 16 : 8 = 2
32 : 8 = 4 72 : 8 = 9 48 : 8 = 6
giá.
Hs quan
sát
Hs quan
sát
3. Vận dụng.
Hs quan
- Mục tiêu:
sát
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu bài.
Hs quan
- Giải bài toán sau: Lớp 3A có 32 học
sát
sinh, chia đều thành 8 nhóm để thảo
luận. Hỏi mỗi nhóm thảo luận có bao
+ Các nhóm làm việc vào
nhiêu học sinh?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày:
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Ngày soạn:24/10/2025
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 29/10/2025
TOÁN
Tiết 37: BẢNG CHIA 8 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
3. Kĩ năng:
*Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
Hs quan
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
sát
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
Hs quan
học.( truyền điện)
sát
+ Ôn lại Bảng chia 8
+ HS đọc ngẫu nhiên một phép tính + Cá nhân: 1- 2 HS
trong bảng chia 8 rồi mời bạn bất kì nêu - HS lắng nghe.
kết quả của phép tình tiếp theo mà bạn
-Bảng chia 8 (tiếp theo)
mới đọc nêu.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi
tên bài lên bảng.
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
- Mục tiêu: Giúp học sinh đọc thuộc bảng chia 8, vận dụng để tính
nhẩm và giải toán.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Tính (Cá nhân – cặp đôi)
- Yêu cầu HS trao đổi bài rồi làm bài
-Vd: 8 x 4 = 32
vào vở. Gv gợi mở cách lamg bằng cách
-vậy 32: 8 = 4 và 32 : 4 = 8
dựa vào phép nhân 8 để tìm kết quả của
các phép chia.
- Học sinh làm bài cá nhân
- Nhóm đôi báo cáo kết quả 6 – 7 nhóm. sau đó trao đổi bài với bạn
- GV nhận xét nhanh kết quả làm bài rồi báo cáo kết quả trước
của học sinh.
lớp:
- Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết 8 x 4 = 32 8 x 7 = 32 8 x 6= 48
32 : 8 = 4
56 : 8 = 7
48 : 8 = 6
quả trước lớp.
32 : 4 =8
56 : 7 =8
48 : 6 =8
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá.
- HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 3:
-HS làm bài
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Số đã cho
16
64
72
80
-GV gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm Giảm số đã
cho đi 8 lần
một số đi một số lần” để thực hành tính
và làm bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 4: (Cặp đôi – lớp)
- Rổ xoài có 24 quả được
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
xếp vào 3 đĩa.
-Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài.
- Mỗi đĩa có 8 quả xoài.
- HS thảo luận nhóm đôi
nêu lên phép tính.
-HS ghi phép tính và trình
bày trước lớp.
-Thành lập phép chia tương
Hs quan
sát
Hs quan
sát
ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 =
8
-HS nhận xét – tuyên dương
bạn.
-GV kết luận: Thành lập phép chia
tương ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8.
-GV củng cố lại phép chia trong thực
tiễn.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5
- HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc
+Các nhóm làm việc vào
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét phiếu học tập.
- Nói cho bạn nghe về bài
lẫn nhau.
- Để lau các cửa kính của một tòa nhà toán cho biết gì? (Để lau các
người ta phải làm trong 40 giờ mới cửa kính của một tòa nhà
xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau người ta phải làm trong 40
cửa kính thì thời gian giảm đi 8 lần. Hỏi giờ mới xong. Nếu thay
rô - bốt hoàn thành việc lau cửa kính bằng một rô - bốt lau cửa
kính thì thời gian giảm đi 8
trong bao nhiêu giờ ?
lần.)
và bài toán yêu cầu ta đi tìm
gì?(rô - bốt hoàn thành việc
lau cửa kính trong bao nhiêu
giờ ?)
- Lựa chọn lời giải và phép
tính để giải bài toán.
- GV Nhận xét, tuyên dương.? Qua bài - Đại diện các nhóm trình
Hs quan
sát
Hs quan
sát
em biết thêm được điều gì?
bày:
? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế
Bài giải:
liên quan đến phép chia trong Bảng chia Rô-bốt hoàn thành việc lau
8 để tiết sau chia sẻ với bạn.
cửa kính trong số giờ là:
40 : 8 = 5 (giờ)
Đáp số: 5 giờ.
- Vận dụng Bảng chia 8 để
tính nhẩm các tình huống
thực tế trong cuộc sống
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
..................................................................................................................
..................................................................................................................
_______________________________________________________________
TOÁN
Tiết 38: BẢNG CHIA 9 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 9 và thành lập Bảng chia 9.
- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm
2. Kĩ năng:
*Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy. Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 9.
- SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 9 chấm tròn.)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
Hs quan
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
sát
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
Hs quan
học.
sát
+
Cá
nhân:
12
HS
+ Ôn lại Bảng nhân 9
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính + VD: 9 x 8 = 72.
72 : 9 = 8; 72: 8 = 9.
trong bảng nhân 9 rồi mời bạn bất kì
- HS lắng nghe.
nêu hai phép chia tương ứng
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết
nối bài học. QST trong SGK thảo luận - Có 54 qủa cầu lông, xếp
nhóm đôi và nói về những điều quan sát đều vào 9 hộp. Mỗi hộp có
được từ bức tranh
bao nhiêu quả cầu lông?
- Có 54 qủa cầu lông, xếp
đều vào 9 hộp.
HS thảo luận nhóm đôi và nêu lân cách - Ta có: 54 : 9 = 6 . Vậy mỗi
hộp có 6 quả cầu lông.
giải quyết vấn đề.
Bảng chia 9
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Dựa vào Bảng nhân 9 để lập Bảng chia 9.Thuộc bảng chia 9.
- Cách tiến hành:
* HS thảo luận nhóm 4 và tìm kết quả -HS Thảo luận và sử dụng Hs
của từng phép chia trong Bảng chia 9
các tấm thẻ có 9 chấm tròn sát
quan
* Hướng dẫn lập bảng chia 9
+HS lập được bảng chia 9
- GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9
chấm tròn để lập lại từng công thức của
bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa
đó để chuyển từ một công thức nhân 9
thành một công thức chia 9 .
- GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn
(yêu cầu HS làm cùng GV)
+ 9 lấy một lần thì được mấy ?
GV viết ; 9 x 1 = 9
+ Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm,
mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy
nhóm ?
- GV ghi.
9:9=1
- GV cho HS QS và đọc phép tính :
9 x 1 = 9;
9:9=1
- Tương tư như vậy hướng dẫn các em
tìm hiểu các phép tính :
9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2
9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3
- Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận
gì ?
-Vậy các em vận dụng kết luận vừa nêu
tự lập bảng chia 9.
- Gọi đại diện nhóm nêu
* HTL Bảng chia 9:
- Nhận xét gì về số bị chia? Số chia?
Thương?(Gv có thể giới thiệu khi Hs
chưa biết)
-Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9
- GV gọi HS thi đọc
để tìm ra kết quả của từng
phép chia trong Bảng chia 9
ở sách giáo khoa.
- HS thao tác cùng GV
+ … 9 lấy 1 lần được 9
+… 9 chấm tròn chia theo các
nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn
thì được 1 nhóm
-HS thảo luận nhóm 4 để tìm
kết quả các phép tính còn lại
trong bảng chia 9 rồi diền kết
quả vào bảng nhóm đã ghi sẵn
các phép tính trong Bảng chia
9.
+… khi ta lấy tích chia cho
thừa số này thì ta được thừa số
kia .
- HS các nhóm tự lập bảng
chia 9.
- Đại diện các nhóm nêu kết
quả
- HSTL.Số bị chia là tích của
bảng nhân 9. Số chia đều là
9. Thương được tăng dần từ 1
đến 10
- HS tự HTL bảng chia 9
- GV nhận xét chung – Chuyển HĐ
- HS thi đọc thuộc lòng bảng
* Chơi trò chơi “Đố bạn” trả lời kết
chia 9
quả của các phép tính trong Bảng
- HS đọc xuôi, ngược bảng
chia 9. (nhóm đôi)
chia 9 ;
- Lớp – GV nhận xét – tuyên dương
- HS trao đổi đố bạn trả lời
kết quả của các phép tính
trong Bảng chia 9.
- Đại diện một vài cặp hỏi
đáp trước lớp.
- HS lắng nghe
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : a)Tính nhẩm
Hs
Trò chơi “Truyền điện”
sát
- Học sinh làm bài cá nhân sau đó
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
nối tiếp nêu kết quả:
nối tiếp nhau nêu kết quả.
18 : 9 = 2 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6
- Giáo viên nhận xét chung, đánh 36 : 9 = 4 27 : 9 = 3 81 : 9 = 9
9 : 9 = 1 90 : 9 =10 63 : 9 = 7
giá.
quan
3. Vận dụng.
Hs quan
- Mục tiêu:
sát
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà tiếp tục HTL bảng
Nối tiếp nhau nêu các phép tính trong chia 9. Thực hiện các phép chia
bảng chia 9
cho 9
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
....................................................................................................................
Ngày soạn:24/10/2025
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 30/10/2025
TOÁN
Tiết 39: BẢNG CHIA 9 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
3. Kĩ năng
*Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với
thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK, vở,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
Hs quan
học.
sát
- HS tham gia trò chơi
Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”.
+ Cá nhân HS thi đua nêu
GV đọc phép tính để học sinh nêu kết quả:
nhanh và đúng kết quả
27: 9 = ?
36 : 9 = ?
45 : 9 = ?
phép tính.
54 : 9 = ?
72: 9 = ?
90 : 9 = ?
- HS lắng nghe.
(…)
Bảng chia 9 (tiếp theo)
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên
bài lên bảng.
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
- Mục tiêu: Giúp HS đọc thuộc bảng chia 9, vận dụng để tính nhẩm và
giải toán.
- Cách tiến hành:
Bài 1 : b)Tính (cá nhân - nhóm đôi - -HS tự thực hiện các phép Hs quan
lớp )
chia có đơn vị đo đã học. sát
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm cá Sau đó đổi vở cho bạn bên
nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về kết cạnh cùng chữa banif nà
quả.
nói cho nhau nghe về cách
thực hiện phép tính của
- Giáo viên nhận xét chung, đánh giá và mình.
chốt cách thực hiện.
9dm : 9 = 1dm; 90kg : 9
= 10 kg;
63 l : 9 = 7 l.
Bài 2: Số? (Cá nhân – cặp đôi)
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một -HS làm bài vào vở
27
72
số đi một số lần” để thực hành tính và làm Số đã cho
Giảm số đã cho đi 9 lần
3
bài.
-GVNX.
-HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu của bài.(Cặp -HS quan sát
đôi)Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài.
-HS lắng nghe.
-GV cho HS chọn hai thẻ bất kì và cho HS
tự lập phép chia, phép nhân có thành phần
hoặc kết quả là hai số ghi trên hai thẻ rồi
tìm kết quả:
VD: lấy thẻ có ghi chữ số 8 và 3: Thành
-HS thực hiện
-HS trao đổi cùng bạn.
Vd: 4 x 9 = 36; 9 x 4 = 36.
36 : 4 = 9; 36 : 9 = 4.
7 x 9 = 63; 9 x 7 = 63.
63 : 7 = 9; 63 : 9 = 7.
8 x 9 = 72; 9 x 8 = 72.
lập phép nhân và phép chia tương ứng với
72 : 8 = 9; 72 : 9 = 8.
thẻ 8 x 3 = 24; 24 : 8 = 3 hoặc 3 x 8 = 24; - HS làm bài vào vở.
24 : 3 = 8.
- HS cùng nhau chữa bài.
- Đổi vở cho bạn cùng chữa bài và nói cho - Trình bày bài mình làm
bạn nghe cách làm.
trước lớp.
Lớp – GV nhận xét – tuyên dương.
-HS nêu yêu cầu bài tập
- Có 5 đĩa trái cây, mỗi đĩa
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
có 9 quả. Hỏi có tất cả bao
nhiêu quả?
-HS thực hiện
- HS QS tranh, tìm hiểu đề bài
5 x 9 = 45; 9 x 5 = 45.
-GV củng cố lại ý nghĩa trực tiễn của phép 45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9
nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia.( lấy tích chia cho thừa số này ta
được thừa số kia)
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố khắc sâu những kiến thức đã học trong tiết học.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5
- HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Bài toán cho biết gì?
nhau.
- Bài toán hỏi gì?
- Sau khi chế biến 81 kg nhãn tươi thành - Lựa chọn phép tính để tìm
long nhãn, cô Yên thu được số ki-lô-gam câu trả lời cho bài toán.
long nhãn giảm đi 9 lần so với số ki-lô- - Đại diện các nhóm trình
gam nhãn tươi. Hỏi cô Yên đã thu được bày:
bao nhiêu ki-lô- gam long nhãn?
+ Chế biến 81 kg nhãn tươi
thành long nhãn. Số ki-lôgam long nhãn giảm đi 9
lần so với số ki-lô-gam
nhãn tươi.
Hs quan
sát
Hs quan
sát
+ Vậy với 81kg nhãn tươi
giảm đi 9 lần thì được 9 kg
long nhãn
(81 : 9 = 9)
Bài giải:
Cô Yên đã thu được số ki- GV Nhận xét, tuyên dương.
lô- gam long nhãn là:
? Qua bài em biết thêm được điều gì?
81 : 9 = 9 ( kg)
? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế
Đáp số: 9kg.
liên quan đến phép chia trong Bảng chia 9
- Vận dụng Bảng chia 9 để
để tiết sau chia sẻ với bạn.
tính nhẩm các tình huống
thực tế trong cuộc sống
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Ngày soạn:24/10/2025
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 31/10/2025
TOÁN
Tiết 40: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép
chia
- Phát triển các năng lực toán học.
2. Kĩ năng:
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép
chia
- Phát triển các năng lực toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, .....
- SGK và các thiết bị,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh HSKT
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập các Bảng chia đã học.
- Cách tiến hành:
Hs
- Trò chơi : “Bắn Tên”
quan
Chuẩn bị: không cần chuẩn bị gì
sát
Luật chơi:
-Người quản trò sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên"
và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì? tên gì?"
Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học - HS tham gia chơi:
sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả
lời
-Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan
hô
- Lắng nghe
Lưu ý: Các câu hỏi có thể liên quan đến
bài đã học nhằm ôn lại bài cũ cho học sinh - Mở vở ghi bài: Luyện
VD: Nêu 1 số phép tính trong bảng chia 8 Tập
và 9.
24 : 8 = ? 40 : 8 = ? 72: 8 = ?; ......
54 : 9 = ?; 81 : 9 =
 








Các ý kiến mới nhất