Ngữ văn 9 - Cuối kì 1 số 01

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 17h:37' 15-01-2026
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 17h:37' 15-01-2026
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS
KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 01 - ĐỀ CHÍNH THỨC
DÀNH CHO HS ĐẠI TRÀ
(Gồm: 02 trang)
Họ và tên:……………..……………………..……………… Lớp: 9A …
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 9
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
1
Đọc
hiểu
Nội dung/
đơn vị kiến
thức
Truyện
đại
Tỉ lệ %
hiện
Viết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
KQ
TN
KQ
TN
TL
TN
KQ
TN
TL
TN
TL
Vận dụng
cao
TN
TN
KQ
TL
0
2,5
0
1,5
0
1
0
0
0
15
0
15
0
10
0
0
0
1*
0.5đ
0
1*
0.5đ
0
1*
0.5đ
0
1*
0.5đ
Bài văn nghị
luận phân tích
một đoạn trích
trong
tác
phẩm văn học
0
1*
1đ
0
1*
1đ
0
1*
1đ
0
1*
1đ
Tỉ lệ %
0
30
0
30
0
25
0
15
Đoạn văn nghị
luận xã hội
2
Nhận biết
Tổng % điểm
30
30
25
60
15
40
Tổng
%
điểm
40
20
40
100
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể
hiện trong Bản đặc tả và Hướng dẫn chấm. Trong bảng: TN (Trắc nghiệm), TL
(Tự luận), dấu* chỉ câu tương tự như câu trên, có nghĩa là như trên.
BẢNG ĐẶC TẢ
TT
1
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
Nội
dung/
đơn vị
kiến
thức
Truyện
ngắn
Mức độ đánh giá
* Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, câu
chuyện, cốt truyện; bối cảnh
không gian, thời gian của tác
phẩm.
Số câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
2,5TL
1,5TL
1TL
2
Viết
- Nhận biết được ngôi kể, lời kể
trong tác phẩm.
- Nhận biết được lời người kể
chuyện và lời nhân vật; lời đối
thoại và lời độc thoại trong văn
bản truyện.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu
biểu của truyện.
- Nhận biết được sự khác nhau
giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp.
* Thông hiểu:
- Tóm tắt ngắn gọn được cốt
truyện của văn bản /đoạn trích.
- Phân tích, đánh giá được những
đặc điểm của nhân vật chính; vai
trò của nhân vật trong việc thể
hiện tư tưởng của tác phẩm.
- Phân tích được vai trò tác dụng
của việc lựa chọn ngôi kể, lời kể,
đặc điểm của cốt truyện.
- Phân biệt được các chi tiết tiêu
biểu, đặc trưng về thể loại của
truyện.
Xác định được chủ đề, thông điệp
chính của văn bản; chỉ ra được
những căn cứ xác định chủ đề.
- Hiểu được các dấu hiệu cách
dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp.
* Vận dụng:
- Rút ra bài học cho bản thân sau
khi đọc văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản
ánh và cách nhìn cuộc sống, con
người của tác giả trong văn bản
văn học.
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị
của chi tiết, vấn đề đặt ra trong
văn bản theo quan điểm của cá
nhân.
- Vận dụng được một số hiểu biết
về lịch sử văn học Việt Nam để
đọc hiểu văn bản văn học.
Viết
* Nhận biết:
đoạn văn - Đoạn văn đảm bảo bố cục 3
nghị luận phần MĐ,TĐ,KĐ
xã hội
- Đúng yêu cầu của kiểu bài nghị
luận xxa hội
* Thông hiểu:
- Biết triển khai vẫn đề nghị
luận:
1TL*
1TL*
1TL*
1TL*
- Giới thiệu vấn đề, giải thích
làm rõ vấn đề, phân tích làm rõ
vấn đề.
* Vận dụng:
- Đưa ra được các dẫn chứng để
làm sáng tỏ vấn đề
- Liên hệ, kết nối với bản thân,
đưa ra bài học trong cuộc sống
Viết
Nhận biết:
được một - Đảm bảo bố cục 3 phần (mở
bài văn bài, thân bài, kết bài); đúng dạng
nghị luận bài nghị luận văn học, phân tích
văn học. đặc điểm nhân vật.
* Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm của
nhân vật và nghệ thuật xây dựng
nhân vật.
- Biết sử dụng lí lẽ, dẫn chứng từ
đoạn trích để làm sáng tỏ cho các
luận điểm xây dựng.
* Vận dụng:
- Xây dựng được hệ thống luận
đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ,
logic.
- Có những phát hiện, phân tích,
diễn đạt sáng tạo, độc đáo, sâu
sắc.
- Qua nhân vật liên hệ bản thân,
ảnh hưởng của nhân vật đối vớ
bản thân và mọi người xung
quanh.
1*TL
1*TL
1*TL
1*TL
Tổng
2,5TL
2*TL
1,5 TL
2*TL
1TL
2*TL
2*TL
Tỉ lệ %
30
30
25
15
ĐỀ BÀI
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
LẶNG LẼ SA PA
(Lặng lẽ Sa-Pa là câu chuyện về cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ, một cô kĩ sư với
anh thanh niên hai mươi bảy tuổi làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu ở một mình trên
đỉnh núi cao của vùng đất Sa-Pa. Trong cuộc gặp gỡ 30 phút, anh thanh niên tặng hoa cho cô gái,
pha trà và trò chuyện với mọi người về cuộc sống và công việc của anh. Tuy công việc khó khăn
vất vả nhưng anh vẫn tự giác thực hiện nó hàng ngày. Chỉ ba mươi phút ngắn ngủi mà ba con
người như hiểu thấu nhau, nhận ra được vẻ đẹp của nhau, cảm thấy yêu mến nhau thêm nhiều
phần. Câu chuyện là lời ngợi ca vẻ đẹp bình dị của con người và ý nghĩa lớn lao của những công
việc thầm lặng.)
Thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính người họa sĩ già. Ông theo liền
anh thanh niên vào trong nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế.
Một căn nhà ba gian, sạch sẽ, với bàn ghế, sổ sách, biểu đồ, thống kê, máy bộ
đàm. Cuộc đời riêng của anh thanh niên thu gọn lại một góc trái gian với chiếc
giường con, một chiếc bàn học, một giá sách. Họa sĩ còn đang nheo mắt cố đọc
tên các sách trên giá thì cô gái đã bước tới, dường như làm việc ấy hộ bố. Cô
không trở lại bàn giữa và ngồi ngay xuống trước chiếc bàn học con, lật xem bìa
một cuốn sách rồi để lại nguyên lật mở như cũ. Anh thanh niên rót nước chè mời
bác già, ngoảnh lại tìm cô gái, thấy cô đang đọc, liền bưng cái chén con đến yên
lặng đặt trước mặt cô.
Họa sĩ nhấp chén trà nóng ba ngày nay ông mới lại gặp, không giấu vẻ
thích thú, tự rót lấy một chén nữa, nói luôn:
- Ta thỏa thuận thế này. Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại đây, tôi sẽ
kể anh nghe. Tôi sẽ trở lại, danh dự đấy. Tôi cũng muốn biết cái yên lặng lúc một
giờ sáng chon von trên cao nó thế nào. Bây giờ có cả ba chúng ta đây, anh hãy kể
chuyện anh đi. Sao người ta bảo anh là người cô độc nhất thế gian? Rằng anh
“thèm” người lắm?
Anh thanh niên bật cười khanh khách:
- Các từ ấy đều là của bác lái xe. Không, không đúng đâu. Một mình thì anh
bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một
mình hơn cháu. Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.
Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi
sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này
cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi
là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em,
đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn
đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình
đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi,
về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống
chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái
gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hằng
tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không
xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy,
bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”.
(Nguyễn Thành Long, trong 33 truyện ngắn chọn lọc 1945 -1975, NXB Tác
phẩm mới, Hà Nội 1976, Tr.184,185)
Chú thích:
* Nguyễn Thành Long (1925-1991), sinh ra tại huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng
Nam. Tác phẩm Lặng Lẽ Sa Pa được ông sáng tác năm 1970 trong chuyến đi thực tế
tại Lao Cai. Đây là truyện ngắn tiêu biểu ở đề tài viết về hình ảnh con người lao
động trong cuộc sống mới, xây dựng chủ nghĩ xã hội ở miền Bắc.
Câu 1. (0,5) Xác định ngôi kể và bối cảnh diễn ra sự việc trong văn bản?
Câu 2. (0,5) Xác định trong các câu sau, câu nào lời người của người kể
truyện, câu nào là lời của nhân vật?
(1)Họa sĩ nhấp chén trà nóng ba ngày nay ông mới lại gặp, không giấu vẻ
thích thú, tự rót lấy một chén nữa, nói luôn:
- (2) Ta thỏa thuận thế này. (3) Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại
đây, tôi sẽ kể anh nghe. (4) Tôi sẽ trở lại, danh dự đấy. (5) Tôi cũng muốn biết cái
yên lặng lúc một giờ sáng chon von trên cao nó thế nào. (6) Bây giờ có cả ba
chúng ta đây, anh hãy kể chuyện anh đi. (7) Sao người ta bảo anh là người cô độc
nhất thế gian? (8) Rằng anh “thèm” người lắm?
Câu 3. (1,0) Câu “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?” là cách dẫn
trực tiếp hay gián tiếp, dấu hiệu để nhận biết cách dẫn đó?
Câu 4. (1,0) Anh thanh niên đã có suy nghĩ như thế nào về công việc của
mình? Từ đó em có nhận xét gì về nhân vật này?
Câu 5. (1,0) Em ấn tượng nhất với thông điệp nào trong văn bản? Vì sao?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Từ văn bản đọc hiểu trên, em hãy viết đoạn văn nghị luận
khoảng 200 chữ về sự “Cống hiến”?
Câu 2: (4 điểm)
Từ nội dung phần văn bản đọc hiểu viết bài văn (khoảng 400 chữ) phân tích
nhân vật Anh Thanh Niên?
ĐÁP ÁN
Phần
Câu
I
1
- Ngôi kể: thứ ba
- Bối cảnh: trong nhà anh thanh niên
2
- Lời người kể truyện: câu 1
- Lời của nhân vật: câu 2,3,4,5,6,7,8
- Câu “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?” là
cách dẫn trực tiếp.
- Dấu hiệu: là lời nói của nhân vật, đặt sau dấu hai chấm
và trong dấu ngoặc kép.
- Anh thanh niên có suy nghĩ về công việc: khi ta làm
việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?
Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh
em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế
đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.
- Nhận xét: HS đưa ra được ý kiến nhận xét của bản
thân về quan niệm của anh thanh niên về công việc theo
hướng tích cực như: say mê, thấy được công việc có
ích…
- HS đưa ra được thông điệp.
- Lý giải hợp lý.
*. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ (Học
sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
3
4
5
II.1
1.
Viết
Nội dung đáp án
Thang điểm
cụ thể
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
đoạn
văn
nghị
luận
xã
hội
II.2
nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích); Xác
định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề: Sự cống
hiến.
1. Mở đoạn: Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận: cống hiến
2. Thân đoạn:
a) Giải thích: cống hiến là tự nguyện dâng hiến công sức
của mình, đóng góp sức mình cho cộng đồng, xã hội.
b) Bàn luận
- Vì sao con người cần có sự cống hiến:
+ Cống hiến là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển
của đất nước
+ Thế hệ trẻ Việt Nam đã cống hiến cho tổ quốc, trong
thời chiến và thời bình.
+ Ngày nay, đất nước rất cần sự cống hiến của chúng ta
trong nhiều lĩnh vực: thanh niên tình nguyện, trên giảng
đường, trong nhà máy…
- Ý nghĩa của sự cống hiến:
+ Giúp đất nước giàu mạnh, bền vững và không ngừng
phát triển.
+ Rèn luyện tinh thần trách nhiệm của bản thân với sự
nghiệp chung
+ Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của cha ông: cha ông đã
bảo vệ tổ quốc khỏi kẻ thù, thế hệ trẻ cống hiến xây
dựng đất nước.
- Phản đề: vẫn có một bộ phận thanh niên chưa xác định
được tinh thần cống hiến, còn ích kỷ, chỉ biết đến bản
thân mình
c) Bài học: Cần cố gắng, cần xác định vị trí, khả năng
đóng góp của mình cho xã hội, cho cộng đồng.
3. Kết đoạn
Khẳng định lại vấn đề, liên hệ và rút ra bài học cho bản
thân.
* Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,
mới mẻ về vấn đề nghị luận: Chính tả, dùng từ, đặt câu:
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
2.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích nhân
Viết vật văn học
được b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích đặc điểm
một nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích
bài c. Triển khai bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu
văn Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp
nghị nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng để làm rõ nhân
luận vật anh thanh niên; trình bày được hệ thống ý phù hợp
văn theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển
học. khai theo định hướng sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhận xét chung về nhân
vật anh thanh niên.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
1,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
3,0 điểm
- Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích
- Phân tích vấn đề nghị luận:
+ Lí giải về vẻ đẹp của anh thanh niên trong công việc:
Anh thanh niên yêu công việc, có trách nhiệm và có
quan niệm tích cực về công việc, kết hợp lí lẽ và dẫn
chứng để làm sáng tỏ phẩm chất ấy.
+ Lí giải về vẻ đẹp của anh thanh niên trong cuộc sống:
Anh thanh niên tổ chức cuộc sống gọn gàng, sạch sẽ,
kết hợp lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ phẩm chất ấy.
+ Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật: sử dụng
ngôn ngữ đối thoại, lời người kể truyện để làm nổi bật
phẩm chất của nhân vật. Có tính chất triết lí sâu sắc qua
suy nghĩ của anh thanh niên về công việc: “Khi ta làm
việc, ta với công việc là đôi,...”
* Khẳng định lại vẻ đẹp của anh thanh niên, gửi gắm
thông điệp, rút ra bài học cho bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo đúng chính tả, dùng từ,
đặt câu.
e. Sáng tạo: Bài viết có những phát hiện, phân tích, diễn
đạt sáng tạo, độc đáo, sâu sắc. Thể hiện quan điểm riêng
của mình về nhân vật.
0,25 điểm
0,25 điểm
Lâm Thượng, ngày 22 tháng 12 năm 2025
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI RA ĐỀ
Đỗ Thị Kim Thúy
Mông Quốc Chính
PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Chí Cốt
KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 01 - ĐỀ CHÍNH THỨC
DÀNH CHO HS ĐẠI TRÀ
(Gồm: 02 trang)
Họ và tên:……………..……………………..……………… Lớp: 9A …
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 9
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
1
Đọc
hiểu
Nội dung/
đơn vị kiến
thức
Truyện
đại
Tỉ lệ %
hiện
Viết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
KQ
TN
KQ
TN
TL
TN
KQ
TN
TL
TN
TL
Vận dụng
cao
TN
TN
KQ
TL
0
2,5
0
1,5
0
1
0
0
0
15
0
15
0
10
0
0
0
1*
0.5đ
0
1*
0.5đ
0
1*
0.5đ
0
1*
0.5đ
Bài văn nghị
luận phân tích
một đoạn trích
trong
tác
phẩm văn học
0
1*
1đ
0
1*
1đ
0
1*
1đ
0
1*
1đ
Tỉ lệ %
0
30
0
30
0
25
0
15
Đoạn văn nghị
luận xã hội
2
Nhận biết
Tổng % điểm
30
30
25
60
15
40
Tổng
%
điểm
40
20
40
100
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể
hiện trong Bản đặc tả và Hướng dẫn chấm. Trong bảng: TN (Trắc nghiệm), TL
(Tự luận), dấu* chỉ câu tương tự như câu trên, có nghĩa là như trên.
BẢNG ĐẶC TẢ
TT
1
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
Nội
dung/
đơn vị
kiến
thức
Truyện
ngắn
Mức độ đánh giá
* Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, câu
chuyện, cốt truyện; bối cảnh
không gian, thời gian của tác
phẩm.
Số câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
2,5TL
1,5TL
1TL
2
Viết
- Nhận biết được ngôi kể, lời kể
trong tác phẩm.
- Nhận biết được lời người kể
chuyện và lời nhân vật; lời đối
thoại và lời độc thoại trong văn
bản truyện.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu
biểu của truyện.
- Nhận biết được sự khác nhau
giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp.
* Thông hiểu:
- Tóm tắt ngắn gọn được cốt
truyện của văn bản /đoạn trích.
- Phân tích, đánh giá được những
đặc điểm của nhân vật chính; vai
trò của nhân vật trong việc thể
hiện tư tưởng của tác phẩm.
- Phân tích được vai trò tác dụng
của việc lựa chọn ngôi kể, lời kể,
đặc điểm của cốt truyện.
- Phân biệt được các chi tiết tiêu
biểu, đặc trưng về thể loại của
truyện.
Xác định được chủ đề, thông điệp
chính của văn bản; chỉ ra được
những căn cứ xác định chủ đề.
- Hiểu được các dấu hiệu cách
dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp.
* Vận dụng:
- Rút ra bài học cho bản thân sau
khi đọc văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản
ánh và cách nhìn cuộc sống, con
người của tác giả trong văn bản
văn học.
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị
của chi tiết, vấn đề đặt ra trong
văn bản theo quan điểm của cá
nhân.
- Vận dụng được một số hiểu biết
về lịch sử văn học Việt Nam để
đọc hiểu văn bản văn học.
Viết
* Nhận biết:
đoạn văn - Đoạn văn đảm bảo bố cục 3
nghị luận phần MĐ,TĐ,KĐ
xã hội
- Đúng yêu cầu của kiểu bài nghị
luận xxa hội
* Thông hiểu:
- Biết triển khai vẫn đề nghị
luận:
1TL*
1TL*
1TL*
1TL*
- Giới thiệu vấn đề, giải thích
làm rõ vấn đề, phân tích làm rõ
vấn đề.
* Vận dụng:
- Đưa ra được các dẫn chứng để
làm sáng tỏ vấn đề
- Liên hệ, kết nối với bản thân,
đưa ra bài học trong cuộc sống
Viết
Nhận biết:
được một - Đảm bảo bố cục 3 phần (mở
bài văn bài, thân bài, kết bài); đúng dạng
nghị luận bài nghị luận văn học, phân tích
văn học. đặc điểm nhân vật.
* Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm của
nhân vật và nghệ thuật xây dựng
nhân vật.
- Biết sử dụng lí lẽ, dẫn chứng từ
đoạn trích để làm sáng tỏ cho các
luận điểm xây dựng.
* Vận dụng:
- Xây dựng được hệ thống luận
đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ,
logic.
- Có những phát hiện, phân tích,
diễn đạt sáng tạo, độc đáo, sâu
sắc.
- Qua nhân vật liên hệ bản thân,
ảnh hưởng của nhân vật đối vớ
bản thân và mọi người xung
quanh.
1*TL
1*TL
1*TL
1*TL
Tổng
2,5TL
2*TL
1,5 TL
2*TL
1TL
2*TL
2*TL
Tỉ lệ %
30
30
25
15
ĐỀ BÀI
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
LẶNG LẼ SA PA
(Lặng lẽ Sa-Pa là câu chuyện về cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ, một cô kĩ sư với
anh thanh niên hai mươi bảy tuổi làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu ở một mình trên
đỉnh núi cao của vùng đất Sa-Pa. Trong cuộc gặp gỡ 30 phút, anh thanh niên tặng hoa cho cô gái,
pha trà và trò chuyện với mọi người về cuộc sống và công việc của anh. Tuy công việc khó khăn
vất vả nhưng anh vẫn tự giác thực hiện nó hàng ngày. Chỉ ba mươi phút ngắn ngủi mà ba con
người như hiểu thấu nhau, nhận ra được vẻ đẹp của nhau, cảm thấy yêu mến nhau thêm nhiều
phần. Câu chuyện là lời ngợi ca vẻ đẹp bình dị của con người và ý nghĩa lớn lao của những công
việc thầm lặng.)
Thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính người họa sĩ già. Ông theo liền
anh thanh niên vào trong nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế.
Một căn nhà ba gian, sạch sẽ, với bàn ghế, sổ sách, biểu đồ, thống kê, máy bộ
đàm. Cuộc đời riêng của anh thanh niên thu gọn lại một góc trái gian với chiếc
giường con, một chiếc bàn học, một giá sách. Họa sĩ còn đang nheo mắt cố đọc
tên các sách trên giá thì cô gái đã bước tới, dường như làm việc ấy hộ bố. Cô
không trở lại bàn giữa và ngồi ngay xuống trước chiếc bàn học con, lật xem bìa
một cuốn sách rồi để lại nguyên lật mở như cũ. Anh thanh niên rót nước chè mời
bác già, ngoảnh lại tìm cô gái, thấy cô đang đọc, liền bưng cái chén con đến yên
lặng đặt trước mặt cô.
Họa sĩ nhấp chén trà nóng ba ngày nay ông mới lại gặp, không giấu vẻ
thích thú, tự rót lấy một chén nữa, nói luôn:
- Ta thỏa thuận thế này. Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại đây, tôi sẽ
kể anh nghe. Tôi sẽ trở lại, danh dự đấy. Tôi cũng muốn biết cái yên lặng lúc một
giờ sáng chon von trên cao nó thế nào. Bây giờ có cả ba chúng ta đây, anh hãy kể
chuyện anh đi. Sao người ta bảo anh là người cô độc nhất thế gian? Rằng anh
“thèm” người lắm?
Anh thanh niên bật cười khanh khách:
- Các từ ấy đều là của bác lái xe. Không, không đúng đâu. Một mình thì anh
bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một
mình hơn cháu. Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.
Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi
sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này
cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi
là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em,
đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn
đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình
đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi,
về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống
chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái
gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hằng
tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không
xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy,
bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”.
(Nguyễn Thành Long, trong 33 truyện ngắn chọn lọc 1945 -1975, NXB Tác
phẩm mới, Hà Nội 1976, Tr.184,185)
Chú thích:
* Nguyễn Thành Long (1925-1991), sinh ra tại huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng
Nam. Tác phẩm Lặng Lẽ Sa Pa được ông sáng tác năm 1970 trong chuyến đi thực tế
tại Lao Cai. Đây là truyện ngắn tiêu biểu ở đề tài viết về hình ảnh con người lao
động trong cuộc sống mới, xây dựng chủ nghĩ xã hội ở miền Bắc.
Câu 1. (0,5) Xác định ngôi kể và bối cảnh diễn ra sự việc trong văn bản?
Câu 2. (0,5) Xác định trong các câu sau, câu nào lời người của người kể
truyện, câu nào là lời của nhân vật?
(1)Họa sĩ nhấp chén trà nóng ba ngày nay ông mới lại gặp, không giấu vẻ
thích thú, tự rót lấy một chén nữa, nói luôn:
- (2) Ta thỏa thuận thế này. (3) Chuyện dưới xuôi, mười ngày nữa trở lại
đây, tôi sẽ kể anh nghe. (4) Tôi sẽ trở lại, danh dự đấy. (5) Tôi cũng muốn biết cái
yên lặng lúc một giờ sáng chon von trên cao nó thế nào. (6) Bây giờ có cả ba
chúng ta đây, anh hãy kể chuyện anh đi. (7) Sao người ta bảo anh là người cô độc
nhất thế gian? (8) Rằng anh “thèm” người lắm?
Câu 3. (1,0) Câu “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?” là cách dẫn
trực tiếp hay gián tiếp, dấu hiệu để nhận biết cách dẫn đó?
Câu 4. (1,0) Anh thanh niên đã có suy nghĩ như thế nào về công việc của
mình? Từ đó em có nhận xét gì về nhân vật này?
Câu 5. (1,0) Em ấn tượng nhất với thông điệp nào trong văn bản? Vì sao?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Từ văn bản đọc hiểu trên, em hãy viết đoạn văn nghị luận
khoảng 200 chữ về sự “Cống hiến”?
Câu 2: (4 điểm)
Từ nội dung phần văn bản đọc hiểu viết bài văn (khoảng 400 chữ) phân tích
nhân vật Anh Thanh Niên?
ĐÁP ÁN
Phần
Câu
I
1
- Ngôi kể: thứ ba
- Bối cảnh: trong nhà anh thanh niên
2
- Lời người kể truyện: câu 1
- Lời của nhân vật: câu 2,3,4,5,6,7,8
- Câu “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?” là
cách dẫn trực tiếp.
- Dấu hiệu: là lời nói của nhân vật, đặt sau dấu hai chấm
và trong dấu ngoặc kép.
- Anh thanh niên có suy nghĩ về công việc: khi ta làm
việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?
Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh
em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế
đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.
- Nhận xét: HS đưa ra được ý kiến nhận xét của bản
thân về quan niệm của anh thanh niên về công việc theo
hướng tích cực như: say mê, thấy được công việc có
ích…
- HS đưa ra được thông điệp.
- Lý giải hợp lý.
*. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ (Học
sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
3
4
5
II.1
1.
Viết
Nội dung đáp án
Thang điểm
cụ thể
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
đoạn
văn
nghị
luận
xã
hội
II.2
nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích); Xác
định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề: Sự cống
hiến.
1. Mở đoạn: Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận: cống hiến
2. Thân đoạn:
a) Giải thích: cống hiến là tự nguyện dâng hiến công sức
của mình, đóng góp sức mình cho cộng đồng, xã hội.
b) Bàn luận
- Vì sao con người cần có sự cống hiến:
+ Cống hiến là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển
của đất nước
+ Thế hệ trẻ Việt Nam đã cống hiến cho tổ quốc, trong
thời chiến và thời bình.
+ Ngày nay, đất nước rất cần sự cống hiến của chúng ta
trong nhiều lĩnh vực: thanh niên tình nguyện, trên giảng
đường, trong nhà máy…
- Ý nghĩa của sự cống hiến:
+ Giúp đất nước giàu mạnh, bền vững và không ngừng
phát triển.
+ Rèn luyện tinh thần trách nhiệm của bản thân với sự
nghiệp chung
+ Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của cha ông: cha ông đã
bảo vệ tổ quốc khỏi kẻ thù, thế hệ trẻ cống hiến xây
dựng đất nước.
- Phản đề: vẫn có một bộ phận thanh niên chưa xác định
được tinh thần cống hiến, còn ích kỷ, chỉ biết đến bản
thân mình
c) Bài học: Cần cố gắng, cần xác định vị trí, khả năng
đóng góp của mình cho xã hội, cho cộng đồng.
3. Kết đoạn
Khẳng định lại vấn đề, liên hệ và rút ra bài học cho bản
thân.
* Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,
mới mẻ về vấn đề nghị luận: Chính tả, dùng từ, đặt câu:
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
2.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích nhân
Viết vật văn học
được b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích đặc điểm
một nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích
bài c. Triển khai bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu
văn Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp
nghị nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng để làm rõ nhân
luận vật anh thanh niên; trình bày được hệ thống ý phù hợp
văn theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển
học. khai theo định hướng sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhận xét chung về nhân
vật anh thanh niên.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
1,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
3,0 điểm
- Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích
- Phân tích vấn đề nghị luận:
+ Lí giải về vẻ đẹp của anh thanh niên trong công việc:
Anh thanh niên yêu công việc, có trách nhiệm và có
quan niệm tích cực về công việc, kết hợp lí lẽ và dẫn
chứng để làm sáng tỏ phẩm chất ấy.
+ Lí giải về vẻ đẹp của anh thanh niên trong cuộc sống:
Anh thanh niên tổ chức cuộc sống gọn gàng, sạch sẽ,
kết hợp lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ phẩm chất ấy.
+ Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật: sử dụng
ngôn ngữ đối thoại, lời người kể truyện để làm nổi bật
phẩm chất của nhân vật. Có tính chất triết lí sâu sắc qua
suy nghĩ của anh thanh niên về công việc: “Khi ta làm
việc, ta với công việc là đôi,...”
* Khẳng định lại vẻ đẹp của anh thanh niên, gửi gắm
thông điệp, rút ra bài học cho bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo đúng chính tả, dùng từ,
đặt câu.
e. Sáng tạo: Bài viết có những phát hiện, phân tích, diễn
đạt sáng tạo, độc đáo, sâu sắc. Thể hiện quan điểm riêng
của mình về nhân vật.
0,25 điểm
0,25 điểm
Lâm Thượng, ngày 22 tháng 12 năm 2025
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI RA ĐỀ
Đỗ Thị Kim Thúy
Mông Quốc Chính
PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Chí Cốt
 









Các ý kiến mới nhất