Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

su-troi-day-va-suy-tan-cua-de-che-thu-ba-lich-su-duc-quoc-xa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:05' 05-02-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
SỰ TRỖI DẬY VÀ SUY TÀN CỦA ĐẾ CHẾ THỨ BA
LỊCH SỬ ĐỨC QUỐC XÃ
Tác giả: William L. Shirer
Dịch Giả: Diệp Minh Tâm
Bách Việt phát hành
NXB Thông Tin Và Truyền Thông
Xuất bản & tái bản: 2007, 2008, 2013, 2016, 2018
EBOOK©VCTVEGROUP
—★—
Ebook miễn phí tại : www.Sachvui.Com

TÁC GIẢ

WILLIAM LAWRENCE SHIRER (1904-1993) được xem là một trong
những phóng viên người Mỹ có tiếng tăm nhất. Ông quan sát và tường thuật

cuộc sống của nước Đức dưới chế độ Quốc xã từ năm 1925, tiếp cận với các
nhà lãnh đạo Quốc xã hàng đầu, dự khán một số bài diễn văn của Adolf
Hitler và Đại hội Đảng Quốc xã. Ông có mặt ở Vienna trong khi Đức sáp
nhập Áo rồi bay đi London để gửi những tin tức không bị kiểm duyệt. Ông
đưa tin về Hội nghị Munich và sự chiếm đóng Tiệp Khắc của quân Đức, rồi
đến Ba Lan để tường thuật cuộc tấn công của Đức vào nước này.
Khi chiến tranh bùng nổ trên mặt trận phía Tây năm 1940, ông đi theo
sau đoàn quân xâm lăng để tường thuật về “chiến tranh sấm sét” của Đức.
Ông đưa tin về các chiến dịch của Đức tấn công Đan Mạch, Na Uy, Hà Lan,
Bỉ và Pháp. Bài tường thuật của ông về Hội nghị đình chiến ở Compiègne
được ca ngợi như một kiệt tác. Sau chiến tranh, khi trở lại Đức tham dự các
phiên toà Nuremberg xử tội phạm chiến tranh, ông được nhìn thấy các cựu
lãnh đạo của chính quyền quân sự Đức một lần nữa, nhưng là đứng trước
vành móng ngựa.
William L. Shirer là một trong số ít sử gia được phép tiếp cận không giới
hạn những tài liệu của Đức tịch thu được. Ông bỏ ra 5 năm 6 tháng để rà soát
hàng đống những tài liệu này. Từ những nguồn ấy và cũng từ thông tin tự
thu thập ở Đức và châu Âu trong hơn 4 thập kỷ, ông tổng hợp nên cuốn sách:
Sự trỗi dậy và suy tàn của Đế chế Thứ Ba (The Rise and Fall of the Third
Reich), đến nay vẫn được xem là thiên sử liệu kinh điển của một trong
những thời kỳ hãi hùng nhất trong lịch sử nhân loại. Sau Thế chiến II, ông
được trao tặng Legion d'Honneur (Bắc Đẩu bội tinh), huân chương cao quý
nhất của Nhà nước Pháp.


Europe at the height of
German expansion, 1941-1942

Nazi Germany*
Areas under German

occupation
German allies*, co-belligerents,

and puppet states*

Finland



Iceland
(British occupied)

Nominally unoccupied



Finnish
Military
Admin.


Faroe Islands
(British occupied)

Allied-held areas


Retaken during Soviet 1941-
1942 winter-offensive

Reichs-

kommissariat
Norwegen

Neutral countries


*
Including annexed and

occupied territories

Sweden


Soviet Union


Reichs-
kommissariat
Ostland

Denmark

Ireland


RK

United

Nieder-
Kingdom
lande
Under

Military
Admin.

Zone occupée

(Under Military Admin.)

Vichy

France
Zone libre

Portugal



Monaco
Andorra



Under Military
Administration

Reichs-
kommissariat
Ukraine

General
Bohemia Goverment

Moravia
Slovakia

German Reich


Hungary

Inde-

pendent
San

State of
MarinoCroatia



Vatican
City

Italy

Spain

Tangier

Morocco

Tunisia

(Spain)
Malta
Morocco

(Vichy

Algeria (Vichy France)


(Vichy France)
France)(Britain)


Romania


Under
Military
Bulgaria

Admin.
Albania

(Italy)

Turkey

Syria

(Free France)

Italian
(From July 1941)
Military
Dodecanese
Iraq
Admin.
(Italy)


Montenegro
(Italy)

(Br.-oc.)
Cyprus


Trans(Britain)
Saudi

Jordan
Arabia
(Britain)

TÊN RIÊNG VÀ TỪ ĐẶC BIỆT
Aachen: thành phố miền Trung Tây của Đức, gần biên giới Đức với Bỉ
và Hà Lan.
Abbeville: thành phố miền Tây Bắc nước Pháp, gần cửa sông Somme,
cách bờ biển Manche 12 km, phía Nam Eo biển Dover.
Abyssinia: vương quốc Abyssinia, hiện nay là nước Ethiopia.
Alexander: Alexander Đại đế (356-323 trước CN), vua nước Macedonia
(miền Trung Nam Bán đảo Balkans), thôn tính nhiều lãnh thổ bây giờ là
Syria, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Iraq, Afghanistan, Pakistan… cho đến miền
Tây Ấn Độ.
Alexandria: thành phố lớn thứ nhì và là cảng biển quan trọng nhất của
Ai Cập, nằm ven bờ Địa Trung Hải, do Alexander Đại đế thành lập.
Alsace-Lorraine: vùng đất lịch sử ở Đông Bắc nước Pháp, ngăn cách
với Đức ở phía Đông bởi sông Rhine và tiếp giáp với Bỉ ở phía Bắc, gồm
vùng Alsace phía Đông và vùng Lorraine phía Bắc. Trong quá khứ, AlsaceLorraine thường bị Pháp và Đức thay nhau chiếm, sau Chiến tranh Pháp-Phổ
thuộc Đế chế Đức (1871), sau Thế chiến I được Hoà ước Versailles giao cho
Pháp (1918), bị Quốc xã sáp nhập (1940), cuối cùng sau Thế chiến II được
trả về cho Pháp.
Antwerp: tỉnh và thành phố thủ phủ ở miền Bắc nước Bỉ.
Ardennes: vùng rừng và đồi giữa Bỉ và Luxembourg, một phần kéo dài

vào nước Pháp.
Arkhangelsk: cảng biển và thị trấn miền Bắc nước Nga, nằm trên sông
Bắc Dvina, cách biển Trắng gần 50 km.
Arnhem: thành phố miền Đông Hà Lan, nằm dọc hạ lưu sông Rhine.
Attolico: Bernardo Attolico (1880-1942), Đại sứ Ý tại Đức.
Auchinleck: Sir Claude John Eyre Auchinleck (1884-1981), Thống chế
của Anh, Tư lệnh lực lượng Đồng minh ở Na Uy (1940), Tư lệnh lực lượng
Đồng minh ở Trung Đông (1941), Tư lệnh Quân đội Ấn Độ (1943).
Auschwitz: trại tập trung của Đức ở gần thị trấn Oświęcim, cách thành
phố Cracow của Ba Lan khoảng 60 km về hướng Tây Nam.
Áo: lịch sử của Áo liên quan mật thiết đến Đức. Đế quốc La Mã thần
thánh của người Đức đặt thủ đô tại Vienna, cũng là thủ đô của Áo. Trong
giai đoạn 1438-1806 (trừ thời gian ngắn 1742-1745), Hoàng tộc Habsburg
gốc Áo ngự trị trên ngai vàng của Đế quốc La Mã thần thánh, vì thế đế quốc
này còn được gọi là “Đế quốc Habsburg”. Năm 1804, Đế quốc Áo được
thành lập. Trong giai đoạn 1867-1918, Áo và Hungary thoả hiệp thành lập
Đế quốc Áo-Hungary trong đó người Đức chiếm vị thế quan trọng. Năm
1879, hai đế chế Đức và Áo-Hungary ký Hiệp ước Liên minh. Sau Thế chiến
I, Áo thành lập nước Cộng hoà Liên bang.
Bach-Zelewski: Erich von dem Bach-Zelewski (1899-1972), Đại tướng
S.S., chỉ huy toàn bộ lực lượng cảnh sát và S.S. ở Silesia (1937), thực hiện
nhiều hoạt động đàn áp, thủ tiêu và tịch thu gia sản ở Belarus, Ba Lan, Liên
Xô…, lĩnh án 10 năm tù vào năm 1951 và sau đó lại thêm án 10 năm tù nữa
vào năm 1961, đều vì tội ám sát chính trị, qua đời trong tù.
Badoglio: Pietro Badoglio (1871-1956), Tham mưu trưởng Quân đội Ý,

được vua Victor Emmanuel Đệ Tam cử làm Thủ tướng sau khi Mussolini bị
lật đổ (1943-1944), ký văn bản đầu hàng Đồng minh, rồi tuyên chiến với
Đức.
Baku: thành phố cảng bên bờ Tây của biển Caspi, gần các mỏ dầu vùng
biên giới Iran, vì thế có công nghiệp hoá dầu phát triển, vào thời Thế chiến II
thuộc Liên Xô, hiện giờ là thủ đô của Azerbaijan. Trung tâm Baku được
công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới.
Balkans: bán đảo nằm ở Đông Nam châu Âu, ba mặt giáp biển: phía
Đông giáp biển Đen, phía Nam giáp Địa Trung Hải và phía Tây giáp biển
Adriatic và biển Ionian. Vào thời kỳ này bao gồm: Nam Tư, Albania, Hy
Lạp, Rumania, Bulgaria và phần Thổ Nhĩ Kỳ phía châu Âu. Bán đảo Balkans
là cửa ngõ để Trung Âu và Đông Âu thông ra Địa Trung Hải, vì thế có tầm
quan trọng về địa-chính trị.
Bastogne: thị trấn nhỏ miền Đông Nam nước Bỉ, gần biên giới với
Luxembourg.
Batum (hoặc Batumi, Batoum, Bat'umi): thành phố nằm ven bờ Đông
của biển Đen, sát ranh giới phía Bắc của Thổ Nhĩ Kỳ, thuộc Liên Xô, hiện
giờ thuộc nước Gruzia. Vì là trung tâm vận chuyển dầu từ Baku, cả Batum
và Baku đều có vị trí chiến lược quan trọng và là đầu mối gây tranh giành
ảnh hưởng trong Thế chiến II.
Bavaria: (tên gốc theo tiếng Đức là Bayern): bang tận cùng phía Nam
của Cộng hoà Liên bang Đức hiện nay, đóng thủ phủ ở Munich, từ năm 1871
là một vương quốc nằm trong Đế chế Đức. Sau Thế chiến I, Bavaria là bang
nằm trong Cộng hoà Đức. Lúc ấy, Bavaria có xu hướng cương quyết muốn
tách ra khỏi Đức, một phần là do những nét văn hoá rất đặc thù so với cả
nước Đức.

Bài Do Thái: chủ nghĩa thù địch với người Do Thái vì lý do chống Do
Thái giáo hoặc chống chủng tộc Do Thái.
Bạch Nga (tiếng Nga: Белая Русь, phiên âm tiếng Anh: Belaya Rus):
những vùng đất lịch sử ở Đông Âu, phía Tây nước Nga, chủ yếu nằm trong
Ba Lan, hiện giờ tương ứng với nước Belarus, một phần nhỏ ở Ukraine,
Slovakia, miền Đông Ba Lan và miền Tây nước Nga.
Bạo loạn Kapp (tiếng Đức: Kapp Putsch): xảy ra ngày 13 tháng 3 năm
1920 do Wolfgang Kapp thuộc cánh Hữu chủ xướng, được một phần quân
đội, phe bảo thủ chủ nghĩa quốc gia và bảo hoàng ủng hộ. Chính phủ hợp
pháp phải chạy trốn khỏi thành phố, Kapp tự xưng là Thủ tướng và thành lập
Chính quyền lâm thời. Các nghiệp đoàn chống đối, kêu gọi đình công toàn
quốc, được 12 triệu công nhân cùng nhiều công chức hưởng ứng, làm cho
nhiều dịch vụ điện, nước, khí đốt, viễn thông bị cắt. Cuộc bạo loạn sụp đổ
sau bốn ngày. Nhưng các nghiệp đoàn ra yêu sách với chính quyền và chính
quyền không giữ lời hứa. Công nhân cánh Tả gây cuộc nổi dậy Ruhr (tiếng
Đức: Ruhraufstand). Đầu tháng 4 năm 1920, Quân đội cùng Lực lượng Tự
do đàn áp, hàng nghìn người bị giết, gần 500 người bên phe đàn áp cũng bị
chết. Phần lớn người tham gia 2 cuộc bạo loạn được ân xá. Kapp qua đời
năm 1922 khi đang ở trong tù chờ xét xử.
Bạo loạn Nhà hàng Bia (tiếng Anh: Beer Hall Putsch): đặc ngữ mà sử
gia gọi biến cố xảy ra ở nhà hàng bia Buergerbräukeller, ngoại ô Munich
ngày 8 tháng 11 năm 1923, khi Hitler cầm đầu cuộc đảo chính tuyên bố lật
đổ chính quyền Bavaria lẫn chính quyền Trung ương, nhưng thất bại.
Beneš: Edvard Beneš (1884-1948): Tổng thống Tiệp Khắc (1938- 1948),
có thời gian lưu vong ở Anh (1940-1945).
Beck: Jósef Beck (1894-1944), Bộ trưởng Ngoại giao Ba Lan (1932-

1939).
Beck: Ludwig Beck (1880-1944), Đại tướng cấp cao của Đức, Tham
mưu trưởng Lục quân (1935-1938), từ chức vì phản đối quyết định xâm
chiếm Tiệp Khắc của Hitler và chế độ độc tài của Quốc xã, được cử lãnh đạo
nhóm âm mưu chống Hitler (1942), hỗ trợ âm mưu ám sát Hitler ngày 20
tháng 7 năm 1944, được chỉ định là Quốc trưởng nếu thành công, nhận lệnh
phải tự tử nhưng sau đó lại bị sát hại.
Bendlerstrasse: có nghĩa là “Phố Bendler”, khu chỉ huy của Quân đội
Đức gồm Tổng hành dinh Dân quân và nhiều doanh trại, cũng là tổng hành
dinh cửa nhóm âm mưu ám sát Hitler ngày 20 tháng 7 năm 1944, và là nơi
Fromm ra lệnh hành quyết năm người chủ chốt kể cả Stauffenberg trong
nhóm âm mưu, sau chiến tranh được đổi tên thành Stauffenbergstraße (Phố
Stauffenberg), còn toà nhà Tổng hành dinh được biến thành Nhà lưu niệm
phong trào chống Hitler.
Berchtesgaden: ngôi làng vùng núi Alps miền Đông Nam nước Đức,
nằm trong bang Bavaria, gần biên giới Đức-Áo, nơi có biệt thự nghỉ dưỡng
của Hitler mang tên Berghof (hiện đã bị phá huỷ).
Bernadotte: Bá tước Folke Bernadotte (1895-1948), Hội trưởng Hướng
đạo sinh nam Thuỵ Điển, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Thuỵ Điển, làm
trung gian trao đổi tù binh giữa các nước tham chiến và sau đó làm trung
gian chấm dứt Thế chiến II.
Bessarabia (hoặc Bessarabiya): vùng đất ở Đông Nam châu Âu, xưa kia
được sáp nhập từ Đế quốc Ottoman vào Đế quốc Nga, khi Đế quốc Nga tan
rã sau Thế chiến I thì được sáp nhập vào Rumania. Hiện giờ tương ứng với
nước Cộng hoà Moldova, ngoại trừ vùng miền Bắc và miền Nam thuộc về
Ukraine.

Best: Werner Best (1903-1989), Đại tướng S.S., Chủ tịch Hành chính
trong Ban Quân quản Pháp (1940-1942), Toàn quyền Đan Mạch (19421945), năm 1948 bị toà án Đan Mạch tuyên án tử hình, nhưng được ân xá.
Biển Baltic: biển nằm về phía Đông Bắc của châu Âu, xung quanh là
Thuỵ Điển, Phần Lan, Đức, Ba Lan, Nga… Khi nói đến các nước vùng
Baltic là chỉ các nước nhỏ gồm Phần Lan, Estonia, Latvia và Lithuania nằm
dọc bờ Nam, là mục tiêu tranh giành ảnh hưởng của các nước lớn.
Biển Bắc: một nhánh của Đại Tây Dương, nằm giữa bờ Đông của Anh
quốc và lục địa châu Âu. Biển Manche nối biển Bắc với Đại Tây Dương ở
phía Nam.
Biển Caspi: biển trong lục địa, nằm giữa châu Á và châu Âu (Nga), phía
Đông vùng Caucasus, nơi có nhiều mỏ dầu.
Biển Đen: biển trong lục địa, nằm giữa Đông Nam châu Âu và Tiểu Á,
phía Bắc và Đông giáp Nga, Ukraine và Georgia, phía Tây giáp Rumania và
Bulgaria, cả bờ Nam là Thổ Nhĩ Kỳ.
Bismarck: Quận công Otto von Bismarck (1815-1898), người thành lập
Đế chế Thứ Hai, được gọi chính thức là Đế chế Đức mà ông là Thủ tướng
đầu tiên (1867-1890).
Blomberg: Werner Eduard Fritz von Blomberg (1878-1946), Bộ trưởng
Quốc phòng Đức (1933-1938), Bộ trưởng Chiến tranh kiêm Tổng Tham mưu
trưởng Quân lực (1935-1938), Thống chế đầu tiên dưới thời Hitler (1936),
làm nhân chứng trong Toà án Nuremberg.
Blum: Léon Blum (1872-1950), Thủ tướng Pháp (1936-1937, 1938,
1946-1947), bị chế độ Vichy bắt rồi đưa ra xét xử nhưng nhờ có tài tự biện
hộ khiến Quốc xã lúng túng, đưa ông vào trại tập trung. Ông được quân Mỹ

giải cứu (1945), rồi làm Thủ tướng Chính phủ lâm thời.
Blumentritt: Günther Blumentritt (1897-1967), Thượng tướng (1941)
của Đức, Tham mưu trưởng Đại Quân đoàn Thứ Tư đánh Liên Xô (1940),
Tham mưu phó Hành quân Lục quân (1942), Tham mưu trưởng Mặt trận
Miền Tây và Tập đoàn quân D (1944), Tư lệnh Tập đoàn quân “Blumentritt”
trên Mặt trận phía Tây (1945), sau chiến tranh tham gia việc xây dựng Quân
đội Đức mới.
Bock: Fedor von Bock (1880-1945), Thống chế (1940) của Đức, Tư lệnh
Tập đoàn quân Bắc đánh Ba Lan (1939), Tư lệnh Tập đoàn quân B đánh qua
Hà Lan, Bỉ và Luxembourg (1940), Tư lệnh Tập đoàn quân B chuẩn bị đổ bộ
lên nước Anh, Tự lệnh Tập đoàn quân Trung tâm đánh Moscow (1941), chỉ
huy toàn mặt trận miền Nam Liên Xô (1942), thiệt mạng vì trúng bom của
Đồng minh.
Boeselager: Nam tước Georg von Boeselager (1915-1944), Đại tá của
Đức (1943), tham gia vào phong trào chống đối Hitler.
Boetticher: Friedrich von Boetticher (1881-1967), Trung tướng của
Đức, Tùy viên Quân sự tại Mỹ (1933-1941).
Bohemia và Moravia (tên gốc là Böhmen và Mähren): sau Thế chiến I
là phần đất của Tiệp Khắc, đến năm 1939 là Xứ Bảo hộ của Đức dưới quyền
Bảo quốc do Hitler bổ nhiệm. Hiện Bohemia chiếm một phần ba lãnh thổ
Cộng hoà Séc về phía Tây, và Moravia là phần đất phía Đông của Cộng hoà
Séc.
Bohle: Ernst Wilhelm Bohle (1903-1960), Trưởng ban Tổ chức Nước
ngoài Đảng Quốc xã (1933-1945), Thứ trưởng Ngoại giao (1937- 1945), Đại
tướng S.S. (1943), sau Thế chiến II bị án giam lỏng 5 năm rồi được xoá án.

Bonhoeffer: Dietrich Bonhoeffer (1906-1945), Mục sư Giáo hội Phúc
Âm, tham gia vào âm mưu chống Hitler, bị Mật vụ Đức bắt (1943) rồi xử tử
hình.
Bonnet: Georges-Étienne Bonnet (1889-1973), Bộ trưởng Ngoại giao
Pháp (1938-1939), ủng hộ chính sách xoa dịu Quốc xã, cũng ủng hộ chế độ
của Vichy (1939). Sau Thế chiến II, bị đưa vào diện can phạm chiến tranh
nhưng không có đủ chứng cứ luận tội.
Bormann: Martin Bormann (1900-1945?), Đại tướng S.S., Bí thư Đảng
Quốc xã, Chánh Văn phòng Phủ Thủ tướng và Thư ký riêng của Hitler. Bị
Toà án Nuremberg tuyên tử hình vắng mặt vì chi tiết của cái chết không
được rõ ràng, thi thể được tìm thấy năm 1972.
Bosporus và Dardanelles: hai eo biển ở Thổ Nhĩ Kỳ tạo đường thông
thương từ Biển Đen đến Địa Trung Hải, vì thế có tầm quan trọng về địachính trị: tàu thuyền của Bulgaria, Rumania, Ukraine, Liên Xô… muốn đi ra
Địa Trung Hải phải đi qua hai eo biển này.
Boulogne: thành phố ở miền Bắc nước Pháp, bên bờ biển Manche, cách
Palais 30 km về phía Nam theo đường chim bay.
Bộ Tổng Tham mưu Quân lực: xem Quân đội Đức.
Bradley: Omar Nelson Bradley (1893-1981), Thống tướng (1950) của
Mỹ, Tư lệnh Quân đoàn II ở châu Phi (1943), chỉ huy ba quân đoàn đổ bộ
lên bãi biển Normandy, Tư lệnh Tập đoàn quân Thứ Mười Hai gồm 900.000
người (1944).
Brandenburg: Vương quốc thuộc Đế chế Đức nằm quanh Berlin, từ
năm 1618 hợp với Phổ để trở thành Vương quốc Brandenburg-Phổ.
Bratislava: trong Thế chiến II thuộc Tiệp Khắc, hiện giờ là thủ đô và

thành phố lớn nhất của Slovakia khi tách ra khỏi Tiệp Khắc, nằm bên bờ
sông Danube, gần thành phố Vienna của Áo.
Brauchitsch: Walther von Brauchitsch (1881-1948), Tư lệnh Lục quân
Đức (1938-1941), bị Hitler cách chức vì chiến dịch đánh Liên Xô thất bại và
cũng do đau tim, sau Thế chiến II bị truy tố là tội nhân chiến tranh, nhưng
qua đời trước khi bị xét xử.
Brest: thành phố ở điểm cực Tây của Pháp, nơi đầu ngõ phía Nam của
Biển Manche, là cảng biển và căn cứ hải quân quan trọng.
Bruening: Tiến sĩ Heinrich Brüning (1885-1970), Chủ tịch Đảng Trung
dung Công giáo, Thủ tướng Cộng hoà Đức (1930-1932).
Bühler: Tiến sĩ Josef Bühler (1904-1948), Thiếu tướng S.S. (1940), Phó
Toàn quyền Ba Lan, cấp dưới của Toàn quyền Hans Frank, can dự vào việc
tàn sát người Do Thái, bị Ba Lan xử tử hình.
Burgdorf: Wilhelm Burgdorf (1895-1945), Đại tướng Lục quân Đức,
Trưởng Phòng Nhân viên Lục quân (1944), thi hành việc bức tử Rommel
(1944), tự tử ở Berlin khi quân Nga tiến vào thành phố này.
Busch: Ernst Busch (1885-1945), Thống chế (1943) của Đức, phục vụ
dưới quyền List khi đánh Ba Lan (1939), Tư lệnh Đại Quân đoàn Thứ Mười
Sáu đánh Pháp (1940) rồi đánh qua Liên Xô, bao vây Leningrad (1941), Tư
lệnh Tập đoàn quân Trung tâm (1943-1944) rồi bị cách chức và Model thay
thế, được gọi lại để làm Tư lệnh Tập đoàn quân Tây Bắc (tháng 3 năm
1945), qua đời trong trại tù binh ở Anh.
Bức tường Tây: còn được gọi là Phòng tuyến Siegfried, gồm 18.000
boong-ke cùng chướng ngại vật, hào chặn xe thiết giáp… do Đức xây ở miền
Bắc nước Pháp, dài trên 630 km, bắt đầu từ Kleve ở biên giới Đức-Hà Lan,

chạy dọc theo biên giới của Đế quốc Đức cũ cho đến Weil am Rhein ở biên
giới Đức-Thụy Sĩ.
Cadogan: Alexander George Montagu Cadogan, Thứ trưởng Thường
trực Ngoại giao Anh (1938-1945).
Caen: thành phố miền Bắc nước Pháp, cách bờ biển Normandy khoảng
10 km về phía Nam.
Caesar: Gaius Julius Caesar (100-44 trước CN), tướng lĩnh và chính
khách, lập nhiều chiến công hiển hách, tạo nền tảng cho hệ thống chính trị
của Đế quốc La Mã. Nắm chức vụ chuyên chế suốt đời trong khi trước đó,
chức vụ này chỉ được bổ nhiệm 6 tháng trong thời kỳ khẩn cấp.
Calais: xem Pas-de-Calais.
Canaris: Wilhelm Franz Canaris (1887-1945), Đô đốc cấp cao (1940)
của Đức, Giám đốc Cục Quân báo của Bộ Chỉ huy Tối cao Quân lực Đức
(1935-1944), bị Mật vụ Đức xử tử ít tuần trước khi Thế chiến II kết thúc.
Canary: quần đảo trên Đại Tây Dương ngoài khơi Maroc, bờ biển Tây
Bắc châu Phi, dưới quyền Tây Ban Nha, hiện là vùng tự trị của Tây Ban
Nha.
Cao uỷ (tiếng Đức: Reichskommissar-Cao uỷ Đế chế): chức vụ đại diện
nước Đức để điều hành lãnh thổ tạm chiếm hoặc sáp nhập. Trong Thế chiến
II, Đức đặt Cao uỷ ở trong nước và vùng sáp nhập: Saargebiet, Sudetenland
và Vienna, miền Tây: Bỉ, Hà Lan và Na Uy, Liên Xô: Ostland và Ukraine.
Cap Verde: quần đảo trên Đại Tây Dương ngoài khơi Senegal, bờ biển
Tây Phi, dưới quyền Bồ Đào Nha, hiện là nước Cộng hoà Cap Verde.
Caucasus (hoặc Caucasia): vùng núi đồi có dãy núi Caucasus ở cực
Đông Nam châu Âu và Tây Nam châu Á, nằm giữa biển Đen và biển Caspi,

gồm các nước hiện nay là Georgia, Armenia và Azerbaijan cùng một phần
miền Nam nước Nga.
Cánh Hữu: ở Đức chủ yếu gồm có quân đội, giới doanh nghiệp, công
nghiệp, ngân hàng, nhóm bảo hoàng… Quốc xã cũng thuộc cánh Hữu, vì có
tư tưởng cực đoan nên đôi khi được gọi là cực Hữu.
Cánh Tả: ở Đức chủ yếu gồm có Đảng Cộng sản, Đảng Dân chủ Xã hội,
Liên đoàn Spartakist, chính quyền Xô Viết… Đôi khi người theo Cộng sản
và Marxit được gọi là cực Tả.
Chamberlain: Arthur Neville Chamberlain (1869-1940), Thủ tướng
Anh (1937-1940).
Chamberlain: Houston Stewart Chamberlain (1855-1927), nhà khảo
luận người Đức gốc Anh, được biết đến qua những tác phẩm về chủng tộc và
chủ nghĩa bài Do Thái, tôn vinh người Đức. Tư tưởng về sự “thuần chủng”
dân tộc của ông gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến tư tưởng của Hitler về chủng
tộc.
Charles XII: (1682-1718), vua của Thuỵ Điển, dẫn quân xâm lăng nước
Nga, bị Pyotr Đại đế đánh bại (1709). Do đó, Thuỵ Điển từ vị thế cường
quốc bị xuống dốc rõ rệt, mất nhiều đất đai, tạo cơ hội cho Nga vươn lên.
Cherbourg: thành phố miền Bắc nước Pháp, nằm dọc bờ biển Manche,
ở cửa sông Divette, cách bờ biển Normandy khoảng 100 km về phía Tây
Bắc.
Chiến tranh Ba mươi năm (tiếng Anh: Thirty Years' War): một loạt
trận chiến trong giai đoạn 1618-1648, diễn ra trên những lãnh thổ của người
Đức. Khởi đầu, cuộc chiến chủ yếu dựa trên xung đột tôn giáo giữa các phe
nhóm Công giáo và Tin lành trong Phong trào Cải cách. Dần dà, cuộc chiến

lan rộng giữa một bên là những hoàng thân người Đức và bên kia chủ yếu là
Thuỵ Điển và Pháp muốn hạn chế quyền lực của Đế quốc La Mã Thần
thánh. Từ cuộc chiến này, Thuỵ Điển chiếm được nhiều lãnh thổ của người
Đức. Chiến tranh Ba mươi năm là một trong những cuộc chiến gây tàn phá
nặng nề nhất trong lịch sử châu Âu.
Chiến tranh Bảy năm (tiếng Anh: Seven Years' War): diễn ra trong
giai đoạn 1756-1763, gồm một bên là Phổ dưới sự lãnh đạo của Friedrich
Đại đế Anh và Công quốc Hanover, bên kia là Áo, Công quốc Saxony, Pháp,
Nga, Thuỵ Điển và Tây Ban Nha. Sau cuộc chiến, Phổ trở lại là nước hùng
mạnh ở châu Âu nhờ vận may từ cái chết của Nữ Hoàng đế Elizabeth của
Nga.
Chiến tranh sấm sét (theo nghĩa tiếng Đức: Blitzkrieg): chiến thuật
đánh thiết giáp tổng lực dưới sự yểm trợ của máy bay nhằm thần tốc xuyên
thủng phòng tuyến của địch và tiếp tục tiến công, để bộ binh theo sau làm
công việc truy quét và bình định vùng mới chiếm được.
Christian (1870-1947): vua Christian X của Đan Mạch (1912-1947) và
Vua của Iceland (1918-1944), anh trai của vua Haakon, đầu hàng Đức ngày
9 tháng 4 năm 1940.
Chương trình Kinh tế-Xã hội Mới (tiếng Anh: New Deal Program):
Chương trình do Tổng thống Mỹ Roosevelt thực hiện trong giai đoạn 19331938 nhằm đối phó với tình trạng suy thoái kinh tế: cải thiện hệ thống ngân
hàng và chứng khoán, cho vay để mua nhà, tạo việc làm qua các dự án công
trình xây dựng công ích, trồng rừng… Chương trình xây dựng ồ ạt của Fritz
Todt và Albert Speer dưới quyền Hitler cũng được so sánh với Chương trình
Kinh tế-Xã hội Mới của Roosevelt. Theo đánh giá chung, Chương trình Kinh
tế-Xã hội Mới thất bại trong việc phục hồi nền kinh tế, và khiến cho Nhà

nước can thiệp quá sâu vào cuộc sống của người dân.
Chvalkovsky: František Chvalkovsky (1885-1945), Bộ trưởng Ngoại
giao Tiệp Khắc ký vào bản đầu hàng của Tiệp Khắc cùng với Tổng thống
Hácha, đại diện cho Xứ Bảo hộ Bohemia và Moravia tại Đức, thiệt mạng
trong một cuộc thả bom của Đồng minh.
Chữ thập ngoặc (hoặc chữ “vạn”): Cần phân biệt hai hình dạng nguyên
thuỷ xuất hiện từ thời xa xưa, có nét bên trên nằm ngang hướng về phải (卐)
như dùng trong Ấn giáo, ở Iran, Pháp, Phần Lan… hoặc nét bên trên nằm
ngang hướng về trái (卍) như dùng trong Phật giáo, ở La Mã, Trung Hoa
thời Hán, Panama…, hoặc Ba Lan sử dụng cả hai thể. Riêng chữ thập ngoặc
của Quốc xã có nét bên trên nằm nghiêng là do (卐) quay một góc 45°.
Ciano: Gian G
 
Gửi ý kiến